BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************
NGUYỄN THỊ HẢI MIÊN
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH ĐÔNG HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
QUÝ I NĂM 2011
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************
NGUYỄN THỊ HẢI MIÊN
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH ĐÔNG HÒA – TỈNH PHÚ YÊN
QUÝ I NĂM 2011
Ngành: Kế Toán
năm
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, trước hết con xin tỏ lòng biết ơn
đến công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ đã chăm lo cho con và luôn bên cạnh
con để con có được ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùng toàn thể quý
thầy cô khoa Kinh tế trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt
cho em cùng các bạn những kiến thức quý báu, những bài học bổ ích giúp chúng em
vững bước trên con đường học tập. Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê
Văn Hoa đã tận tình giảng dạy và chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập cũng như
hướng dẫn em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn chi nhánh Đông Hòa, cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị nhân viên trong
Ngân hàng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em co cơ hội được tiếp xúc thực tế, mở
mang kiến thức thực tiễn.
Và cuối cùng em xin cảm ơn những người bạn đã luôn bên cạnh động viên,
giúp đỡ em trong quãng thời gian học tập tại trường.
Xin kính chúc mọi người nhiều sức khỏe và thành công.
2.1.1. Thông tin chung về Agribank................................................... 3
2.1.2. Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống Agribank. ................ 3
2.1.3. Sự ra đời và phát triển Agribank chi nhánh Đông Hòa. .......... 5
2.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động. ........................................................ 5
2.2.1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý. .............................................. 5
2.2.2. Chức năng của các phòng ban. ................................................. 6
2.3. Đặc điểm công tác kế toán tại Ngân hàng. ............................................. 7
2.3.1. Hệ thống chứng từ. ................................................................... 7
2.3.2. Hệ thống tài khoản sử dụng...................................................... 8
2.3.3. Hình thức kế toán áp dụng. ...................................................... 8
2.4. Kết quả và phương hướng ...................................................................... 10
2.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010................................. 10
2.4.2. Mục tiêu và phương hướng kinh doanh năm 2011 .................. 10
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 11
3.1. Tổng quan về nghiệp vụ huy động vốn .................................................. 11
3.1.1. Tiền gửi. ................................................................................... 11
3.1.2. Tiền gửi tiết kiệm. .................................................................... 12
vi
3.1.3. Phát hành giấy tờ có giá (GTCG)............................................. 13
3.2. Phương pháp hạch toán huy động vốn. .................................................. 14
3.2.1. Các tài khoản Ngân hàng sử dụng. ........................................... 14
3.2.2. Phương pháp hạch toán. .......................................................... 21
3.2.3. Phương pháp tính lãi và hạch toán lãi. ..................................... 27
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 29
4.1. Tình hình huy động vốn tại NHNo chi nhánh Đông Hòa. ..................... 29
4.1.1. Các sản phẩm huy động vốn tại NHNo chi nhánh Đông Hòa. 29
4.1.2. Phân tích tình hình huy động vốn qua 2 quý của NHNo
CN Đông Hòa. .......................................................................................................... 30
Giao dịch viên
CBNV
Cán bộ nhân viên
CMND
Chứng minh nhân dân
GTCG
Giấy tờ có giá
NHNo
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TCTD
Tổ chức tín dụng
TGTK
Tiền gửi tiết kiệm
TGTT
Tiền gửi thanh toán
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý của Agribank Đông Hòa ............................... 6
Hình 2.2. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Thông Qua Phần Mềm Trên Máy Vi Tính .... 9
Hình 4.1. Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Theo Loại Tiền...................................................... 32
Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Vốn Theo Kỳ Hạn ......................................................... 33
Hình 4.3. Sơ Đồ Quy Trình Giao Dịch Một Cửa ..................................................... 34
Hình 4.4. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Tiền Gửi Thanh Toán ......................... 38
Hình 4.5. Sơ Đồ Tài Khoản Chữ T Tiền Gửi Thanh Toán....................................... 45
Hình 4.6. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Tiền Gửi Tiết Kiệm ............................ 50
Hình 4.7. Sơ Đồ Tài Khoản Chữ T Tiền Gửi Tiết Kiệm Có Kỳ Hạn ...................... 55
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1. Bìa Luận Văn
Phụ Lục 2. Trang Tựa Trong Của Luận Văn
Phụ Lục 3. Nhật Ký Chứng Từ
Phụ Lục 4. Giấy Đăng Ký Mở Tài Khoản (Loại Dùng Cho Tổ Chức)
Phụ Lục 5. Sổ Kế Toán Chi Tiết Tài Khoản 4211
Phụ Lục 6. Giấy Đăng Ký Thông Tin Khách Hàng
Phụ Lục 7. Sổ Kế Toán Chi Tiết Tài Khoản 4232
Phụ Lục 8. Thẻ Tài Khoản Tiết Kiệm Học Đường
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm hiểu kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Đông Hòa – Phú Yên.
