Tổ chức thẩm mỹ môi trường lao động xí nghiệp công nghiệp nhẹ ở thành phố hồ chí minh và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía nam - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------

TRỊNH DUY ANH

TỔ CHỨC THẨM MỸ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHẸ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÀ CÁC TỈNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2005


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------

TRỊNH DUY ANH

TỔ CHỨC THẨM MỸ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHẸ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÀ CÁC TỈNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
CHUYÊN NGÀNH: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Mã số: 62.58.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC

Chương 1- Tổng quan tình hình tổ chức thẩm mỹ môi trường lao động

6

1.1

(TCTM-MTLĐ) xí nghiệp công nghiệp (XNCN) nhẹ trên

-

thế giới và trong nước

-

Tình hình và kinh nghiệm TCTM-MTLĐ XNCN nhẹ ở nước ngoài

6

1.1.1

Tình hình TCTM-MTLĐ XNCN nhẹ

6

1.1.2

Kinh nghiệm TCTM-MTLĐ XNCN nhẹ

14


Nghiên cứu của các nước về các vấn đề có liên quan đến

-

TCTM-MTLĐ

32

Nghiên cứu ở Việt nam về các vấn đề có liên quan đến

-

TCTM-MTLĐ

34

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

37

1.3.2

Chương 2
2.1

16

Đối tượng nghiên cứu

37

45

2.3 Phương pháp nghiên cứu

46

2.3.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp

46

2.3.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống

47

Chương 3

Kết quả nghiên cứu TCTM-MTLĐ

3.1 Cơ sở khoa học TCTM-MTLĐ

50
50

3.1.1 Điều kiện tự nhiên khí hậu

50

3.1.1.1 Điều kiện khí hậu

50

3.1.3.2 Mối quan hệ giữa văn hóa truyền thống và TCTM-MTLĐ

62

3.1.4 Phát triển Khoa học- Kó thuật (KHKT)

64

3.1.4.1 Ảnh hưởng của phát triển KHKT đến TCTM-MTLĐ

64

3.1.4.2 Quan hệ giữa tiến bộ KHKT và văn hóa lao động

71


3.1.5 Nhu cầu Văn hóa-Thẩm mỹ của người lao động
3.1.5.1

Quan niệm về văn hóa và thẩm mỹ trong MTLĐ

3.1.5.2 Nhu cầu thẩm mỹ và phát triển con người toàn diện
3.2

3.3

3.4

71

83

3.3.3 Nghệ thuật tạo hình

88

3.3.4 Các yếu tố tự nhiên

89

3.3.5 Ánh sáng, màu sắc

93

Nguyên tắc tạo hình và cảm thụ thẩm mỹ

99

3.4.1 Quan hệ giữa các yếu tố thẩm mỹ trong MTLĐ

99

3.4.2 Qui luật tạo hình thẩm mỹ trong TCTM-MTLĐ

101

75

3.4.3 Vấn đề cảm thụ, cảm xúc thẩm mỹ và hiệu quả thẩm my õtổng hợp 106
Chương 4


115

4.1.4 Giáo dục và nâng cao trình độ văn hóa, óc thẩm mỹ cho người
lao động

115


4.2

Trình tự nghiên cứu giải pháp TCTM-MTLĐ

117

4.3

Giải pháp TCTM-MTLĐ XNCN nhẹ

122

4.3.1 Khu công nghiệp (KCN), XNCN và mối quan hệ với môi trường

-

đô thò

122

4.3.2 Xí nghiệp công nghiệp


Tài liệu tham khảo

158

Phụ lục

167

Những chữ viết tắt
KCN:
Khu công nghiệp
KCX:
Khu chế xuất
KTCN:
Kiến trúc công nghiệp
Kts:
Kiến trúc sư
MTLĐ:
Môi trường lao động
TCTM-MTLĐ: Tổ chức thẩm mỹ môi trường lao động
Tp:
Thành phố
XHCN
Xã hội chủ nghóa
XNCN:
Xí nghiệp công nghiệp
Danh mục bảng
Bảng 1.1:



Tác động tâm lý của màu sắc. (Nguồn: [25])

Bảng 4.1:

Phân loại các yếu tố thẩm mỹ của MTLĐ. (Nguồn:tác giả)

Bảng 4.2:

Trình tự nghiên cứu TCTM-MTLĐ. (Nguồn:tác giả)

Bảng 4.3:

Trang bò kỹ thuật phòng sản xuất. (Nguồn: tác giả)

