BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN PHÚC THỌ
THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THÉP CỦA CÔNG TY
TNHH TUẤN TÀI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN PHÚC THỌ
THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THÉP CỦA CÔNG TY
TNHH TUẤN TÀI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh và Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến Cha Mẹ
hai đấng sinh thành đã nuôi dưỡng và giáo dục con nên người.
Với lòng biết ơn chân thành, em xin bày tỏ lòng tri ân đối với Ban Giám Hiệu
Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM, cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã tận
tình truyền thụ, hướng dẫn, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt những
năm học đại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty TNHH Tuấn Tài và các anh
chị, cô chú trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực tập cũng như
giúp đỡ thu thập và cung cấp số liệu cần thiết để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
một cách tốt nhất.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Mai Hoàng Giang – giảng
viên Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, người đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu giúp em hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn, những người đã hết lòng giúp đỡ và
động viên tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Cuối cùng em xin chúc các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TPHCM và tất
cả các anh chị, cô chú trong công ty TNHH Tuấn Tài luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và
thành đạt.
Tp Hồ Chí Minh , Tháng 07 / 2011
Nguyễn Phúc Thọ
-
Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động tiêu thụ
sản phẩm.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................... xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ......................................................................................................1
1.1.1. Lý do chọn đề tài .............................................................................1
1.1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .............................................................2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận ................................................................3
1.3.1. Không gian ......................................................................................3
1.3.2. Thời gian .........................................................................................3
1.3.3. Nội dung ..........................................................................................3
1.4. Cấu trúc của khóa luận ..................................................................................3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ............................................................................................5
2.1. Tổng quan về thị trường thép việt nam .........................................................5
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................5
2.1.2. Vai trò ..............................................................................................6
2.1.3. Thị trường thép Việt Nam trước sức ép của thép ngoại nhập, đặc
biệt là từ Trung Quốc ................................................................................7
4.3.1. Tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối dài ...................................48
4.3.2. Tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối ngắn ................................49
4.4. Phân tích chiến lược và hoạt động tiêu thụ sản phẩm cụ thể đang được công
ty triển khai .........................................................................................................49
4.4.1. Chiến lược về sản phẩm ................................................................49
4.4.2. Chiến lược về giá cả ......................................................................52
4.4.3. Chiến lược về phân phối................................................................58
4.4.4. Chiến lược về chiêu thị cổ động ....................................................61
4.5. Đánh giá thực trạng tình hình tiêu thụ và chiến lược 4P của công ty .........62
vi
4.5.1 Ưu điểm ..........................................................................................62
4.5.2 Nhược điểm ....................................................................................62
4.6. Giải Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Công Ty TNHH
Tuấn Tài..............................................................................................................63
4.6.1. Mục tiêu, phương hướng và kế hoạch phát triển của công ty trong
những năm tới tới năm 2015 ...................................................................63
4.6.2. Giải Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Tiêu Thụ Sản Phẩm Thép ........65
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................70
5.1. Kết luận .......................................................................................................70
5.2 Một số kiến nghị ...........................................................................................71
5.2.1 Một số kiến nghị với nhà nước.......................................................71
5.2.2 Một số kiến nghị đối với công ty ...................................................72
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH
WTO
Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
LNST
Lợi Nhuận Sau Thuế
LNTT
Lợi Nhuận Trước Thuế
TNDN
Thu Nhập Doanh Nghiệp
HDKD
Hoạt Động Kinh Doanh
DN
Doanh Nghiệp
SX
Sản Xuất