Phân tích thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Agribank. Nghiên cứu đi
sâu phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, theo dõi cách
ghi chép sổ sách chứng từ và báo cáo về tình hình huy động vốn tại Ngân hàng. Đề tài
nhằm củng cố kiến thức đã học và qua đó có các nhận xét và đề xuất ý kiến góp phần
vào việc hoàn thiện hơn cho công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Thời gian: Thực hiện khóa luận từ ngày 01/03/ 2011 đến ngày 10/07/2011. Số
liệu minh họa trong nghiên cứu vào kỳ kế toán năm 2011.
Không gian: Tại Agribank thôn 3 Hòa Vinh - chi nhánh Huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên.
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình huy động vốn 03 tháng đầu năm 2011 tại
Agribank chi nhánh Đông Hòa – Phú Yên.
1.4. Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Mở đầu. Nêu lí do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi, nội dung nghiên
cứu và cấu trúc của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan. Giới thiệu sơ lược về Agribank chi nhánh Đông Hòa –
Phú Yên.
Chương 3: Nội dụng và phương pháp nghiên cứu. Trình bày cơ sở lí luận của kế
toán huy động vốn như: một số khái niệm về các sản phẩm huy động vốn, cách thức và
phương pháp nghiên cứu được vận dụng để thực hiện đề tài này.
Chương 4: Kết quả và thảo luận. Mô tả quá trình huy động vốn, cách tính lãi,
cách ghi sổ, định khoản, trình tự luân chuyển chứng từ để từ đó nhận xét về công tác
kế toán tại Ngân hàng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Đưa ra nhận xét hoạt động huy động vốn tại
Ngân hàng và công tác hạch toán huy động vốn, những ưu và nhược điểm và một số
kiến nghị.
13
Từ một ngân hàng mang tính bao cấp với tổng tài sản chỉ có 1.500 tỷ đồng,
trong nhiều năm vốn điều lệ hầu như không có hoặc chỉ có trên danh nghĩa, nay đã trở
thành một ngân hàng lớn nhất Việt Nam, giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng
và nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa. Agribank đã không ngừng đẩy
mạnh huy động vốn để đầu tư, đáp ứng cả nhu cầu vốn của nền kinh tế, trước hết và
chủ yếu cho Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn.
Hiện nay Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ
cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng 12
năm 2009, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với nhiều phương diện:
Tổng nguồn vốn đạt gần 434.331 tỷ đồng, vốn tự có gần 22.176 tỷ đồng. Tổng dư nợ
cho vay đạt gần 354.112 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu
chuẩn quốc tế là 1,9%. Agribank hiện có hơn 2.300 chi nhánh và điểm giao dịch được
bố trí rộng khắp trên toàn quốc với hơn 35.000 cán bộ nhân viên.
Ngày 11tháng 5 năm 2009, Agribank chính thức khai trương hệ thống IPCAS II
đã được nâng cấp phiên bản mới, thêm một lần nữa khẳng định bước tiến vững chắc
của Agribank trong việc áp dụng Công nghệ Ngân hàng hiện đại, góp phần đáng kể
đưa thương hiệu Agribank vươn lên tầm cao mới.
Với phương châm “Mang phồn thịnh đến khách hàng” trong quá trình hoạt
động, Agribank đã vinh dự đón nhận nhiều giải thưởng lớn như:
+ Năm 2003, Chủ tịch nước Việt Nam đã trao tặng Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam danh hiệu “Anh Hùng Lao Động” thời kỳ đổi mới.