Bảng 4.4:

Giải pháp dành cho việc duy trì và nâng cao chất lượng thẩm mỹ của
MTLĐ. (Nguồn: tác giả)

Danh mục hình minh họa
Hình 1.1:

Tình hình xây dựng công nghiêp và TCTM-MTLĐ từ 1880 đến đầu
Thế kỷ XX. (Nguồn: [40], [57], [76], [81])

Hình 1.2:

Tình hình xây dựng công nghiêp và TCTM-MTLĐ từ sau chiến tranh
thế giới thứ II đến nay. (Nguồn: [73], [75], [77])


Hình 2.1:

Các yếu tố thẩm mỹ của MTLĐ. (Nguồn: tác giả)

Hình 2.2:

Cơ cấu không gian TCTM-MTLĐ. (Nguồn: [12], [19],[77], tác giả)

Hình 2.3:

Phương pháp nghiên cứu. (Nguồn: tác giả)

Hình 2.4:

Mối quan hệ giữa các yếu tố của MTLĐ. (Nguồn: tác giả)

Hình 3.1:

Phát triển kinh tế của Việt nam. (Nguồn: [66])

Hình 3.2:

Truyền thống văn hóa Việt nam. (Nguồn: [43], tác giả)

Hình 3.3:

Truyền thống văn hóa Việt nam (Kiến trúc, Xây dựng).
(Nguồn: Nguyễn Hà Cương, tác giả)



Các yếu tố thẩm mỹ của MTLĐ (Nghệ thuật tạo hình). (Nguồn: [74],
[81], [83], tác giả)


Hình 3.11:

Các yếu tố thẩm mỹ của MTLĐ (Yếu tố tự nhiên, ánh sáng, màu sắc).
(Nguồn: [75], [80], tác giả)

Hình 4.1:

Nguyên tắc chung đối với giải pháp TCTM-MTLĐ XNCN nhẹ.
(Nguồn: tác giả)

Hình 4.2:

Giải pháp TCTM-MTLĐ (KCN và mối quan hệ với môi trường đô thò).
(Nguồn: tác giả)

Hình 4.3:

Giải pháp TCTM-MTLĐ (KCN và mối quan hệ với môi trường đô thò).
(Nguồn: [ 81], tác giả)

Hình 4.4:

Cây xanh trong MTLĐ (Nguồn: tác giả)

Hình 4.5:


Hình 4.12:

Giải pháp TCTM-MTLĐ (Nhà, công trình, nhóm phòng và vò trí
làm việc). (Nguồn: tác giả)

Hình 4.13:

Ví dụ minh hoạ giải pháp TCTM-MTLĐ XNCN nhe, ï(KCN, XNCN và
mối quan hệ với môi trường đô thò). (Nguồn: tác giả)

Hình 4.14:

Ví dụ minh hoạ giải pháp TCTM- MTLĐ XNCN nhẹ, (KCN, XNCN và
mối quan hệ với môi trường đô thò). (Nguồn: tác giả)


Hình 4.15:

Ví dụ minh hoạ giải pháp TCTM-MTLĐ XNCN nhẹ, (XNCN, nhà và
công trình). (Nguồn: http: // www.achitecture.about.com, tác giả)

Hình 4.16:

Ví dụ minh hoạ giải pháp TCTM-MTLĐ XNCN nhẹ, (XNCN, nhà và
công trình). (Nguồn: tác giả)

Hình 4.17:

