BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
******************
HOÀNG THỊ MINH THÙY
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC MÔ HÌNH TÍN DỤNG
NÔNG THÔN CHÍNH THỨC CỦA HỘ NÔNG DÂN
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH (TỔNG HỢP)
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
****************
HOÀNG THỊ MINH THÙY
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC MÔ HÌNH TÍN DỤNG
NÔNG THÔN CHÍNH THỨC CỦA HỘ NÔNG DÂN
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Tổng Hợp)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gởi tấm lòng tri ân đến Ba Mẹ và gia đình, những người
đã sinh thành, nuôi dưỡng và hỗ trợ, tạo mọi điều kiện cho con có thể hoàn thành tốt
luận văn, có được ngày hôm nay.
Xin được cảm ơn toàn thể Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM,
đặc biệt là Quý thầy cô Khoa Kinh Tế, đã tạo điều kiện học tập và truyền dạy cho
chúng em nhiều kiến thức quý báu. Những kiến thức đó đã và sẽ giúp chúng em vững
bước hơn trong cuộc sống.
Đặc biệt con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô PHAN THỊ GIÁC TÂM, Thầy
NGUYỄN TRẦN NAM, những người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo con trong suốt
thời gian thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các cô, các chú, anh chị thuộc UBND – Hội nông dân 2
xã Tân Quý Tây, Xuân Thới Thượng và 85 hộ dân được phỏng vấn đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình làm đề tài tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người luôn bên tôi
cùng tôi chia sẻ những khó khăn suốt thời gian qua. Các bạn đã động viên giúp đỡ tôi
rất nhiều trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/ 2011
Sinh viên
Hoàng Thị Minh Thùy
vay trong tổng số 34 hộ điều tra của xã vì họ đa phần là người nhập cư từ Bắc vào
Nam thuê đất để trồng rau ăn lá. Đề tài rút ra những kiến nghị giúp nâng cao khả năng
tiếp cận các mô hình tín dụng nông thôn chính thức của hộ nông dân tại TP. Hồ Chí
Minh.
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ vii
Danh mục các bảng ..................................................................................................... viii
Danh mục các hình ..........................................................................................................x
Danh mục phụ lục...........................................................................................................xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................1
`1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
1.3.Phạm vi nghiên cứu của khóa luận ........................................................................3
1.4.Cấu trúc của khóa luận ...........................................................................................3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ........................................................................................... 4
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu ..........................................................................4
2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu .........................................................................5
2.3. Tổng quan về một số MHTDNT chính thức phổ biến tại TP.HCM .....................9
2.3.1. Quĩ hỗ trợ nông dân ........................................................................................9
2.3.2. Ngân hàng CSXH .........................................................................................10
2.3.3. Ngân hàng NG&PTNT (Agribank) ..............................................................11
2.3.4. Quĩ bình ổn giá .............................................................................................13
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 14
3.1. Khái niệm và phân loại về tín dụng ...................................................................14
3.2. Tiếp cận tín dụng .................................................................................................16
3.2.1. Các nguyên tắc quản trị hoạt động tín dụng nông thôn ................................16
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................51
5.2.1. Kiến nghị chung ............................................................................................51
5.2.2. Kiến nghị đối với xã Tân Quý Tây ...............................................................51
5.2.3. Kiến nghị đối với xã Xuân Thới Thượng .....................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................53
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
QHTND
Quĩ hỗ trợ nông dân
NHNN&PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank)
Qũi BOG
Quĩ bình ổn giá
CBTD
Cán bộ tín dụng