viii
Hình 4.2: Biểu Đồ So Sánh Thuế TNDN Trong Hai Năm 2009 – 2010 Của DN ........39
Hình 4.3: Doanh Thu Theo Khu Vực Năm 2009 ..........................................................44
Hình 4.4: Doanh Thu Theo Khu Vực Năm 2010 ..........................................................44
Hình 4.5: Biểu Đồ Doanh Thu Theo Từng Quý Trong Hai Năm 2009 - 2010 .............47
Hình 4.6: Doanh Thu Tiêu Thụ Theo Kênh Phân Phối .................................................48
Hình 4.7: Biểu Đồ Cơ Cấu Sản Phẩm Kinh Doanh Của Công Ty ................................50
Hình 4.8: Đánh Giá Của Khách Hàng Về Cơ Cấu Sản Phẩm Của Công Ty ................50
Hình 4.9: Ý Kiến Của Khách Hàng Về Nhóm Sản Phẩm Còn Thiếu Của Công Ty ....51
Hình 4.10: Thống Kê Ý Kiến Của Khách Hàng Vế Giá Cả Của Công Ty ...................54
Hình 4.11: Các Yếu Tố Khách Hàng Quan Tâm Khi Mua Sản Phẩm Sắt Thép...........54
Hình 4.12: Kênh Phân Phối Tiêu Thụ Hiện Nay Của Công Ty ....................................58
Hình 4.13: Số Lượng Cửa Hàng, Đại Lý Hiện Nay Của Công Ty ...............................59
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ Lục 1: Bảng Khảo Sát Khách Hàng ................................................................1
Phụ Lục 2: Sản Lượng Nhập Khẩu Thép Từ 2008 – 2010 Tại Một Số Thị Trường
Chính.................................................................................................................2
Phụ Lục 3: Danh Mục Sản Phẩm Của Công Ty Hiện Nay ........................................3
Phụ Lục 4: Bảng Giá Sản Phẩm ............................................................................4
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
chủ động thích ứng với môi trường, nắm bắt các cơ hội, dự báo trước những mối nguy
cơ, huy động có hiệu quả các nguồn lực hiện có và lâu dài để có thể bảo toàn phát triển
vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, kết hợp với kiến thức đã được
học tại nhà trường cùng quá trình thực tập tại công ty TNHH thương mại Tuấn Tài và
được sự hướng dẫn tận tình của thầy Mai Hoàng Giang, em đã thực hiện khóa luận tốt
nghiệp với đề tài: “Thực Trạng Tiêu Thụ Sản Phẩm Thép Của Công Ty TNHH
Tuấn Tài Trên Địa Bàn Thành Phố Biên Hòa”
1.1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Qua phân tích đánh giá, đề tài sẽ cung cấp cho công ty một cái nhìn tổng quát
nhất về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà cụ thể là hoạt động
tiêu thụ sản phẩm sắt và thép, những mặt tích cực cần tiếp tục duy trì, triển khai và cả
những mặt chưa tích cực cần phải được sửa đổi. Bên cạnh đó đề tài cũng đưa ra một số
giải pháp, kiến nghị đối với công ty để hoàn thiện hệ thống tiêu thụ sản phẩm của công
ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh
của doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tiêu thụ sản phẩm sắt thép của công ty
TNHH Tuấn Tài và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung trên, khoá luận tiến hành tìm hiểu và phân tích các mục tiêu
cụ thể sau:
Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm
2009 và 2010.
Phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm sắt thép hiện nay của công ty.
Phân tích các kênh phân phối tiêu thụ chủ yếu hiện nay của công ty.
2
ty trong hai năm 2009 và 2010, phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty và
3
của toàn ngành và các nhân tố ảnh hưởng đến sức tiêu thụ sản phẩm thép. Qua đó đề ra
hướng giải quyết hay một số biện pháp nhằm đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm
thép cũng như là đẩy mạnh khả năng hoạt động kinh doanh.
Chương 5: Qua những kết quả phân tích đã đạt được ở chương 4 để đi đến kết
luận về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nói chung, đưa ra một cái nhìn
khái quát về thị trường thép xây dựng hiện nay, nhu cầu hiện tại và trong tương lai.
Dựa vào đó để xây dựng một số kiến nghị đối với doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh
nghiệp chủ động hơn trong việc nắm bắt thị trường, nắm bắt nhu cầu và đưa ra những
giải pháp nhằm phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Xa hơn nữa là góp ý một
số kiến nghị về chính sách của nhà nước nhằm giúp cho ngành thép của việt nam vốn
là một ngành có vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ngày càng ổn định và phát triển hơn.
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về thị trường thép việt nam
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngành thép Việt Nam bắt đầu được xây dựng từ đầu những năm 60. Khu liên
hợp gang thép Thái Nguyên do Trung Quốc giúp ta xây dựng, cho ra mẻ gang đầu tiên
vào năm 1963. Công suất thiết kế lúc đó của cả khu gang thép là 100 ngàn tấn/năm.
Giai đoạn từ 1976 đến 1989: Ngành thép gặp rất nhiều khó khăn do kinh tế đất
nước lâm vào khủng hoảng, ngành thép không phát triển được và chỉ duy trì mức sản
nhiều ngành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng; nó có vai trò quyết
định tới sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đa số các nước thành công về phát triển kinh tế đều xác định ngành thép là
ngành kinh tế mũi nhọn, hàng đầu và tập trung đầu tư cho nó phát triển.
Trước những năm 90, chỉ có các doanh nghiệp Nhà nước tham gia sản xuất thép
như Công ty Gàng thép Thái Nguyên, Công ty Gang thép Miền Nam…nhưng sau đó,
khi chính sách đổi mới của Đảng trong phát triển kinh tế ra đời, ngành thép đã không
ngừng phát triển, dẫn chứng đó là sự ra đời 5 liên doanh cán thép, 2 công ty cán thép
100% vốn nước ngoài và sau năm 2000, đã có thêm hàng loạt các công ty sản xuất
thép của tư nhân, các công ty thép cổ phần và các công ty thép thuộc các đơn vị khác
ngoài bộ Công nghiệp, đưa số lượng của các đơn vị lên gần 50 đơn vị.