Ví dụ minh hoạ giải pháp TCTM-MTLĐ XNCN nhe. (XNCN, nhà và

Chất lượng môi trường sống nói chung và MTLĐ nói riêng, đặc trưng
không chỉ bởi tiện nghi vật chất, mà còn bởi những giá trò văn hóa, tinh thầ n mà
nó có thể mang lại cho con người. MTLĐ là nơi diễn ra hơn một nửa những hoạt
động sống, trong cuộc đời của mỗi con người, là nơi con người, ngoài hoạt động
sản xuất, còn thường xuyên tiếp nhận kiến thức văn hóa, hiểu biết và giao tiếp
xã hội. MTLĐ văn hóa có tác dụng giáo dục nhân cách, hướng con người đến
những giá trò “Chân, Thiện, Mỹ”, thúc đẩy sự hình thành và phát triển các mối
quan hệ xã hội theo hướng tích cực, góp phần nâng cao trình độ văn hóa xã hội.
Để một MTLĐ có tính văn hóa, trước hết nó phải là môi trường đẹp, TCTMMTLĐ góp phần xây dựng MTLĐ văn hóa trong các XNCN, tổ chức văn hóa lao
động, thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa của Đảng và nhà nước.
Toàn cầu hóa và sự phát triển của cuộc cách mạng tin học, hiện đang là xu
thế của thời đại, biểu hiện của văn minh nhân loại, mang lại lợi ích nhiều mặt
cho các quốc gia trên thế giới, bên cạnh những lợi ích kinh tế và sự đa dạng hóa
nền văn hóa, một trong những hậu quả đáng lo ngại, là khả năng làm lu mờ bản
sắc văn hóa của quốc gia và khu vực, là vấn đề mà chính Tổ chức văn hóa của
Liên hợp quốc UNESCO đã lên tiếng cảnh báo. Tổ chức MTLĐ thẩm mỹ, trên
cơ sở tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới và khai thác những giá trò văn hóa truyền
thống, góp phần gìn giữ và phát triển nền văn hóa dân tộc, là việc làm cần thiết
trong giai đoạn hiện nay và tương lai.


2

Nghò quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã xác đònh hướng
đi mới cho sự phát triển của của nền kinh tế nước ta: “Phát triển một nền kinh tế
nhiều thành phần, có sự vận hành của cơ chế thò trường, theo đònh hướng Xã hội
chủ nghóa”.
Trong nền kinh tế thò trường, cạnh tranh tự do là một trong những nguyên
nhân thúc đẩy sự phát triển, bên cạnh việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản
phẩm, tăng sức hấp dẫn của sản phẩm, quảng cáo, tiếp thò v.v… việc không ngừng

lượng thẩm mỹ của MTLĐ trong các XNCN và KCN đồng nghóa với việc cải
thiện, nâng cao chất lượng thẩm mỹ kiến trúc và cảnh quan đô thò, góp phần bảo
vệ môi trường sinh thái đô thò, đảm bảosự phát triển bền vững, một trong những
tiêu chí văn hóa mang tính thời đại hiện nay.
Xây dựng công nghiệp Việt nam trong thời gian qua đạt được những thành
tựu đáng kể, trên đòa bàn toàn quốc đã và đang xây dựng hàng trăm KCN, khu
chế xuất (KCX), khu công nghệ cao… với hàng ngàn XNCN. Trong số đó, có
những XNCN quan tâm đúng mức đến chất lượng của MTLĐ, chú ý cải thiện
điều kiện tiện nghi, cũng như hình thức thẩm mỹ trong và ngoài xí nghiệp, số này
không nhiều, tập trung ở khu vực các XNCN 100% vốn nước ngoài, liên doanh
với nước ngoài, những XNCN thuộc các công ty danh tiếng quốc tế v.v.., số còn
lại, chưa quan tâm thích đáng đến MTLĐ và TCTM-MTLĐ, nguyên nhân của
tình trạng này là:
-

Chưa nhận thức một cách đầy đủ tầm quan trọng của MTLĐ và TCTM-

MTLĐ.
-

Thiếu hiểu biết về nội dung công tác và cách thức tiến hành TCTM-MTLĐ,

sự thiếu hiểu biết này không chỉ của các nhà đầu tư, nhà quản lý, người lao động,
mà của chính những người làm dự án, thiết kế, xây dựng các XNCN.
-

Điều kiện kinh tế- xã hội, và kó thuật chưa cho phép.

- Thiếu sự hợp tác toàn diện giữa những người tham gia công tác TCTM-MTLĐ,
cũng như sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống, thông qua hệ thống tiêu chuẩn và

diện, đặc điểm thẩm mỹ của các yếu tố trong MTLĐ, mối quan hệ thẩm mỹ giữa
chúng, trong những điều kiện cụ thể, khai thác vào việc tạo dựng MTLĐ văn hóa
và thẩm mỹ trong XNCN, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, nâng cao chất lượng đời
sống tinh thần của người lao động, góp phần xây dựng và phát triển văn hóa lao
động, một bộ phận của nền văn hóa, là cần thiết trong hoàn cảnh hiện nay, khi
nền kinh tế nước ta đang phát triển theo hướng thò trường hóa, cần có sự hoà


