BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
LÝ HOÀNG MỘNG DIỄM
NGHIÊN CỨU VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000
TẠI CÔNG TY TNHH MM XK TÂN CHÂU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
LÝ HOÀNG MỘNG DIỄM
NGHIÊN CỨU VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000
TẠI CÔNG TY TNHH MM XK TÂN CHÂU
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Thầy LÊ VĂN MẾN
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_____________________________
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ, những Người đã sinh
thành và nuôi dưỡng tôi.
Tôi cũng xin cám ơn các thầy cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong
suốt thời gian học tập ở trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê
Văn Mến, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận
văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn chú Uông Tiến Thịnh – Tổng giám đốc công ty Tân
Châu, chú Dương Trương Dũng – Phó phòng TCHC và anh chị các phòng ban, bộ
phận của Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
tập tại Công ty.
Sinh viên
Lý Hoàng Mộng Diễm
NỘI DUNG TÓM TẮT
LÝ HOÀNG MỘNG DIỄM. Tháng 05 năm 2011. “Nghiên Cứu Việc Áp
Dụng Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn ISO 9001:2000 Tại
Công Ty TNHH MM XK Tân Châu”.
DANH MỤC PHỤ LỤC
x
CHƯƠNG 1
1
MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
1.3.Phạm vi nghiên cứu
2.2.3. Quá trình sản xuất chính của công ty
10
2.2.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty
12
CHƯƠNG 3
14
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
14
3.1. Cơ sở lý luận
14
3.1.1. Định nghĩa và đặc điểm chất lượng
14
3.1.2. Quản lý chất lượng
15
3.1.3. Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000
21
4.1.2. Phần Do (D) – Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
25
4.1.3. Phần Check (C) PDCA của quá trình chất lượng
26
4.1.4. Phần Act (A) của vòng tròn PDCA
26
4.2. Thực trạng quản lý chất lượng của công ty
26
4.2.1. Nhận thức của lãnh đạo về công tác quản lý chất lượng
26
4.2.2. Quản lý nguồn lực
29
4.2.3 Qúa trình sản xuất sản phẩm
34
55
4.4.3. Hình thành nhóm chất lượng
55
4.4.4. Tăng cường sử dụng các công cụ quản trị chất lượng
56
CHƯƠNG 5
57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
57
5.1. Kết luận
57
5.2. Kiến nghị
57
5.2.1. Đối với các cơ quan Nhà Nước
57
DTBH
Doanh Thu Bán Hàng
ĐVT
Đơn Vị Tính
HDSD
Hướng Dẫn Sử Dụng
HTCL
Hệ Thống Chất Lượng
HTQLCL
Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng
KD
Kinh Doanh
KH
Kế Hoạch
KPH
TNHH
Trách Nhiệm Hữu Hạn
TP
Trưởng Phòng
TP.HCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
XK
Xuất Khẩu
XN
Xí Nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình Hình Trang Thiết Bị của Công Ty
Bảng 4.5. Mục Tiêu và Kế Hoạch Đào Tạo Nhân Viên
31
Bảng 4.6. Theo Dõi Tình Hình Chất Lượng Vải trong Năm 2010
35
Bảng 4.7. Mẫu Phân Tích Lỗi Công Đoạn trên Cách Đóng Gói
36
Bảng 4.8. Nguyên Nhân và Biện Pháp Khắc Phục Lỗi Nặng
36
Bảng 4.9. Nguyên Nhân và Biện Pháp Khắc Phục Lỗi Nhẹ
38
Bảng 4.10. Kiểm Tra Chất Lượng Sản Phẩm Đầu Ra qua Các Tháng
40
Bảng 4.11. Bảng Quy Định Lỗi (Dùng cho QA/QC)
41
Bảng 4.12. Bảng Quy Định Lỗi Nghiêm Trọng
8
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty TNHH May Mặc XK Tân Châu
9
Hình 2.3. Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
11
Hình 3.1. Sơ Đồ Mô Hình Hệ Thống QLCL Dựa Trên Quá Trình của HTCL ISO
9001:2000
18
Hình 4.1 Tóm Tắt Sơ Đồ Quá Trình Đào Tạo
32
Hình 4.2. Các Lỗi Thường Gặp trong Năm 2010
46
Hình 4.3. Biểu Đồ Nhân Qủa Nguyên Nhân Chất Lượng Sản Phẩm Chưa Đạt
46
Hình 4.4. Quy Trình Xử Lý Khiếu Nại của Khách Hàng
47
dạng, giá cả phải chăng còn phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm để có thể đáp ứng
được yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
Do đó việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO là bước đầu để các
doanh nghiệp tham gia vào “sân chơi” quốc tế này. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đây là
sau khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO, công ty đã đạt được những kết quả
gì trong việc áp dụng tiêu chuẩn đó, những khía cạnh quản lý chất lượng nào công ty
đã tiếp cận và chưa tiếp cận được với tiêu chuẩn ISO và giải pháp nào để hoàn thiện
công tác quản lý chất lượng tại công ty. Với mong muốn tìm hiểu về việc quản lý theo
hệ thống chất lượng đối với ngành hàng may mặc, em tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 tại Công Ty TNHH may mặc XK Tân Châu”. Do thời gian và kiến thức
còn hạn chế nên chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót,em hi vọng nhận được
những đóng góp để bài làm được hoàn thiện hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá công tác QLCL của công ty theo tiêu chuẩn hệ thống ISO 9001:2000.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu quá trình xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty.