Nguồn vốn phi chính thức
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.2. Cơ Cấu Diện Tích Đất.....................................................................................8
Bảng 2.3. Tình Hình Sản Xuất Nông Nghiệp Của Những Loại Cây Trồng, Vật Nuôi
Chính Trên Địa Bàn Xã Quý I Năm 2011 .......................................................................8
Bảng 4.1. Diện Tích Sản Xuất Nông Nghiệp của Những Hộ được Phỏng Vấn ...........21
Bảng 4.2. Tình Hình Thuê Đất Sản Xuất Nông Nghiệp của Những Hộ được Phỏng
Vấn……………………………… ................................................................................22
Bảng 4.3. Các Nguồn Vốn Vay Tín Dụng Chủ Yếu .....................................................23
Bảng 4.4. Tình Hình Tham Gia Vay Vốn của 2 Xã ......................................................25
Bảng 4.5. Kết Quả Hoạt Động của Một Số MHTDNT Chính Thức tại Xã TQT .........26
Bảng 4.6. Kết Quả Hoạt Động của Một Số MHTDNT Chính Thức tại Xã XTT Năm
2010………………. ......................................................................................................27
Bảng 4.7. Phương Thức Hoạt Động của Một Số MHTDNT Chính Thức tại Xã Tân
Quý Tây……………………………………………………………………………….28
Bảng 4.8. Phương Thức Hoạt Động của Một Số MHTDNT Chính Thức tại Xã Xuân
Thới Thượng…………………………………………………………………………..29
Bảng 4.9. Các Nguồn Thông Tin Vay Vốn Tín Dụng chính thức ................................32
Bảng 4.10. Mục Đích Vay Vốn Sử Dụng Trồng Trọt ...................................................34
Bảng 4.11. Mục Đích Vay Vốn Sử Dụng Chăn Nuôi ...................................................34
Bảng 4.12. Mức Độ Hài Lòng về Thủ Tục Vay của Nguồn Vốn Chính Thức .............35
Bảng 4.13. Mức Độ Hài Lòng về Khoản tiền Vay của Nguồn Vốn Chính Thức .........36
Bảng 4.14. Mức Độ Hài Lòng về Lãi Suất Vay của Nguồn Vốn Chính Thức .............37
Hình 2.3. Vị Trí Địa Lý Xã Xuân Thới Thượng ............................................................. 6
Hình 3.1. Sơ Đồ Về Quan Hệ Tín Dụng .......................................................................14
Hình 3.2. Sơ Đồ Xét Duyệt Cho Vay ............................................................................17
Hình 3.3. Sơ Đồ Phát Vay .............................................................................................18
Hình 3.4. Sơ Đồ Thu Nợ ...............................................................................................18
Hình 4.1. Các Nguồn Vốn Vay Tín Dụng Chủ Yếu...................................................... 24
Hình 4.2. Tình Hình Tham Gia Vay Vốn của 2 Xã ...................................................... 25
Hình 4.3. Số Hộ Tham Gia Vay Vốn của Xã Tân Quý Tây qua Các Năm ................... 27
Hình 4.4. Mô Hình Hoạt Động cho Vay Vốn Tín Dụng của Xã Tân Quý Tây ............ 30
Hình 4.5. Mô Hình Hoạt Động cho Vay Vốn Tín Dụng của Xã Xuân Thới Thượng .. 31
Hình 4.6. Cơ Cấu Thông Tin Vay Vốn Tín Dụng từ 2 xã............................................. 33
Hình 4.7. Nhu Cầu Vay Vốn Tín Dụng từ Các Nguồn Vốn Tín Dụng Chính Thức của
2 Xã…………… ...........................................................................................................45
Hình 4.8. Cơ Cấu Gặp Khó Khăn trong Sản Xuất Nông Nghiệp của 2 Xã .................. 46
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn
Phụ lục 2: Hồ Sơ Xin Vay Vốn
Phục lục 3: Danh Sách Các Hộ Phỏng Vấn
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
vay vốn, nhưng vẫn bất cập đối với một bộ phận nông dân kinh doanh trang trại, doanh
nghiệp vừa và nhỏ và cả người nghèo. Vậy hiệu quả hoạt động của các nguồn vốn vay
như thế nào? Khả năng tiếp cận của hộ nông dân đối với các nguồn vốn tín dụng chính
thức ra sao? Liệu vốn tín dụng có thực sự thúc đẩy phát triển kinh tế gia đình hộ hay
không? Người dân hiện nay có nhu cầu vốn như thế nào? Nghiên cứu này nhằm góp
phần làm sáng tỏ vấn đề trên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phố Hồ Chí Minh -một thành phố lớn của cả nước. So với mặt bằng
chung thành phố có nền công nghiệp phát triển nhất nhì cả nước. Tuy nhiên đa số
người dân ở các vùng ngoại ô thành phố như huyện Bình Chánh, Hóc Môn vẫn chủ
yếu sống dựa vào nghề nông. Vì vậy, thành phố vẫn còn cần rất nhiều điều kiện để
phát triển, đặc biệt là phần hỗ trợ tín dụng đến tay người nông dân để họ dễ dàng hơn
trong việc phát triển kinh tế gia đình, nâng cao mức sống, góp phần phát triển kinh tế
xã hội. Với mong muốn giúp người đọc hiểu rõ hơn về khả năng tiếp cận các mô hình
tín dụng nông thôn chính thức đang được áp dụng tại thành phố, tác giả thực hiện đề
tài “Đánh giá khả năng tiếp cận các mô hình tín dụng nông thôn chính thức của hộ
nông dân tại thành phố Hồ Chí Minh”.