5

nhập quốc tế và khu vực, khi toàn cầu hóa đang diễn ra như một tiến trình tất yếu
của lòch sư,û với cả hai mặt tích cực và tiêu cực của nó. [49]
Tp-Hồ Chí Minh và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, bao
gồm tỉnh Đồng nai trong đó có thành phố Biên hoà, Tỉnh Bà ròa-Vũng tàu, trong
đó có Tp Vũng tàu, Tỉnh Bình dương và Long An, “là khu vực có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao và năng động, đặc biệt trong lónh vực công nghiệp, đóng vai
trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa của cả nước và
trong một số lónh vực quan trọng, đi đầu trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tạo
động lực cho quá trình phát triển của vùng Đông Nam bộ”[65]. Trong khu vực đã
và đang xây dựng trên 30 KCX, KCN và khu công nghệ cao, với hàng trăm
XNCN, công nghiệp nhẹ chiếm trên 70%. Hơn bất kỳ khu vực nào trong cả nước,
cần có ngay những đònh hướng TCTM-MTLĐ, đáp ứng đòi hỏi của thực tế công
tác tư vấn, thiết kế xây dựng và quản lý các KCN và XNCN kể trên , nghiên cứu
TCTM-MTLĐ XNCN nhẹ trên đòa bàn nà, có ý nghóa thực tiễn, đònh hướng xây
dựng và TCTM-MTLĐ, làm tiền đề cho việc áp dụng rộng rãi kết quả của luận
án trong phạm vi cả nước.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1/

Phân tích rõ ý nghóa và bản chất của TCTM-MTLĐ, sự cần thiết TCTM-

vẫn được coi là sự kiện khởi đầu của cuộc cách mạng công nghiệp. [71]
Đặc điểm của hoạt động công nghiệp:
Máy hơi nước được sử dụng nhiều trong các XNCN, giải phóng lao động
thủ công nặng nhọc, tuy vậy, tỷ lệ lao động thủ công còn cao.
Là giai đoạn tích lũy vốn của các nhà tư bản, tính thực dụng cao, đầu tư
chủ yếu dành cho máy móc, trang thiết bò và mở rộng sản xuất, chưa chú ý đến
chất lượng kiến trúc nhà xưởng, điều kiện làm việc của người lao động rất tồi tệ.
Tình hình xây dựng công nghiệp và TCTM-MTLĐ:
Về qui hoạch: do chưa hình dung hết khả năng phát triển và mức độ ô
nhiễm của sản xuất công nghiệp, các XNCN xây dựng kế cận khu dân cư, khi
các khu nhà ở phát triển, chúng nằm ngay trong lòng khu dân cư, gây ô nhiễm
nặng nề, hạn chế sự phát triển của XNCN.
Sự xuất hiện của máy hơi nước (có kích thước lớn và cồng kềnh), đòi hỏi
phải có những không gian kiến trúc mới, được hình thành không chỉ trên tỷ lệ,
kích thước và hoạt động của con người, như các xưởng thợ thủ công trước đó, mà
còn trên cơ sở kích thước và sự vận hành của máy móc, Kiến trúc công nghiệp


7

(KTCN) ra đời, với nguyên lý thiết kế riêng, khác với kiến trúc nhà ở và công
trình công cộng. Tuy nhiên, do điều kiện kó thuật và vật liệu xây dựng hạn chế,
KTCN chưa đáp ứng được yêu cầu công năng mới, hình thức chưa mang tính đặc
thu,ø gần với các công trình công cộng đương thời, đặc biệt là các XNCN nhẹ,
trong qui trình sản xuất còn nhiều khâu thủ công, MTLĐ hầu như chưa được
quan tâm trong xây dựng công nghiệp.
Giai đoạn từ đầu thế kỷ XIX đến 1880:
Sự phát triển của kinh tế và KHKT ở Châu Âu và Mỹ tạo tiền đề cho các
sáng chế: đầu máy xe lửa (1804), tàu thủy vượt đại dương (1843), điện thoại,
động cơ đốt trong (1876), kỹ nghệ luyện, cán thép và sự ra đời của lý thuyết uốn

