Nghiên cứu những nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố hồ chí minh và các tỉnh đồng bằng sông cửu long - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LÊ VĨNH VIỄN

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN SỰ
THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG THỦY SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ
CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LÊ VĨNH VIỄN

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH
ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG THỦY SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH VÀ CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
(Thạc sĩ Điều hành cao cấp)
Mã số:

60340102

TÓM TẮT
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU................................................................................ 1

1.1

Bối cảnh nghiên cứu, và sự cần thiết của đề tài......................................1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................4

1.2.1 Mục tiêu chung........................................................................................... 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................... 4
1.3

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu............................................................ 5

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu....................................................................................5
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu.................................................................................5
1.4

Phương pháp nghiên cứu..........................................................................5

1.5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài................................................ 6

1.5.1 Ý nghĩa khoa học........................................................................................6
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn........................................................................................ 6
1.6

tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long ..........
2.3.1

Nhóm nhân tố về nguồn vốn của dự án .............

2.3.2

Nhóm nhân tố về sự hỗ trợ của các tổ chức .......

2.3.3

Nhóm nhân tố về năng lực các bên tham gia dự

2.3.4

Nhóm nhân tố về môi trường bên ngoài ............

2.3.5

Nhóm nhân tố đặc trưng của Dự án ....................

2.3.6

Nhóm nhân tố về sự hài lòng của các bên liên qu

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU........................................................
3.1

Cách tiếp cận và quy trình nghiên cứu ..............



................................................................................

4.2.2

Nhóm các nhân tố quyết định yếu nhất đến sự t

................................................................................
4.2.3

Xếp hạng nhân tố quan trọng, quyết định đến s

án theo nhóm đối tượng liên quan ...................................................................
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT........................................................
5.1

Kết luận ..................................................................

5.2

Đề xuất các giải pháp ............................................


5.2.1 Chủ đầu tư................................................................................................ 99
5.2.2 Đơn vị Tư vấn......................................................................................... 102
5.2.3 Nhà thầu thi công................................................................................... 103
5.2.4 Các yếu tố bên ngoài, khác.................................................................... 104
5.3

Những hạn chế của nghiên cứu............................................................106

Bảng 3.1: Tổng hợp các nhân tố trong bảng câu hỏi chính thức..................................61
Bảng 4.1.Các đối khảo sát phân theo vai trò liên quan đến dự án................................65
Bảng 4.2. Đối tượng khảo sát phân theo vị trí công tác/chức vụ.................................66
Bảng 4.3. Đối tượng khảo sát phân theo quy mô vốn dự án đã từng tham gia.............67
Bảng 4.4. Đối tượng khảo sát phân theo loại công trình đã triển khai.........................68
Bảng 4.5. Đối tượng khảo sát phân theo kinh nghiệm trong ngành xây dựng, và quản
lý dự án........................................................................................................................ 68
Bảng 4.6. Kết quả xếp hạng các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án......69
Bảng 4.7. Tổng hợp nguyên nhân và giải pháp cho sự thành công của dự án..............72
Bảng 4.8. Nhóm các nhân tố quyết định mạnh nhất đến sự thành công của Dự án......75
Bảng 4.9. Kết quả giải ngân dự án WB5 (2007 – 2016)..............................................80
Bảng 4.10: Tổng hợp, so sánh sự khác biệt giữa chính sách GPMB giữa quy định của
WB (OP4.12) và pháp luật Việt Nam.......................................................................... 84
Bảng 4.11. Các nhân tố quyết định yếu nhất đến sự thành công của dự án..................93
Bảng 4.12. Xếp hạng các nhân tố liên quan đến Chủ đầu tư........................................ 94
Bảng 4.13. Xếp hạng các nhân tố liên quan đến Tư vấn.............................................. 95
Bảng 4.14. Xếp hạng các nhân tố liên quan đến Nhà thầu thi công............................. 95
Bảng 4.15. Xếp hạng các nhân tố liên quan bên ngoài, khác....................................... 96


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quan hệ giữa nhân tố tác động và tiêu chí thành công dự án.......................15
Hình 3.1: Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu.......................................................... 57
Hình 3.2: Mô hình các nhân tố liên quan quyết định sự thành công của Dự án...........59