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển xây dựng ở Việt Nam ngày một gia
tăng, thị trường thép từ đó cũng được mở rộng. Tính bình quân, tốc độ tăng trưởng
ngành thép trong thời kì 1991-2001 là 25% và về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu thép
xây dựng đất nước (đã 5 năm nay, gần như không phải nhập khẩu thép thanh và thép
cuốn cho xây dựng). Theo thống kê của Hiệp hội thép Việt Nam, tính tới năm 2010,
công suất thiết kế của tất cả doanh nghiệp sản xuất thép ở Việt Nam đã đạt trên 10
triệu tấn/năm, nhưng do nhu cầu thị trường và một số nhà máy mới đi vào sản xuất
chưa đạt công suất thiết kế…nên sản lượng thép cán hiện nay chỉ đạt khoảng 7 - 8 triệu
tấn.
6
Có thể nói thép là một ngành công nghiệp còn non trẻ của đất nước ta nhưng lại
đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc CNH-HĐH, xây dựng CNXH hiện nay
của đất nước. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và yêu cầu của quá trình
hội nhập khu vực và thế giới thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành thép là
hết sức cấp bách và cần thiết.
2.1.3. Thị trường thép Việt Nam trước sức ép của thép ngoại nhập, đặc biệt là từ
Trung Quốc
370.000 tấn, lượng tiêu thụ ước đạt 300.000 tấn, tăng 65% so với cùng kỳ năm 2009.
Tháng 02 sản xuất thép ước đạt 250.000 tấn lượng thép tiêu thụ ước đạt 230. 000.
Lượng thép sản xuất trong tháng 3 - 4 ước đạt 400.000 - 425.000 tấn mỗi tháng tăng
hơn 40% so với cùng kỳ năm ngoái, kèm theo đó lượng thép tiêu thụ cũng tăng lên
đáng kể trong 02 tháng này. Lượng thép tiêu thụ tháng 3 ước đạt 450.000 tấn, tuy
nhiên tháng 4 lại giảm còng khoảng 320.000-350.000 tấn, ước lượng thép tiêu thụ 4
tháng đầu năm đạt 1,54 – 1,57 triệu tấn, tăng trên 35% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong năm 2010, theo biểu đồ giá thép xây dựng, ngay đầu tháng 4 giá thép xây
dựng đã bắt đầu đi xuống, và kéo dài đến giữa tháng 06. Tuy trong tháng 4 giảm
nhưng lượng tiêu thụ tuy giảm nhưng vẫn còn ở mức cao. Từ tháng 4 đến tháng 6 giá
phôi giảm mạnh vì vậy giá thép giảm sâu xuống còn 12,800 vnd/kg. Tuy nhiên sau đó
giá chào phôi đã tăng lên gần như liên tục và tỷ giá đã điều chỉnh tăng, lãi suất ngân
hàng khiến giá thép xây dựng tăng theo chiều thẳng đứng lên tới giá 16,200 vnd/kg.
Tuy nhiên lợi nhuận của doanh nghiệp thép cũng không tăng mạnh theo giá do chi phí
đầu vào tăng cao
Thị trường thép xây dựng còn có sự cạnh tranh trực tiếp của thép xây dựng
nhập khẩu. Trong năm 2010 thép nhập khẩu liên tục theo sát và bám đuổi thép sản
xuất trong nước về giá cả và số lượng. Giá luôn bám sát và thấp hơn giá thép xây dựng
trong nước từ 500-1000 vnd/kg tuỳ theo thời điểm. Số lượng cũng đang tăng lên do
chất lượng, do giá cả được các nhà thầu trong nước chấp nhận ngày càng nhiều hơn.
Đây cũng là một sự cạnh tranh ngày càng gay gắt cho thép xây dựng trong nước trong
năm 2011
Dự báo trong năm 2011 giá thép sẽ tiếp tục có chiều hướng đi lên bởi các chính
sách cấm xuất khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu các loại quặng, nguyên liệu để làm ra
thép.Các chi phí đầu vào quan trọng của ngành thép như điện, xăng dầu, than đều được
dự đoán sẽ tăng mạnh trong năm 2011 nên nhiều khả năng sẽ làm cho giá thép cũng
phải tăng theo.