hàng hóa tiêu dùng.[60],[61]
Giai đoạn từ 1880 đến những năm đầu thế kỷ XX:
KHKT và sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, những sáng chế: máy
phát điện công nghiệp (1882), động cơ đốt trong, ô-tô (1883), xe điện (1881), xe
điện ngầm (1900), những cải tiến trong kó nghệ luyện cán thép(1888), lý thuyết
tính toán kết cấu bê-tông cốt thép v.v…là tiền đề cho cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai, diễn ra trên phạm vi toàn thế giới. [18], [71]
Đặc điểm của hoạt động công nghiệp:
Những tiến bộ trong lónh vực năng lượng và cơ khí đã chuyển toàn bộ hình
thức lao động bán thủ công, bán cơ giới sang cơ giới hoàn toàn, sản xuất theo
dây chuyền, băng chuyền, chuyên môn hóa, năng suất lao động tăng, yêu cầu
công năng của các XNCN trở nên rõ ràng hơn.
Tình hình xây dựng công nghiệp và TCTM-MTLĐ:
Trong lónh vực qui hoạch: sự phát triển tự phát của công nghiệp ở giai
đoạn trước, đã gây ra những hậu quả xấu cho đô thò, về giao thông và môi
trường, cộng với điều kiện làm việc tồi tệ trong các XNCN, tạo ra những ấn
tượng xấu của xã hội đối với công nghiệp và các đô thò công nghiệp. Hiện trạng
đó đã thu hút sự quan tâm của các nhà qui hoạch, tìm kiếm các giải pháp khắc
phục tình trạng trên. Năm 1898 ở Anh, nhà lý luận đô thò E. Howard đưa ra giải
pháp “Thành phố vườn”, dự kiến tổ chức các đô thò qui mô nhỏ (khoảng 30000


9

dân), bố trí tách biệt khu ở với khu làm việc, giải quyết tốt giao thông, chú ý đến
môi trường, hạn chế ảnh hưởng ô nhiễm của công nghiệp đến các khu dân cư.
Năm 1901 thành phố Letchworth và năm 1919 thành phố Welwyn được xây
dựng ở Anh theo mô hình này. (Hình: 1.1a)[41]
Năm 1917 tại Pháp, Tony Garnier xuất bản cuốn sách: “Thành phố công
nghiệp”, áp dụng vào thiết kế qui hoạch thành phố Lyon (Pháp), trong đó ông đã

nghiệp đã dần thay thế hình thức vay mượn của kiến trúc truyền thống, không
những thế, nó còn tạo ra một bước ngoặt trong sá ng tác kiến trúc- Sự xuất hiện
của Kiến trúc hiện đại”. [35]
Giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến Chiến tranh thế giới lần thứ hai:
Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh, kinh tế tăng trưởng nhanh, chiến
tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) giữa các nước tư bản Châu Âu, tuy có
làm suy yếu kinh tế một số quốc gia, song vẫn không làm giảm nhòp điệu phát
triển đến không kiểm soát nổi của nền kinh tế Mỹ và Châu Âu, chính vì vậy,
khủng hoảng kinh tế năm 1929 đã xảy ra.
Đặc điểm hoạt động công nghiệp:
Sản xuất công nghiệp, về cơ bản được cơ giới hoá, dây chuyền sản xuất
công nghiệp ngày càng hoàn chỉnh, lực lượng lao động được chuyên môn hóa
cao, tổ chức lao động theo phương pháp Taylor, Ford mang lại hiệu quả kinh tế
cao, ô nhiễm môi trường do công nghiệp nặng nề.
Các XNCN quốc phòng phát triển mạnh nhằm phục vụ hai cuộc chiến,
đóng góp đáng kể vào việc phát triển phương thức lao động và tổ chức lao động
công nghiệp.
Tình hình xây dựng công nghiệp và TCTM-MTLĐ:
Công nghiệp được xây dựng theo qui hoạch, trên cơ sở phát triển những
lý thuyết qui hoạch của giai đoạn trước, các XNCN được xây dựng thành khu
riêng biệt, cách ly với khu dân cư, giảm ô nhiễm môi trường, chú ý đến tổ chức
giao thông đô thò, phục vụ vận tải hàng hóa và hành khách.


11

Trong xây dựng công nghiệp, kết cấu khung thép, bê-tông cốt thép và hỗn
hợp, các cấu kiện xây dựng lắp ghép được sử dụng phổ biến, mặt đứng nhà sản
xuất dùng hệ cửa sổ kính, khung thép băng ngang lớn.
Trong hoạt động kiến trúc xuất hiện nhiều trào lưu mới, ở Châu Âu, Mỹ