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Tổng hợp những nghiên cứu về các nhân tố đánh giá thành công của một
dự án.
Phụ lục 2. Tổng hợp những nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá dự án thành công.

tư đã quản lý trước đó; (ii) sự phối hợp, hợp tác tốt giữa nhà thầu thi công với các bên
liên quan (Đơn vị tư vấn, và Chủ đầu tư); (iii) lĩnh vực (loại công trình của dự án) đã
được Chủ đầu tư thực hiện lại so với các dự án trước đây; (iv) nhà thầu thi công phản
ứng nhanh đối với các vấn đề phát sinh, giải quyết sự cố công trình; (v) giải pháp
quản lý thi công của Chủ đầu tư phù hợp với tính chất và quy mô của dự án; (vi) Chủ
đầu tư đảm bảo tiến độ giải ngân, giải quyết các vấn đề về thủ tục thanh toán với Bộ,
Ngành liên quan; (vii) Tư vấn kịp thời điều chỉnh, bổ sung các sai sót, phát sinh so với
thiết kế nên không phải xử lý hoặc không thi công lại; (viii) Tư vấn nhanh chóng đưa
ra các giải pháp xử lý liên quan đến chuyên môn kỹ thuật; (ix) tiến độ dự án đảm bảo
cũng phụ thuộc nhiều vào tiến độ của nhà thầu phụ; (x) công tác đảm bảo môi trường
rất quan trọng theo luồng, tuyến và toàn tuyến đường thủy trải dài trên địa bàn nhiều
tỉnh/thành phố; (xi) áp dụng chính sách giải phóng mặt bằng đối với dự án ODA
đường thủy qua địa bàn các tỉnh/thành phố có sự khác biệt theo Khung chính sách


chung của WB và có ảnh hưởng rất lớn, quyết định đến sự thành công của Dự án; (xii)
loại hình quản lý Dự án ODA đường thủy; (xiii) nhà thầu thi công đã đáp ứng năng
lực thi công các công trình tương tự trước đó; (xiv) các dự án ở khu vực gần nguồn
nguyên vật liệu thi công.
Qua đó, đề xuất khuyến nghị các giải pháp đối với đơn vị công tác, các cơ
quan hữu quan để xây dựng mô hình quản lý thành công của các dự án đầu tư xây
dựng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn Trái phiếu Chính phủ, các nguồn vốn khác tại
TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL nói riêng cũng như trên phạm vi cả nước Việt Nam nói
chung trong tương lai, trong đó đặc biệt góp phần thúc đẩy thực hiện thành công các
dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ODA trong giai đoạn tiếp theo 2016 - 2020
theo Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thời kỳ 2016 - 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội nước ta, tăng cường hội nhập kinh
tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, mạnh mẽ trên các lĩnh vực của đời sống, xã hội.


vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện có trọng tải nhỏ làm tăng chi phí vận
chuyển, ảnh hưởng đến chi phí hàng hóa và chất lượng nông sản; và một số lượng
lớn hàng hóa phải vận chuyển bằng đường bộ đến các thị trường tiêu thụ như Thành
phố Hồ chí Minh (TP.HCM), các cảng biển TP.HCM, cảng Cái Mép - Thị Vải,v.v...
đã tạo áp lực giao thông đường bộ tăng cao gây tắc nghẽn giao thông, tăng


2
ô nhiễm môi trường, doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí vận tải cao trong khi