Rút ra thành quả và hạn chế trong công tác QLCL của công ty theo tiêu chuẩn
ISO.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLCL tại công ty.
1.3.Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH May mặc
XK Tân Châu.
- Về thời gian nghiên cứu: từ ngày 14/2/2011 – 14/5/2011. Phân tích các số
liệu, dữ liệu thu thập được trong hai năm 2009 – 2010, kết hợp với các thông tin từ quá
trình hình thành công ty cho đến nay.
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về tài liệu
Bên cạnh việc tham khảo các đề tài nghiên cứu về việc áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 của các khóa trước như luận văn
tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường đại học Nông Lâm TP.HCM của chị Lý
Thị Ngân, 2008 về: Đánh giá việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại Công ty cao su Phú Riềng, đề tài còn tham khảo
một số sách viết về hệ thống chất lượng nhằm củng cố về mặt lý thuyết để đề tài
được hoàn chỉnh.
Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng số liệu từ các phòng ban, sổ tay chất lượng của
công ty TNHH MM XK Tân Châu để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1. Giới thiệu về Công ty
Tên Công ty: Công Ty TNHH may mặc xuất khẩu Tân Châu
Tên tiếng Anh: Tan Chau Garmentexport co., Ltd
Điện thoại: 08.35920665
Fax: 08.35920666
E-mail:
Địa chỉ: 65/5 quốc lộ 1A, phường Tân Thới Nhất, quận 12, TPHCM.
Lĩnh vực xuất khẩu, kinh doanh: nguyên phụ liệu dệt may, giới thiệu và trưng
bày quần áo may sẵn, cho thuê nhà xưởng, phụ tùng máy may.
Máy móc thiết bị các loại: 1000 chiếc và 20 dây chuyền (trong đó có 20% được
đầu tư từ năm 1992-1995, 50% được đầu tư từ năm 1996-2000, 20% được đầu tư từ
năm 2001-2004, 10% được đầu tư từ năm 2005-2008).
Số lượng công nhân viên: 700 người. Năng lực sản xuất: 5.000.000 sản
phẩm/năm. Mức lương bình quân: 2.300.000 đồng/người/tháng. Doanh thu bình quân:
45.000.000.000 đồng/năm.
Tận dụng phần diện tích không sử dụng đến của công ty để cho thuê mặt bằng.
Là công ty TNHH theo hình thức góp vốn nên nhiệm vụ quan trọng là quản lý,
sử dụng tốt nguồn vốn đã góp tránh thất thoát và lãng phí làm ảnh hưởng đến kết quả
kinh doanh, xây dựng công ty ngày càng vững mạnh.
Đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, kỹ năng chuyên môn và
trình độ quản lý cho nhân viên. Kinh doanh theo đúng ngành nghề và mục đích đã
đăng ký.
Cải thiện điều kiện làm việc, tạo không khí làm việc hòa đồng, đoàn kết cho
công nhân viên, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự, tạo điều kiện thuận lợi cho các
công ty thuê mặt bằng.
2.2.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Trang thiết bị máy móc là một yếu tố quyết định tới năng lực sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp. Đồng thời nó còn biểu hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường. Do thị trường chính của Công ty là xuất khẩu đi Mỹ và EU, nên thời
gian qua Công ty đã cố gắng đầu tư và mua sắm trang thiết bị máy móc sao cho đáp
ứng hiệu quả cho công việc sản xuất.