+ Là Doanh nghiệp số 1 Việt Nam , được UNDP công nhận năm 2007.
+ Tháng 07/2007 Agribank đã nhận chứng chỉ xuất sắc về chất lượng trong
thanh toán do Ngân hàng American Express (AMEX) trao tặng. Đây là sự ghi nhận
của một đối tác quan trọng, một trong những định chế tài chính – ngân hàng lớn trên
thế giới đối với dịch vụ thanh toán quốc tế của Agribank.
+ 19/9/2007 Agribank nhận giải thưởng CIO – lãnh đạo công nghệ thông tin
xuất sắc 2007.
+ Ngày 29/3/2008, Tại buổi lễ trao giải tại nhà hát lớn Hà Nội, 120 Doanh
nghiệp đã đón nhận danh hiệu Thương Hiệu Mạnh Việt Nam. Agribank đã vinh dự
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
16
Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý của Agribank Đông Hòa
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng Tín Dụng
Phòng Kế toán –
Ngân Quỹ
Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Đứng đầu Agribank chi nhánh Đông Hòa là Giám Đốc – Người có quyền hành
cao nhất, Giám Đốc có quyền triển khai các văn bản, công văn do Hội sở đưa xuống,
có quyền quyết định mọi vấn đề thuộc chi nhánh trong quyền hành được Hội sở ủy
quyền.
Dưới Giám Đốc là 2 Phó Giám Đốc- người có quyền quyết định và kí thay
Giám Đốc, khi Giám Đốc không có mặt ở chi nhánh. Dưới Phó Giám Đốc là các
Phòng ban là Phòng Tín Dụng và phòng Kế toán – Ngân quỹ. Đứng đầu các phòng ban
là Trưởng phòng Tín dụng và Kế toán trưởng. Mỗi phòng có nhiệm vụ riêng, nghiệp
vụ riêng và chịu sự giám sát của Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc.
2.2.2. Chức năng của các phòng ban
Giám Đốc: có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng, hướng dẫn,
giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động mà
+ Giấy lĩnh tiền mặt
+ Ủy nhiệm chi (UNC)
+ Séc
+…
18
2.3.2. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Căn cứ theo văn bản số 5121/NHNN-TCKT ngày 07/07/2009 của Thống Đốc
Ngân hàng Nhà nước về việc cho phép NHNo&PTNT Việt Nam được lập chỉ tiêu các
tài khoản theo dõi hoạt động tín dụng đến các tài khoản cấp II trên bảng cân đối kế
toán kèm báo cáo tình hình phân loại Nợ gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng sử dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định
số 2323/QĐ/NHNo-TCKT ngày 25/12/2009 của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt
Nam.
2.3.3. Hình thức kế toán áp dụng
a. Hình thức ghi sổ
Ngân hàng thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính. Ngân hàng sử dụng hệ
thống thanh toán và kế toán khách hàng IPCAS II – luôn online trên toàn hệ thống.
Phần mềm phân quyền người sử dụng giữa giao dịch viên, thủ quỹ, kế toán
bằng mật mã riêng. Giao diện phần mềm dễ hiểu, có cả phiên bản tiếng Anh và tiếng
Việt.
b. Hình thức sổ kế toán
Agribank áp dụng hình thức Nhật ký - chứng từ nên sử dụng các loại sổ kế toán
sau:
+ Sổ Cái
+ Nhật ký chứng từ
c. Trình tự ghi sổ
Đối chiếu, kiểm tra
d. Phương pháp ghi sổ
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết
kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của Phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái) và các sổ, thẻ chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập BCTC. Việc đối chiếu
số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động nhằm đảm bảo tính chính
xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm
tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với BCTC sau khi đã in ra giấy.
20
2.4. Kết quả và phương hướng
2.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
Năm 2010 phát triển mạnh các hình thức thanh toán điện tử, phát hành thẻ ghi
nợ nội địa (ATM). Đây là dịch vụ phát triển nhanh, mạnh về chất lượng và số lượng
các dịch vụ thanh toán. Với khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại mang lại nhiều tiện
ích cho khách hàng như nhanh chóng, chính xác, an toàn, bảo mật. Khối lượng thanh
toán năm 2010 là 3.553.291 triệu đồng, tăng 42,2 % so với năm 2009. Trong đó doanh
số thanh toán không dùng tiền mặt 2.592.665 triệu đồng, tăng 52,2 % so với năm 2009.