`1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá khả năng tiếp cận các mô hình tín dụng nông thôn chính thức
của hộ nông dân tại TP. Hồ Chí Minh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mô tả phương thức hoạt động của các mô hình tín dụng nông thôn trên
địa bàn nghiên cứu.
So sánh, đánh khả năng tiếp cận các mô hình tín dụng nông thôn chính
thức của hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu.
Tìm hiểu nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng vốn của người dân và hiệu
quả của việc sử dụng vốn đối với sản xuất kinh doanh của hộ.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các mô hình
tín dụng nông thôn chính thức tại TP. Hồ Chí Minh.
pháp quan trọng để góp phần đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở
khu vực nông nghiệp và nông thôn…” (trích Chỉ thị số 57/CT-TW ngày 10/10/2000
của Bộ Chính trị). Từ đây ta thấy được mối quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước
dành cho phát triển kinh tế nông thôn và trên thực tế không chỉ riêng Quĩ Tín dụng
nhân dân mà còn rất nhiều Quĩ khác đã, đang được áp dụng và ngày một sửa đổi theo
hướng thực tế, dễ tiếp cận hơn để tạo sự thuận lợi cho người nông dân, giúp họ yên
tâm phát triển kinh tế hơn.
Đã có nhiều tác giả và tổ chức nghiên cứu về vấn đề tín dụng nông thôn và sử
dụng vốn của người dân ở nước ta:
Theo Trần Độc Lập(2003). Tác động của tín dụng nông thôn đến hoạt động sản
xuất nông nghiệp huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Kết quả nghiên cứu của tác giả đã chỉ
ra được hiệu quả hoạt động của tín dụng nông thôn có tác động tích cực đến hoạt động
sản xuất nông nghiệp của huyện. Đồng thời chỉ rõ nguyên nhân mong được vay vốn
của người dân cao nhưng không được đáp ứng như chưa nắm được điều kiện thủ tục
cho vay.
Theo Nguyễn Hồng Nhung(2007). Đánh giá tác động của tín dụng nông thôn
đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình tại xã Mỏ Công, huyện Tân Biên,
tỉnh Tây Ninh. Kết quả nghiên cứu của tác giả đã đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn
tín dụng ở các nông hộ tác động tích cực đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của xã.
Tuy nhiên lượng vốn vay mà ngân hàng cung cấp là rất thỏa mãn nhưng hộ nông dân
4
lại không dám vay nhiều, tác giả chưa làm rõ nguyên nhân mà chỉ nói sơ qua về vấn đề
này.
2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1. Vị trí địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung
tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam.
Hình 2.1. Vị Trị Địa Lý TP.HCM
-
Phía Tây giáp nông trường Phạm Văn Hai – huyện Bình Chánh
Xã bao gồm 7 ấp: ấp 1, 2, 3, 4, 5, 6 và ấp 7 .
Hình 2.3. Vị Trí Địa Lý Xã Xuân Thới Thượng
Nguồn tin:www.bando.hcm.vn
6
2.2.2. Dân cư
Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 Thành phố Hồ Chí Minh có dân
số 7.162.864 người, gồm 1.824.822 hộ dân trong đó: 1.509.930 hộ tại thành thị và
314.892 hộ tại nông thôn, bình quân 3,93 người/hộ.
Mặc dù Thành phố Hồ Chí Minh có thu nhập bình quân đầu người rất cao so
với mức bình quân của cả Việt Nam, nhưng khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn do
những tác động của nền kinh tế thị trường. Những người hoạt động trong lĩnh vực
thương mại cao hơn nhiều so với ngành sản xuất. Sự khác biệt xã hội vẫn còn thể hiện
rõ giữa các quận nội ô so với các huyện ở ngoại thành.