- Nhà cửa vật kiến trúc: Ngay từ khi thành lập, Công ty đã chủ động xây dựng
cơ sở vật chất, nhà xưởng rất rộng rãi, thoáng mát, tạo điều kiện thoải mái nhất, tốt
nhất cho mọi công nhân viên trong Công ty.
- Máy móc thiết bị: Do công ty được thành lập khá lâu nên đa số máy móc thiết
bị đều đã cũ và đang trong tình trạng thay mới. Máy móc đa phần được nhập từ Châu
Âu, Nhật Bản, Đài Loan.
- Dụng cụ quản lý: Khâu quản lý là khâu vô cùng quan trọng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, nếu quản lý tốt sẽ sản xuất kinh doanh tốt và ngược lại, do vậy,
Công ty đã trang bị khá đầy đủ các dụng cụ quản lý nhằm khai thác tối ưu hiệu quả của
hoạt động này.
- Phương tiện vận tải: Công ty đã trang bị một đội ngũ vận tải đủ lớn để đảm
bảo vận chuyển hàng hóa đúng thời gian và địa điểm quy định.
31,47
11.974
32,86
1.872
18,53
Máy móc thiết bị
14.680
45,73
16.759
45,99
2.079
14,16
Dụng cụ quản lý
780
2,43
18,38
Phương tiện vận tải
Tổng
Nguồn: Phòng Kế Toán
Trong cơ cấu trang thiết bị của Công ty, máy móc và nhà xưởng chiếm tỷ trọng
cao nhất: năm 2010, máy móc chiếm tỷ trọng 45,99% và nhà xưởng chiếm 32,86%.
Công ty không ngừng đầu tư vào máy móc và nhà xưởng, năm 2010, máy móc có giá
trị là 16.759 triệu đồng, tăng 2.079 triệu đồng so với năm 2009 và nhà xưởng có giá trị
tăng thêm 1.872 triệu đồng, tăng 18,53% so với năm 2009. Bên cạnh đó, Công ty cũng
chú trọng đến việc đầu tư vào phương tiện vận chuyển. Năm 2010, Công ty đã đầu tư
thêm 565 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 8,64 % so với năm 2009 cho phương tiện vận
chuyển. Còn dụng cụ quản lý có xu hướng giảm mạnh cả tỉ trọng lẫn giá trị, cụ thể
năm 2010, giá trị dụng cụ quản lý giảm 22,95% so với năm 2009. Như vậy, trang thiết
bị của Công ty được điều chỉnh theo hướng tiết kiệm chi phí ngoài sản xuất và đầu tư
vào cho máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, nhà xưởng nhằm phục vụ tốt hơn
cho nhu cầu sản xuất khi lượng đơn đặt hàng gia tăng và cũng góp phần nâng cao chất
lượng sản phẩm, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng.
2.2.1.3. Tình hình lao động của Công ty
Lao động là nhân tố cơ bản nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công
ty, nó đóng một vai trò quyết định đối với năng suất cũng như chất lượng của sản
phẩm, cũng như tạo uy tín và hiệu quả sản xuất cho Công ty. Trong những năm qua,
do nhu cầu về mở rộng sản xuất nên lực lượng lao động của Công ty ngày càng lớn
mạnh.
7
Bảng 2.2. Cơ Cấu Lao Động của Công Ty Năm 2009 – 2010
1.080
-Nam
-Nữ
Chênh lệch
±∆
%
100
50
4,17
130
10,40
4
3,33
90,00
1.120
89,60
70
5,83
90
7,20
20
28,57
-Trung cấp kỹ thuật
130
10,83
150
12,00
20
15,38
1.000
83,34
Nguồn: Phòng Tổ Chức Hành Chính
Hình 2.1. Biểu Đồ Cơ Cấu Lao Động theo Trình Độ Văn Hóa Năm 2010
Nguồn: Phòng Tổ Chức Hành Chính
8
Bảng trên cho thấy hiện nay cán bộ công nhân viên Công ty tổng cộng có 1.250
người, nguồn lao động chủ yếu được huy động tại địa phương và các tỉnh đến làm
việc. Năm 2010 lượng lao động tăng 50 người (tương đương 4,17%) so với năm 2009
để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu mở rộng sản xuất. Lao động Công ty 90% là lao động
trực tiếp và là lao động phổ thông. Công ty rất chú trọng đến nguồn nhân lực thông
qua việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng. Bên cạnh đó, do tính chất
công việc là may mặc nên tỷ lệ lao động nữ nhiều hơn nam. Vì thế Công ty luôn quan
tâm đến chính sách đãi ngộ dành cho nữ công nhân.
