BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
HÀ NGỌC THIÊN ÂN
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
HÀ NGỌC THIÊN ÂN
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
Ngành: Kế Toán
năm
Ngày
ii
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin gửi lời tri ân và lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ đã sinh
thành và dưỡng dục con khôn lớn, cũng như những người thân luôn ủng hộ, tạo mọi
điều kiện tốt nhất để con có được như ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban
Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế cùng toàn thể Quý Thầy Cô trường Đại học Nông Lâm đã
truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian em học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Bùi Công Luận, người đã tận
tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Đồng Nai đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Ngân
hàng. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các anh chị tại các phòng ban, đã tận tình giúp
đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa luận. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành, sâu sắc nhất đến anh chị phòng Dịch Vụ Khách Hàng đã nhiệt tình giúp đỡ
và tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế trong quá trình thực tập vừa qua.
Cuối cùng, cảm ơn tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tinh thần cũng
như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành khóa luận này.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
vii
Danh mục các bảng
viii
Danh mục các hình
ix
Danh mục phụ lục
x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.4. Định hướng phát triển trong tương lai
6
2.2. Giới thiệu về Ngân hàng VIB Đồng Nai
7
2.2.1. Bộ máy tổ chức
8
2.2.2. Hình thức kế toán Ngân hàng sử dụng
8
2.2.3. Hệ thống tài khoản sử dụng
9
2.2.4. Thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng
9
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn
12
12
3.2.4. Huy động vốn từ các TCTD khác và từ NHNN
15
3.2.5. Huy động vốn từ các nguồn vốn khác
15
3.3. Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng
15
3.3.1. Cấu trúc và phương pháp hạch toán các tài khoản
16
3.3.2. Các tài khoản kế toán huy động vốn sử dụng
16
3.4. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
20
3.4.1. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
20
3.4.2. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm
4.3. Các tài khoản kế toán huy động vốn VIB sử dụng
37
4.4. Quy trình giao dịch tại VIB Đồng Nai
38
4.5. Tình hình thực hiện kế toán huy động vốn tại VIB Đồng Nai
39
4.5.1. Tiền gửi không kỳ hạn
39
4.5.2. Tiền gửi có kỳ hạn
70
4.5.3. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
73
4.5.3. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
87
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
DVKH
Dịch vụ Khách hàng
GDV
Giao dịch viên
GTCG
Giấy tờ có giá
KH
Khách hàng
KSV
Kiểm soát viên
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tình Hình Huy Động Vốn tại VIB Đồng Nai trong Năm 2010
viii
29
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của VIB Đồng Nai
7
Hình 2.2. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Thông Qua Phần Mềm Trên Máy Vi Tính
10
Hình 4.1. Biểu Đồ Cơ Cấu Huy Động Vốn theo Hình Thức
29
Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Huy Động Vốn theo Loại Tiền
30
Hình 4.3. Sơ Đồ Quy Trình Giao Dịch Một Cửa tại VIB Đồng Nai
39
Trong nền kinh tế thị trường dù hoạt động trong lĩnh vực nào thì vốn cũng là
một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của nó. Vốn trong nền kinh tế có thể ví như
máu trong cơ thể, thiếu vốn nền kinh tế sẽ chậm phát triển. Vốn là tiền đề của hoạt
động kinh doanh trong toàn xã hội nói chung và của ngành Ngân hàng nói riêng.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn
vốn của Ngân hàng . Nó không chỉ có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh
của NHTM mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh của mỗi Doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân nói chung. Do vậy, có thể nói công tác huy động vốn là một trong những
hoạt động hết sức quan trọng của các NHTM và nó quyết định rất lớn đến thành công
hay thất bại trong kinh doanh của Ngân hàng.
Trong tình hình nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay thì các NHTM
cũng gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn. Làm thế nào để nâng cao
hiệu quả huy động vốn, tạo nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao để đảm bảo nhu cầu
hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện
hội nhập quốc tế như hiện nay đang là vấn đề được quan tâm và tìm biện pháp thực
hiện. Và gắn liền với hoạt động huy động vốn của Ngân hàng là công tác kế toán huy
động vốn. Việc theo dõi và nắm bắt những thay đổi trong quá trình huy động vốn để
ghi chép thông tin, cung cấp cho các nhà lãnh đạo Ngân hàng cũng như các đối tượng
bên ngoài những số liệu cần thiết là công việc quan trọng của kế toán.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nghiệp vụ huy động vốn, tôi
quyết định chọn đề tài: “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc
Tế Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam - Chi nhánh Đồng Nai và nhận xét về tình hình huy động vốn tại đơn vị.
- Mô tả công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng: quy trình giao dịch, hạch
Đưa ra ưu và nhược điểm về công tác kế toán qua những vấn đề đã nghiên cứu,
trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB)
2.1.1. Thông tin chung về VIB
Tên Ngân hàng: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam.
Tên tiếng Anh: Vietnam International Commercial Joint Stock Bank.