trang thiết bò kó thuật công trình, cây xanh, tiểu cảnh v.v… vào việc cải thiện
MTLĐ, đặc biệt trong các XNCN nhẹ, đây chính là tiền đề cho việc TCTMMTLĐ trong các XNCN sau này.
Vào khoảng những năm 30 của Thế kỷ XX, MTLĐ bắt đầu thu hút sự chú ý
của các nhà khoa học và chuyên gia thuộc nhiều lónh vực khác nhau, như sinh lý
lao động, tâm lý lao động,vệ sinh lao động, y học lao động, chế tạo máy, kiến
trúc sư, họa só, các nhà thiết kế mỹ thuật công nghiệp (Designer) v.v.., xã hội đã
nhận thức được: “các thành tựu kinh tế của xí nghiệp cũng như sức khỏe của
người lao động phụ thuộc vào mối tác động tương hỗ giữa người với điều kiện môi
trường xung quanh”[25], tính nhân đạo được đề cao trong thiết kế, xây dựng
công nghiệp. Về vấn đề này Kts W.Gropious nêu quan điểm: “ Để làm việc phải
xây những cung điện, không chỉ mang lại cho người công nhân, những nô lệ của
lao động công nghiệp hiện đại, ánh sáng, không khí và vệ sinh mà còn cả niềm
kiêu hãnh của những ý tưởng cộng đồng vó đại”. [15]
Thời kỳ từ sau chiến tranh thế giới lần thứ II đến nay
Đặc điểm hoạt động sản xuất:
Sau thời gian khôi phục lại thế giới bò tổn thất nặng nề bởi chiến tranh, từ
những năm 60 của Thế kỷ trước, kinh tế thế giới phát triển với nhòp độ cao ở
châu Âu, châu Mỹ, và sau đó là khu vực châu Á, với những đặc điểm nổi bật: tự
động hóa, chuyên môn hóa cao, tổ chức lao động khoa học, chú ý đến việc nâng
cao trình độ kó thuật, cải thiện điều kiện sống, làm việc của người lao động.
Những năm cuối thế kỉ XX, sự phát triển của công nghệ thông tin, tác động
làm thay đổi mọi mặt hoạt động của xã hội, trong đó có sản xuất công nghiệp:


13

- Xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới, đặc biệt trong lónh vực điện tử và
dòch vụ, hầu hết các ngành công nghiệp, đều có sự tham gia của công nghệ
thông tin ở những mức độ khác nhau, trong một số ngành, thông tin trở thành
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

- Sử dụng công nghệ lắp ghép và tiền chế trong xây dựng, rút ngắn thời
gian thi công xây lắp.
- Sử dụng các nhà xưởng sản xuất đa năng, tính linh hoạt cao.
- Xuất hiện nhiều hình thức vật liệu và kết cấu mới: vỏ mỏng, dây căng,
dây treo, dàn không gian, kết cấu mái nhẹ bằng vật vật liệu vải tổng hợp, chất
dẻo, vật liệu bao che với tính năng kó thuật cao v.v… vừa đáp ứng yêu cầu công
năng mới của sản xuất hiện đại, vừa có khả năng biểu hiện cao về mặt hình thức
kiến trúc.
- Thập niên 60 Thế kỷ XX, xuất hiện các công trình công nghiệp có hệ
thống điều hòa khí hậu và chiếu sáng nhân tạo hoàn toàn, phần lớn là các
XNCN nhe, công nghệ sạch.
- Các công trình kó thuật và hệ thống đường ống, đường dây kó thuật được
coi là một thành phần của tổ hợp không gian kiến trúc, là yếu tố trang trí trên
công trình kiến trúc và XNCN.
- Chú ý khai thác điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng, vào mục đích cải
thiện MTLĐ, cũng như vào mục đích thẩm mỹ.
- Tổ chức tốt hệ thống các công trình phục vụ công nhân, trên đòa bàn
KCN và XNCN.
1.1.2 Kinh nghiệm TCTM-MTLĐ XNCN nhẹ
Sau hơn hai thế kỉ phát triển, xây dựng công nghiệp nói chung và công
nghiệp nhẹ trên thế giới, đặc biệt ở các nước công nghiệp phát triển, đã rút ra
những bài học kinh nghiệm đáng lưu ý trong TCTM-MTLĐ:
- Ý thức được việc cần phải xây dựng MTLĐ sinh thái, phát triển bền
vững trên cơ sở kết hợp một cách hài hòa những yếu tố tự nhiên và nhân tạo
trong MTLĐ, nhằm tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho sản xuất phát triển,
mang lại cho người lao động, những tiện nghi vật chất và sự thoải mái về mặt
tinh thần, giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status