2.2.2. Phân tích tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty TNHH May Mặc XK Tân Châu
Nguồn: Phòng Tổ Chức - Hành Chính
Chức năng các phòng ban
1) Ban Giám Đốc gồm:
- Tổng Giám Đốc: là chủ thể quản lý doanh nghiệp, người đại diện cho công tác
quản lý doanh nghiệp cho đúng kế hoạch, chính sách và pháp luật nhà nước.
9
- Phó Tổng Giám Đốc Sản Xuất: trực tiếp điều hành các phòng ban sản xuất và
xưởng may.
- Phó Tổng Giám Đốc Nội Chính: quản lý các phòng ban dưới sự lãnh đạo của
Để sản xuất ngày càng hiệu quả hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn, công ty đã
không ngừng tiến hành đổi mới đầu tư máy móc, trang thiết bị chuyên dùng, trang bị
đồng bộ các công cụ sản xuất. Công ty có dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh từ khâu
nguyên vật liệu đến khâu thành phẩm.
Hình 2.3. Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ
Nguồn: Phòng kỹ thuật – thiết kế
Hình 2.4. Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Khép Kín
Nguồn: Phòng kỹ thuật – thiết kế
Diễn giải:
- Sau khi thủ tục nhập khẩu nguyên phụ liệu được hoàn tất, bộ phận chuẩn bị
sản xuất và kho tiến hành kiểm tra, phân loại nguyên phụ liệu. Trong lúc này bộ phận
kỹ thuật nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra sơ đồ mẫu, may và duyệt mẫu. Đồng thời chuẩn bị
những tài liệu cần thiết để triển khai sản xuất.
11
- Theo kế hoạch và lệnh sản xuất, xưởng cắt sẽ tiến hành trải vải, cắt, đánh số,
ép keo,… Sau đó kiểm tra bán thành phẩm đồng bộ đưa chuyền may. Tại xưởng may,
kỹ thuật triển khai yêu cầu quy trình mẫu mã, rập và các yêu cầu khác. Sau đó nhận
bán thành phẩm, phụ liệu đưa vào chuyền tiến hành rải chuyền thực hiện lắp đặt các
chi tiết và hoàn tất sản phẩm.
- Khi sản phẩm hoàn tất ở khâu may sẽ tiến hành kiểm tra, cắt chỉ, tẩy vết bẩn
trên thành phẩm và ủi hoàn chỉnh sản phẩm, đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.
2.2.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty
Bảng 2.3. Kết Quả và Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009 – 2010
ĐVT: Tỷ đồng
1. Doanh thu thuần
44,15
53,87
9,72
22,02
DT hoạt động tài chính
1,69
1, 58
-0,11
-6,51
Chi phí tài chính
0,93
1,03
0,10
10,75
3. Lợi nhuận khác
0,25
0,13
-0,12
-0,48
4. Chi phí BH và QLDN
3,96
4,49
0,53
13,38
5. Lợi nhuận trước thuế
40,85
51,40
10,55
28,83
22,02%) làm cho kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng cao. Đây là
kết quả khả quan của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
13
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Định nghĩa và đặc điểm chất lượng
Định nghĩa chất lượng
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 định nghĩa chất lượng là: “Mức độ của một tập
hợp các đặc tính vốn có để đáp ứng các yêu cầu”.
-
Đặc tính: đặc trưng để phân biệt, đặc tính có thể định tính hay định lượng,
có thể mang tính vật lý, cảm quan, hành vi…
-
Vốn có: tồn tại trong cái gì đó, thường mang tính tồn tại lâu bền.
-
Yêu cầu: là các nhu cầu hay mong đợi được ngầm hiểu, được công bố hay
chưa tiết lộ. Yêu cầu có thể là yêu cầu đối với sản phẩm, hệ thống hay quá
trình. Yêu cầu có thể nảy sinh từ các bên quan tâm khác nhau.
Đối với người tiêu dùng, chất lượng là mức độ thỏa mãn nhu cầu và mục đích