Tên viết tắt: VIB
Vốn điều lệ: 4.000.000.000.000 đồng
Địa chỉ trụ sở chính: 198B Tây Sơn, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Website: www.vib.com.vn
Email: [email protected]
Logo:
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế (VIB)
chính thức đi vào hoạt động từ ngày 18/09/1996 theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày
25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cổ đông sáng lập Ngân
hàng Quốc Tế bao gồm Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam, các cá nhân và doanh nhân hoạt động thành đạt tại
Việt Nam và trên trường quốc tế.
Từ khi bắt đầu hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam.
Đến cuối năm 2010, sau hơn 14 năm hoạt động, VIB đã trở thành 1 trong những ngân
hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt gần 94.000 tỷ đồng, vốn điều lệ
- Nhận giải thưởng “Siêu cúp Nhãn hiệu cạnh tranh nổi tiếng” do Cục Sở Hữu
Trí Tuệ Việt Nam trao tặng các năm 2007, 2008, 2009, 2010.
- Liên tiếp được Moody’s- Công ty xếp hạng tín nhiệm toàn cầu - xếp hạng hệ
số sức mạnh tài chính cao trong nhóm các Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.
5
- Nhận danh hiệu “Thương hiệu mạnh Việt Nam” do Thời báo Kinh tế Việt
Nam trao tặng các năm 2005, 2006, 2007, 2008.
- Nhận giải thưởng “Quả cầu vàng” do VCCI trao tặng năm 2007.
2.1.4. Định hướng và chiến lược phát triển trong tương lai
Ngay từ ngày đầu thành lập, Ngân hàng Quốc Tế đã xác định rõ mục tiêu trở
thành một Ngân hàng Việt Nam hoạt động theo các chuẩn mực Ngân hàng quốc tế,
phát triển một thương hiệu mạnh theo hướng gắn bó chặt chẽ với khách hàng.
Với chiến lược xây dựng trở thành một trong ba Ngân hàng TMCP hàng đầu
Việt Nam vào năm 2013, VIB đã có nhiều bước tiến quan trọng trong việc triển khai
các chiến lược kinh doanh tổng thể như: triển khai Chiến lược tái định vị thương hiệu,
triển khai các Dự án chuyển đổi cơ cấu tổ chức, Dự án chuyển đổi hệ thống chi nhánh,
Dự án quản trị hiệu quả làm việc,...
Với quyết tâm “trở thành Ngân hàng luôn sáng tạo và hướng đến khách hàng
nhất tại Việt Nam”, trong thời gian tới, VIB sẽ tăng cường hiệu quả sử dụng vốn và
tăng cường năng lực quản trị điều hành, tiếp tục chú trọng phát triển mạng lưới NH
bán lẻ và các sản phẩm mới thông qua các kênh phân phối đa dạng để cung cấp các
giải pháp tài chính trọn gói cho các nhóm KH trọng tâm, đồng thời nâng cao chất
lượng dịch vụ để phục vụ KH ngày càng tốt hơn.
2.2. Giới thiệu về Ngân hàng Quốc Tế Chi nhánh Đồng Nai
Ngân hàng Quốc Tế chi nhánh Đồng Nai được thành lập vào ngày 18/10/2005
theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4713000284 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Đồng Nai cấp.
Địa chỉ: Đường Nguyễn Ái Quốc, cổng 1, sân bay Biên Hòa, Đồng Nai.
Hành chính
Bộ phận GD trực
tiếp với KH
Phòng
Nhân sự
Phòng
CNTT
Bộ phận xử lý
nghiệp vụ
Bộ phận Quỹ
nghiệp vụ
Nguồn tin: Phòng Nhân sự
a) Ban giám đốc
Giám đốc: là người đứng đầu đơn vị, tổ chức, chỉ đạo, điều hành và chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Giám đốc có thể ủy quyền cho
Phó giám đốc thực hiện những công việc trong phạm vi và quyền lực của họ, đồng thời
trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng của Ngân hàng.
Phó giám đốc: có nhiệm vụ hỗ trợ cho Giám đốc và chỉ đạo về mặt nghiệp vụ
cho các phòng chức năng của ngân hàng.
b) Các phòng ban: đứng đầu các phòng ban là trưởng phòng và phó phòng
chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc, tổ chức thực hiện, xây dựng các chương trình
kế hoạch công tác của phòng, kiểm soát và trực tiếp thực hiện hoạt động chuyên môn
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ của phòng.
7
tích theo ngành nghề kinh tế, kỹ thuật, danh mục KH và lựa chọn biện pháp cho vay an
toàn, đạt hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất
hướng khắc phục.
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán
quốc tế, các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản nước ngoài.
Phòng hành chính
Đầu mối tham mưu, báo cáo Ban Giám đốc về công tác hành chính.
Trực tiếp thực hiện công tác mua sắm, trang bị tài sản và chi tiêu hành chính.
Đảm trách công tác lễ tân, khánh tiết và các công tác có liên quan đến việc tổ chức, hội
họp, sự kiện.