mạng lưới giao thông trong Vùng chưa phát triển tương ứng với tốc độ phát triển
kinh tế xã hội, đặc biệt là cơ sở hạ tầng giao thông đường thủy chưa được đầu tư
nhiều như đường bộ,v.v... Ngoài ra, vận tải bằng đường thủy là loại hình vận chuyển
có chi phí thấp nhất. Tuy nhiên trong bối cảnh nguồn vốn ngân sách trong nước còn
hạn hẹp, do đó sử dụng nguồn vốn ODA để phát triển CSHTGT đường thủy để phát
triển kinh tế - xã hội, kết nối TP.HCM với vùng ĐBSCL nhằm phát triển kinh tế - xã
hội vùng này cùng hòa nhập với sự phát triển của đất nước, tiến hành hội nhập kinh
tế quốc tế là nhiệm vụ quan trọng, hàng đầu đã được Đảng và Nhà nước ta xác định
trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế cả trong giai đoạn hiện tại và tương lai.
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam ngày
càng tăng, kéo theo nhu cầu đầu tư trong các lĩnh vực càng lớn đặc biệt là trong lĩnh
vực XDCB nhu cầu đầu tư ngày càng cao. Hiện nay vấn đề đặt ra là chậm tiến độ
thi công, thi công dàn trải, kéo dài nhiều năm của một dự án ảnh hưởng nhiều đến
sự thành công của dự án. Đứng trước tình hình phát triển kinh tế xã hội, và nhu cầu
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) ngày càng cao;
nhất là vấn đề cấp thiết cần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường thủy là
đề tài đang được xã hội, các ngành các cấp quan tâm, đặc biệt là các cơ quan quản
lý Nhà nước liên quan đến ngành giao thông vận tải thấy rõ sự cần thiết phải nghiên
cứu, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án này để đảm bảo
thực hiện, hoàn thành dự án đúng tiến độ theo hiệp định đã được ký kết với các nhà

trưng dự án là giai đoạn hoàn thành và thực hiện trong vòng đời dự án; hoặc nghiên
cứu của Vũ Anh Tuấn và Cao Hào Thi (2009) qua nghiên cứu 230 dự án điện tại
Việt Nam cho thấy những nhân tố tác động đến thành quả dự án điện bao gồm nhân
tố về ổn định môi trường bên ngoài, năng lực nhà quản lý dự án, năng lực thành
viên tham gia dự án, sự hỗ trợ của các tổ chức dự án và đặc trưng dự án,v,v…
Ngoài ra, tham khảo một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài như:
“Bàn về quản lý vốn ODA ở Việt Nam” của Hồ Hữu Tiến, đăng trên tạp chí Khoa
học và công nghệ Đại học Đà Nẳng 2009; luận án tiến sỹ “Thu hút và sử dụng
nguồn vốn nước ngoài trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải Việt
Nam”; và một số đề tài khác đăng trên tạp chí, báo đài bàn về vấn đề nguồn vốn
ODA để đầu tư phát triển CSHTGT, trong đó có các dự án đường thủy tại TP.HCM
và các tỉnh ĐBSCL.


4

Do vậy, từ những cơ sở lý luận, thực tiễn nêu trên và để giải quyết vấn đề
cấp thiết tại đơn vị đang công tác (Ban Quản lý các dự án đường thủy - Project
Manager Unit of Waterways: PMU-W) nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu ứng dụng
là “Nghiên cứu những nhân tố quyết định đến sự thành công của các dự án
đường thủy sử dụng nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh
Đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1

Mục tiêu chung


thi và quản lý thành công của các dự án tương tự sử dụng nguồn vốn ODA và các
nguồn vốn khác tại Việt Nam.
1.3

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.3.1

Phạm vi nghiên cứu

Về mặt không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Thành phốHồChíMinh
và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
Về mặt thời gian: Số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu này được
thu thập từ năm 1994 đến năm 2016. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ năm 2006
đến năm 2016.
1.3.2

Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án đường thủy sử dụng
nguồn vốn ODA tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu
Long.
Các Chủ đầu tư, các tổ chức, cơ quan, đơn vị như World Bank, các Công ty
Tư vấn, các Nhà thầu, Kho bạc Nhà nước TP.HCM, và các cán bộ, công chức, viên
chức các Ban Quản lý các dự án đường thủy (PMU-W), Sở Giao thông vận tải
(GTVT), Ban Quản lý dự án các tỉnh/thành phố (PPMU), và những người trực tiếp
tham gia thực hiện Dự án,v.v...
1.4

Phương pháp nghiên cứu

nhằm nâng cao hiệu quả, đảm bảo khả thi, và sự thành công của các dự án đầu tư
xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN), và các nguồn vốn khác
tại TP.HCM và các tỉnh ĐBSCL nói riêng cũng như trên phạm vi cả nước Việt Nam
nói chung trong tương lai, trong đó đặc biệt quan trọng góp phần thực hiện thành
công đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ODA theo đề án đã
được Chính phủ Việt Nam phê duyệt trong giai đoạn 2016 – 2020 nhằm góp phần
phát triển kinh tế - xã hội nước ta và tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế trong giai
đoạn này.
1.6