2.2.3. Đánh giá về tiềm năng tài nguyên với sản xuất nông nghiệp và phục vụ dân
sinh
Tuy diện tích đất canh tác tại TP.HCM giảm dần (đến năm 2008 giảm 9.407 ha
so với năm 2000 – bình quân giảm 1.176 ha/năm), nhưng từ nguồn tài nguyên đất,
nước, rừng được quy hoạch và phát triển cụ thể theo các chương trình mục tiêu phát
triển nông nghiệp của Thành phố, đặc biệt là Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, giai đoạn 2006 – 2010, là những thuận lợi to lớn để đẩy mạnh phát triển
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và phục vụ công nghiệp, dân sinh. Từ Chương
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đã phát huy tiềm năng phát triển của đất
đai, nước, rừng; tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp liên tục tăng khá cao, giai đoạn
Nguồn tin: www.hids.hochiminhcity.gov.vn
Loại đất
Đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Toàn xã
Cả 2 xã đều có diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn nhất, Tân Quý Tây
chiếm 85% tổng diện tích toàn xã, Xuân Thới Thượng chiếm 83% tổng diện tích toàn
xã. Đa số đất nông nghiệp ở 2 xã phục vụ cho hoạt động trồng trọt như rau ăn lá, ăn
quả, lúa… và chăn nuôi heo, bò.
b)Tình hình sản xuất nông nghiệp
Bảng 2.3. Tình Hình Sản Xuất Nông Nghiệp Của Những Loại Cây Trồng, Vật
Nuôi Chính Trên Địa Bàn Xã Quý I Năm 2011
Chỉ tiêu
Rau
Lúa
Tổng
Heo
Bò sữa
Tổng
Số lượng
Xã XTT
Xã TQT
90 ha
74 ha
304 ha
150 ha
nuôi heo, có hộ nuôi bò sữa hoặc cả 2 loại này, tỉ lệ nuôi heo chiếm 72% cao hơn tỉ lệ
8
nuôi bò sữa. Còn Tân Quý Tây thì chỉ nuôi heo chiếm 100% tỉ lệ chăn nuôi chính
trong xã.
2.3. Tổng quan về một số MHTDNT chính thức phổ biến tại TP.HCM
2.3.1. Quĩ hỗ trợ nông dân (theo quyết định số 4035/KTTH)
Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở Nông thôn, phát huy tinh thần
đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau trong nông dân; tạo điều kiện cho hoạt động của Hội
Nông dân Việt Nam góp phần thực hiện các chương trình kinh tế của Đảng và Nhà
nước đối với phát triển nông nghiệp - nông thôn, Thủ tướng Chính phủ tán thành chủ
trương thành lập Quỹ hỗ trợ nông dân theo đề nghị của Hội Nông dân Việt Nam tại tờ
trình số 121 CV/HND ngày 25 tháng 3 năm 1995
a) Nguyên tắc hoạt động
- Quỹ hỗ trợ nông dân không hoạt động kinh doanh, đặt dưới sự chỉ đạo và quản lý
của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Quỹ hỗ trợ nông dân thành
lập và hoạt động phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
+ Vận động nông dân tự nguyện hỗ trợ và giúp đỡ phát triển sản xuất ở nông thôn;
hoạt động của Quỹ không vì mục tiêu lợi nhuận.
+ Tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước phát luật, tự chủ về tài chính và
bảo toàn vốn.
+ Tuân thủ các quy định về nghiệp vụ tài chính, tín dụng và Ngân hàng do Bộ Tài
chính và Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn.
b)Chức năng
- Vận động nông dân, các hộ phi nông nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá
nhân trong và ngoài nước ủng hộ cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp.
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức và người nước ngoài
giúp đỡ phát triển kinh tế -xã hội nông thôn Việt Nam.
toán và ngân quỹ:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tạo
việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
b)Nguyên tắc hoạt động
Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong
phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồngvà được cấp bổ sung phù
hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội là 99 năm. NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được nhà
nước bảo đảm khả năng thanh toán;tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%(không phần
10
trăm;không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi;được miễn thuế và các khoản phải nộp
ngân sách nhà nước => phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
c)Đối tượng phục vụ
Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các
đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối
tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt
khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa,khu vực II và III.
- Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa
phương nơi cho vay.
- Có tên trong dang sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo do Thủ
tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ.
- Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục vay
vốn nhưng phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn có xác nhận của UBND xã,
phường, thị trấn.
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình
chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng Chính sách xã hội, là người trực