8
9
Tính cơ lý của thép phải đảm bảo về các yêu cầu giới hạn chảy, độ bền tức thời,
độ dãn dài, xác định bằng phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội. Tính chất
cơ lý của từng loại thép và phương pháp thử được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
-Chủng loại:Thép Thanh Tròn Trơn
-Quy cách: Thanh
Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 1651 - 1:2008
Thép góc V
Cỡ loại, thông số kích thước
Thép góc đều cạnh có kích thước 25x25mm đến 100x100mm với nhiều đọ dày
khác nhau, chiều dài thanh từ 6m đến 12m hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Các thông số kích thước, diện tích mặt cắt ngang, khối lượng 1m chiều dài, sai lệch
cho phép và các đại lượng cần tính toán khác theo quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
Yêu cầu kỹ thuật
Tính cơ lý của thép phải đảm bảo về các yêu cầu giới hạn chảy, độ bền tức thời,
độ dãn dài, xác định bằng phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội. Tính chất
cơ lý của từng loại thép và phương pháp thử được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn
- Chủng loại :Thép góc V25 ÷ V100.
- Quy cách: Thanh.
- Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 1656 - 93.
Thép cuộn
Cỡ loại, thông số kích thước
Tròn, nhẵn có đường kính từ 6mm tới 8mm
Được cung cấp ở dạng cuộn, trọng lượng từ 200kg đến 450kg/cuộn, trường hợp
đặc biệt có thể được cung cấp với trọng lượng 1300kg/cuộn
Các thông số kích thước, diện tích mặt cách ngang, khối lượng 1m chiều dài, sai lệch
cho phép và các đại lượng cần tính toán khác theo quy định cụ thể trong tiêu chuẩn
Kết hợp chặt chẽ giữa phát huy nội lực và tranh thủ tận dụng có hiệu quả các
nguồn vốn từ nước ngoài (trước hết về thiết bị và công nghệ). Kết hợp hài hoà giữa
yêu cầu giữ vững độc lập tự chủ về kinh tế với xu thế hội nhập, toàn cầu hoá; tự chủ
nhưng không bỏ qua các cơ hội hợp tác và phân công lao động quốc tế để đẩy nhanh
tốc độ phát triển ngành thép. Đa dạng hoá vốn đầu tư cho ngành thép. Vốn đầu tư của
nhà nước chủ yếu dành cho phát triển các nguồn quặng trong nước và các công trình
sản xuất thép tấm, thép lá.
Về công nghệ: Trong giai đoạn đến 2020 vẫn sử dụng công nghệ truyền thống
là sản xuất lò cao luyện thép. Đồng thời tích cực nghiên cứu áp dụng các công nghệ
11
mới, tiên tiến, hiện đại để phát triển ngành thép. Đối với khu liên hợp luyện kim khép
kín có vốn đầu tư lớn và thời gian xây dựng kéo dài, có thể triển khai trước khâu sản
xuất cán kéo. Sau sẽ phát triển tiếp khâu sản xuất phôi cán từ quặng.
Nhà nước có chính sách hỗ trợ tích cực cho ngành thép trong khuôn khổ cho
phép của các cam kết thương mại và hội nhập quốc tế.
Tham gia AFTA đồng nghĩa với việc xoá bỏ hàng rào thuế quan, ngành thép
phải củng cố mở rộng từ khâu sản xuất đến lưu thông phân phối với các ngành kinh tế
khác để mở rộng thị trường và cạnh tranh được ở thị trường trong nước và trên thế
giới.
Đi đôi với việc đầu tư xây dựng các nhà máy hiện đại, phải hết sức coi trọng
đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, hiện đại hoá các cơ sở hiện có lên ngang
bằng tiên tiến trong nước và khu vực.
Quan tâm công tác đào tạo nhân lực và phát triển khoa học công nghệ phục vụ
phát triển ngành.
2.2. Tổng quan về công ty TNHH Thương mại Tuấn Tài
2.2.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên đầy đủ của công ty: Công Ty TNHH Tuấn Tài
Địa chỉ: 141/03, Phạm Văn Thuận, P.Tam Hiệp, Biên Hòa – Đồng Nai
trong nước và ngoài nước như Thép Miền Nam, Thép Việt Nhật, Thép Pomina v.v…
là đơn vị kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, hoạt động theo cơ chế thị trường. Và là
doanh nghiệp thực hiện theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân,
có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của
công ty trong phạm vi vốn góp của mình, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân
hàng Techcombank.
b/ Nhiệm vụ
Công ty có trách nhiệm tổ chức các hoạt động kinh doanh của mình theo đúng
ngành nghề mặt hàng đã đăng ký kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật.
- Là đại lý phân phối lớn các sản phẩm thép xây dựng, thép công nghiệp của
các công ty tập đoàn thép lớn tại việt nam.
- Thực hiện các dịch vụ giao nhận vận chuyển, ký gửi hàng hóa, tư vấn và đại
lý khách hàng.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác, tiến hành các hoạt động kinh
doanh theo ngành nghề theo đúng quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, kế toán,
chế độ kiểm toán và các chế độ khác mà nhà nước quy định, chịu trách nhiệm về tính
xác thực về các hoạt động tài chính của công ty.
13