Kết cấu luận văn

Luận văn được trình bày theo 5 chương như sau:
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu
Trình bày bối cảnh nghiên cứu, sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, phạm vi và
đối tượng của nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa
khoa học, thực tiễn của đề tài.
Chương 2. Tổng quan cơ sở lý thuyết


7

Trình bày các cơ sở lý thuyết, bao gồm tổng quan các lý thuyết, các khái
niệm cơ bản liên quan đến đề tài, và các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề
tài trong đó nhấn mạnh các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế mô hình nghiên cứu, bao gồm khảo sát, thảo luận nhóm chuyên
gia; phân tích các nhân tố tác động, phân tích dữ liệu; khung phân tích các nhân tố
quyết định đến sự thành công của dự án WB5.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu

biệt từ tất cả các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự".
Dự án đầu tư xây dựng: Theo Luật Xây dựng Việt Nam (2014) đã định
nghĩa “dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây
dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây
dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1

đầu tư xây dựng” .
2

Dự án đầu tư xây dựng đường thủy: Theo Nghị định của Chính phủ đã
quy định định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao
thông vận tải thì Bộ GTVT có các Tổng cucc̣ Đường bô c̣ViêṭNam, Cucc̣ Hàng hải

1Khoản 15, Điều 3, Luật Xây dựng 2014.
2 Khoản 23, Điều 3, Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ.


9

ViêṭNam, Cucc̣ Hàng không Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy
nôịđiạ ViêṭNam tương ứng với 5 lĩnh vực quản lý và 5 phương thức vận tải như sau:
đường bộ, hàng hải, hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là
đường thủy), và các dự án đường thủy (sau đây gọi tắt là DAĐT) là các dự án đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực giao thông đường thủy trên phạm vi cả nước
Việt Nam nói chung và tại TP.HCM cũng như các tỉnh ĐBSCL nói riêng.
3

Luật Xây dựng 2014; 4 Luật Xây dựng 2014; 5 Luật Xây dựng 2014.


10

2.1.2 Nguồn vốn ODA
Vốn ODA (Official Development Assistance) là nguồn vốn của nhà tài trợ
nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm: Vốn ODA
viện trợ không hoàn lại (vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước
ngoài); và Vốn vay ODA (vốn ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài với
mức ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm nhân tố không
hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay
6

không ràng buộc) .
Vai trò, vị trí, thực trạng nguồn vốn ODA trong xây dựng đất nước ta hơn 20
năm qua, và nguồn vốn ODA trong đầu tư phát triển các dự án giao thông nói chung
và dự án đường thủy nói riêng trong giai đoạn từ năm 1993 đến này (Đính kèm Phụ
lục 3).
2.1.3 Những tiêu chívềthành công của dư á ̣ n
Tùy theo quan điểm vàcách nhiǹ nhâṇ khác nhau vềsư c̣thành công của dư c̣ án
màmỗi linhh̃ vưc,c̣ mỗi ngành, mỗi loaịdư c̣án, cóđinḥ nghiã riêng.
Theo Globerson và Zwikael (2002) và Thomestt (2002) dư c̣án đươcc̣ xem là
thành công phải thỏa mãn 3 tiêu chílàchi phi,,́ thời gian vàyêu cầu kỹthuâṭ. Tuy nhiên
3 tiêu chínày không đủđểđo lường môṭdư c̣ án thành công khi màdư c̣ án còn đòi hỏi
vềchất lươngc̣ trong quátrình quản lýdư c̣án vàthỏa mañ yêu cầu của các bên liên quan
Baccarini (1999), Schawalbe (2004), Pinto và Slevin (1987) cũng cho rằng dư c̣ án
thành công phải cóthêm tiêu chíthỏa mañ yêu cầu của khách hàng và đem laịlơị ich,́
cho môṭnhóm khách hàng riêng biêṭ.