Tổng số tài khoản mở tại Ngân hàng là 4635 tài khoản. Tổng nguồn vốn kinh doanh
100.633 triệu đồng, tăng 4,92 % so với năm 2009, trong đó nguồn vốn huy động được
33,31 %.
Dịch vụ Ngân quỹ:
Tổng thu tiền mặt: 960.267 triệu đồng, tăng 20,8 % so với 2009.
Tổng chi: 960.543 triệu đồng, tăng 21,1 % so với năm 2009
tiền gửi này có lãi suất thấp vì khách hàng thường xuyên giao dịch nên Ngân hàng
không chủ động trông công tác cho vay.
Đặc điểm
- Lãi nhập vốn vào cuối tháng theo dương lịch.
- Khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần và rút nhiều lần để phục vụ cho việc chi
trả qua các phương tiện thanh toán như UNC, séc…
- Loại tiền gửi: VNĐ, USD, EUR,…
TGTT thể hiện số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng. Ngân hàng mở thẻ
lưu theo dõi và khách hàng cũng phải mở sổ để tiện theo dõi riêng. Căn cứ vào sổ phụ
được Ngân hàng cấp để khách hàng cập nhật sổ sách hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng
phải đối chiếu với Ngân hàng để tránh sai sót.
Loại tiền gửi này có lãi suất rất thấp vì không chủ động được trong công tác cho
vay.
b. Tiền gửi có kỳ hạn
Khái niệm
22
Là tài khoản tiền gửi của khách hàng được hưởng lãi và có thể rút tiền sau một
kỳ hạn nhất định.
Đặc điểm
Khách hàng có thể rút vốn trước hạn
Số dư trên tài khoản tiền gửi được phép cầm cố vay vốn, hoặc bảo lãnh cho
người thứ ba vay vốn.
3.1.2. Tiền gửi tiết kiệm (TGTK)
a. Tiết kiệm không kỳ hạn
Khái niệm
Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không
cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của Ngân hàng.
Đặc điểm
lãi và các điều khoản cam kết khác giữa Ngân hàng và người mua.
a. Phân loại GTCG
Căn cứ vào thời hạn, GTCG bao gồm:
- GTCG ngắn hạn: Là loại giấy tờ có giá có thời hạn dưới 1 năm bao gồm kỳ
phiếu,tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và các GTCG ngắn hạn khác.
- GTCG dài hạn: Là loại giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi
phát hành đến khi hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy
tờ có giá dài hạn khác.
Căn cứ vào phương thức trả lãi, GTCG bao gồm:
- GTCG trả lãi trước: Là loại GTCG mà Ngân hàng trả lãi ngay khi phát hành,
đáo hạn chỉ thanh toán bằng đúng mệnh giá.
- GTCG trả lãi theo định kỳ: Là loại GTCG do Ngân hàng phát hành căn cứ
vào phiếu trả lãi theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng hoặc 1 năm…
- GTCG trả 1 lần khi đáo hạn: Là loại GTCG mà Ngân hàng phát hành chỉ
thanh toán 1 lần cả gốc và lãi khi đến hạn.
b. Phương thức và thời hạn phát hành
Ngân hàng trực tiếp phát hành hoặc có thể phát hành qua các công ty chứng
khoán, tổ chức tín dụng khác, các công ty trực thuộc làm đại lý hoặc nhận ủy thác phát
hành GTCG.
Thời hạn phát hành của một đợt phát hành không quá 60 ngày, bao gồm cả
những ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Phát hành vượt thời hạn trên
khi được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
c. Các trường hợp phát hành GTCG
24
Khi phát hành GTCG có thể phát sinh chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa do
Ngân hàng phát hành ghi trên GTCG và lãi suất thị trường của GTCG. Có 3 trường
hợp xảy ra sau:
-Phát hành GTCG ngang giá: là phát hành GTCG đúng bằng mệnh giá. Trường