8
Chịu trách nhiệm về công tác văn thư lưu trữ, quản lý con dấu đơn vị, giúp
Giám đốc theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản.
Phòng nhân sự
Tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác quản trị nhân sự luân chuyển, bổ
nhiệm, điều động, đánh giá nhân sự. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên theo đúng quy
định và quy trình của VIB.
Thiết lập hệ thống quản lý và lưu trữ hồ sơ, thông tin về nhân sự. Quản lý, theo
dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch, nhận xét cán bộ nhân viên.
Quản lý thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm, quản lý lao động, ngày công lao
động, tính toán lương, thưởng hàng tháng cho cán bộ nhân viên. Bố trí nhân viên tham
dự các khóa đào tạo theo quy định.
Phòng CNTT
Triển khai, giám sát, quản lý việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin tại chi
nhánh. Ngăn ngừa, khắc phục các sự cố gây ảnh hưởng tới hệ thống công nghệ.
Hỗ trợ, hướng dẫn người sử dụng về các hệ thống ứng dụng và trang thiết bị tin
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
c) Phương pháp ghi sổ
Hàng ngày, GDV căn cứ trên các chứng từ gốc tiến hành nhập liệu đầy đủ
thông tin vào hệ thống và in chứng từ theo quy định của từng quy trình nghiệp vụ.
Phần mềm được cài đặt sẵn sẽ tự động hạch toán và cuối ngày GDV sẽ in ra Sổ quỹ,
Nhật ký thu chi và Liệt kê giao dịch.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào
sổ kế toán tổng hợp và các sổ chi tiết có liên quan.
Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc
đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và đảm bảo
chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Kế toán có thể kiểm tra,
đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã được in ra giấy.
10
2.2.3. Hệ thống tài khoản sử dụng
Ngân hàng sử dụng hệ thống tài khoản kế toán dành cho các tổ chức tín dụng
được ban hành theo quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN ngày 15/01/2008 của thống đốc
NHNN.
2.2.4. Thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của
NHTM. Các NHTM nhận vốn từ người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ cho
nhu cầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn này được xem như là một khoản nợ của
Ngân hàng. Do vậy, huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ.
3.1.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng rất lớn trong các NH. Nếu
phát huy tốt công tác huy động vốn không chỉ mở rộng việc cho vay, tăng cường vốn
cho nền kinh tế mà còn mang nhiều lợi nhuận cho NH.
- Đối với Ngân hàng: nguồn vốn huy động có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại
và phát triển của NH vìnó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn, góp phần
mang lại nguồn vốn cho NH thực hiện các hoạt động kinh doanh vàthông qua hoạt
động huy động vốn, NH có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của KH,
từ đó tự điều chỉnh mình để ngày càng phát triển hơn.
- Đối với khách hàng: hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết
kiệm và đầu tư sinh lợi, gia tăng tiêu dùng trong tương lai, cung cấp cho họ một nơi an
toàn cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình.
- Đối với xã hội: hoạt động huy động vốn giúp nhà nước quản lý được lượng
tiền đang lưu thông; định hướng đầu tư cho từng vùng, từng ngành kinh tế và giúp
điều hòa vốn giữa những người có vốn và thiếu vốn.
12
3.2. Các hình thức huy động vốn
3.2.1. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
a) Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
Loại tiền gửi này của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu thanh
toán qua ngân hàng các khoản chi trả trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Do vậy,
TK này còn được gọi là TK tiền gửi thanh toán.
Đặc điểm:
a) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là một loại sản phẩm mà NH cung cấp để giúp
KH tích lũy dần những khoản tiền nhỏ để đáp ứng một khoản chi tiêu nào đó trong
tương lai. Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư. Nhưng do nhu cầu chi tiêu
không xác định được trước nên KH chỉ gửi không kỳ hạn, nghĩa là có thể rút ra bất cứ
lúc nào.
Đặc điểm:
- KH có thể rút theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc
nào của NH.
- Lãi suất thấp do NH phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử
dụng tiền gửi.
- Đối với KH khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi
quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi.
- Lãi được tính vào cuối tháng và sẽ được nhập gốc nếu khách không đến lĩnh
lãi.
* Cách tính lãi phải trả: theo phương pháp tích số
Tiền lãi = Tổng tích số dư được tính lãi * lãi suất năm/360 ngày
(hoặc lãi suất tháng/30 ngày)
Trong đó: Tích số dư được tính lãi = Số dư TK * Số ngày tồn tại số dư
b) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi
tiền nhất định theo thỏa thuận với NH.
Mục tiêu quan trọng của KH khi chọn hình thức tiền gửi này là lợi tức có được
theo định kỳ, nên lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng KH này.
Mức lãi suất còn thay đổi tùy theo kỳ hạn gửi, loại đồng tiền gửi và tùy theo uy tín và
rủi ro của NH nhận tiền gửi.
Đặc điểm:
- KH chỉ được hưởng toàn bộ tiền lãi nếu rút tiền đúng kỳ hạn.
14