baịcủa dư c̣ án tâpc̣ trung chủyếu vào sư c̣ sai lầm của hê c̣ thống quản lý, do viêcc̣ thưcc̣
hiêṇ sai lầm các hoacḥ đinh,c̣ cũng như thông tin bi c̣ giới haṇ vàsai lêcḥ khi truyền
đaṭmucc̣ tiêu. Tuy nhiên tác giảcũng cho rằng viêcc̣ nhâṇ những sai lầm này đảm bảo
cho sư c̣thành công của những dư c̣án trong tương lai, màchỉcóthểnâng cao cách quản
lýhiêụ quảhơn.
Pinto và Slevin (1987) đa h̃khám phára mười nhân tốảnh hưởng đến kết quả
của dư c̣ án bao gồm các yếu tốảnh hưởng đến kết quảcủa dư c̣ án, sư c̣ hỗtrơ c̣ của quản
lýcấp cao, công tác lập kế hoạch/tiến độ dự án, ý kiến khách hàng, công tác tuyển
dụng, công tác kỹ thuật, sự chấp nhận của khách hàng, giám sát và phản hồi thông
tin, sự giao tiếp truyền đạt thông tin và khả năng ứng phó của nhà quản lý.


12

Belassi và Tukel (1996) trong nghiên cứu của mình đã xây dựng khung lý
thuyết trong đó tập hợp 7 nghiên cứu trước đó để xác định các nhóm nhân tố bao
gồm: (i) nhân tố liên quan đến đối tượng trong quản lý dự án, (ii) các nhân tố trực
tiếp thực hiện dự án, (iii) các nhân tố môi trường đầu tư.
Một số nghiên cứu khác của Bokharey (2010), Chan và đtg (2011),v.v...
cũng đưa ra một loạt các nhân tố quyết định đến sự thành công của dự án.
Môi trường bên ngoài: Theo nghiên cứu của Pinto và Slevin (1987) cho
rằng nhân tố về môi trường bên ngoài bao gồm điều kiện tự nhiên, môi trường chính
trị, môi trường xã hội, môi trường kinh tế, môi trường công nghệ ảnh hưởng đến dự
án trong suốt giai đoạn lập kế hoạch cho vòng đời dự án. Cao Hào Thi (2010) thì
cho rằng nhân tố pháp luật cũng nằm trong nhóm nhân tố môi trường bên ngoài tác
động đến thành quả dự án.
Nhân tố về tự nhiên: Đối với các dự án xây dựng, nhân tố tự nhiên có thể
ảnh hưởng là thời tiết khu vực thực hiện dự án, các thiên tai như bão lớn/lũ/động
đất/sóng thần (BS 6079-3, 2000, tr.21). Ngoài ra, theo Nguyễn Thị Minh Tâm
(2009, tr.106) và ý kiến các chuyên gia thì nhân tố địa chất công trình cũng là một

Rom (1995) cho rằng một trong những nhân tố quan trọng nhất để dự án thành công
là sự hỗ trợ nhiệt tình của quản lý cấp cao.
Năng lực các bên tham gia dự án: Đối với các bên tham gia dự án, Cao
Hào Thi (2006) đã tách riêng nhân tố năng lực của nhà QLDA và năng lực của các
bên còn lại là hai nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến sự thành công của dự án. Chan và
đtg (2004) cho rằng năng lực của Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu thi công, Nhà cung
cấp thiết bị có ảnh hưởng lớn đến thành công của dự án.
Năng lực của Chủ đầu tư (CĐT): Pinto và Slevin (1989) đã chứng tỏ nhà
QLDA có tầm quan trọng đối với sự thành công của dự án với “các kỹ năng cần
thiết không chỉ về mặt kỹ thuật chuyên môn mà cả về khả năng quản trị”, Zwikael
và Globerson (2006) (trích trong Cao Hào Thi và Swierczek, 2010, tr.573) cho rằng
“năng lực của nhà quản lý đóng vai trò quan trọng từ khi lập kế hoạch cho đến khi
kết thúc dự án”. Belassi và Tukel (1996) (trích trong Cao Hào Thi và Swierczek,
2010, tr.575) khẳng định đây là nhóm nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự thành công
của dự án, bao gồm các nhân tố: “khả năng phân quyền; khả năng thương thảo; khả
năng phối hợp; khả năng ra quyết định; khả năng nhận thức về vai trò và trách
nhiệm của nhà quản lý”.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status