BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO MỘT SỐ VẬT LIỆU
PHỤ TRONG SẢN XUẤT BỘ BÀN GHẾ LINCOLN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hòa
Ngành:
Chế biến lâm sản
Niên khóa:
2004 – 2008
Tháng 07/2008
XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO MỘT SỐ VẬT LIỆU PHỤ
TRONG SẢN XUẤT BỘ BÀN GHẾ LINCOLN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GỖ MINH DƯƠNG
Tác giả
Nguyễn Thị Hòa
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành chế biến lâm sản
đề tài đã tiến hành các mục tiêu: xác định các bước công nghệ sản xuất sản phẩm
khảo sat, đưa ra được định lượng cụ thể về sự tiêu hao vật liệu phụ trên từng khâu
công nghệ của sản phẩm khảo sát; tìm hiểu được nguyên nhân gây hao phí và đề
xuất biện pháp khắc phục.
Loại vật liệu phụ đề tài lựa chọn khảo sát là keo, nhám và sơn đây là
những loại vật liệu phụ có ảnh hưởng lớn nhất trong kết cấu giá thành. Sản phẩm
lựa chọn khảo sát là bộ bàn ghế ăn Lincoln sản phẩm làm bằng gỗ Cao Su loại
gỗ sử dụng nhiều nhất tại công ty và đang được sản xuất hàng loạt tại công ty
Minh Dương.
Kết quả của đề tài là định mức tiêu hao vật liệu phụ: keo, nhám và sơn quy
về m2 và đề xuất lượng vật liệu phụ sử dụng để sản xuất sản phẩm khảo sát. Phân
tích được các nguyên nhân gây hao phí vật liệu phụ và đề xuất một số biện pháp
khắc phục.
iii
MỤC LỤC
Trang
BÌA PHỤ................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
TÓM TẮT.............................................................................................................. iii
MỤC LỤC.............................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................... viii
Chương 1.ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
1.2.1. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu của đề tài.................................................................................. 2
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 15
3.2.2. Số lượng mẫu........................................................................................ 16
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 16
3.2.4. Một số công thức tính toán ................................................................... 16
Chương 4............................................................................................................... 20
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................. 20
4.1. Giới thiệu về sản phẩm khảo sát ................................................................. 20
4.1.1. Giới thiệu về sản phẩm ghế Lincoln:.................................................... 21
4.1.2.2. Giới thiệu về sản phẩm bàn ........................................................... 24
4.2. Tính toán định mức thực tế ......................................................................... 26
4.2.1. Định mức keo ....................................................................................... 26
4.2.2. Định mức giấy nhám ............................................................................ 27
4.2.2.1. Định mức nhám trên máy nhám thùng .......................................... 27
4.2.2.2. Định mức nhám trên máy nhám cạnh............................................ 28
4.2.2.3. Định mức nhám trên máy nhám trục (bầu hơi).............................. 29
4.2.3. Định mức sơn: ...................................................................................... 30
4.3. Đánh giá kết quả sử dụng vật liệu phụ ........................................................ 31
4.3.1. Đánh giá kết quả sử dụng sơn............................................................... 31
v
4.3.2. Đánh giá kết quả sử dụng keo .............................................................. 32
4.3.3. Đánh giá kết quả sử dụng giấy nhám ................................................... 32
4.4. Một số biện pháp khắc phục tình trạng lãng phí vật liệu phụ ................................33
4.4.1. Biện pháp khắc phục lãng phí keo .......................................................................33
4.4.2. Biện pháp khắc phục lãng phí nhám ....................................................................33
4.4.3. Biện pháp khắc phục lãng phí sơn .......................................................................34
4.5. Đề xuất lượng vật liệu phụ cho sản phẩm Lincoln ..................................... 34
4.5.1. Đề xuất lượng keo dùng cho một sản phẩm Lincoln............................ 34
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp lượng tiêu hao keo và chất xúc tác ................................27
Bảng 4.4: Bảng kết quả định mức nhám thùng.......................................................28
Bảng 4.5: Bảng kết quả định mức nhám cạnh ........................................................29
Bảng 4.6: Bảng kết quả nhám trục..........................................................................30
Bảng 4.7: Bảng kết quả định mức sơn ....................................................................31
Bảng 4.8: Bảng so sánh kết quả khảo sát thực tế với định mức của công ty..........31
Bảng 4.9: Bảng tiêu hao keo cho một sản phẩm Lincoln .......................................35
Bảng 4.10: Bảng tính lượng nhám thùng cho một sản phẩm Lincoln ....................36
Bảng 4.11: Bảng tính lượng tiêu hao nhám chạnh cho một sản phẩm ...................36
Bảng 4.12: Bảng lượng tiêu hao nhám trục cho một sản phẩm Lincoln ................37
Bảng 4.13: Bảng tính lượng màu cho một sản phẩm Lincoln ................................37
Bảng 4.14: Bảng lượng sơn lót một sản phẩm Lincoln ..........................................38
Bảng 4.15: Bảng tổng hợp lượng sơn topcoat cho một sản phẩm Lincoln.............38
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Công ty cổ phần gỗ Minh Dương .............................................................3
Hình 2.2. Biểu đồ doanh thu công ty cổ phần gỗ Minh Dương................................4
Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu quản lý của công ty Minh Dương........................................5
Hình 4.1. Bộ bàn ghế ăn Lincoln (khi gấp).............................................................20
Hình 4.2. Bộ bàn ghế ăn Lincoln (khi mở) .............................................................21
Hình 4.3. Ghế Lincoln.............................................................................................21
Hình 4.4. Bàn ăn Lincoln ........................................................................................24
Hình 4.5. Máy nhám thùng .....................................................................................28
Hình 4.6. Máy nhám cạnh.......................................................................................29
Hình 4.7. Máy nhám trục ........................................................................................30
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài xác định tiêu hao vật liệu phụ keo, nhám và sơn đối với sản phẩm khảo sát;
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hao vật liệu phụ từ đó đề xuất một định mức
mới nhằm hạ giá thành sản phẩm.
1.2.2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định các bước công nghệ sản xuất sản phẩm gỗ tại nhà máy;
- Đưa ra định lượng cụ thể về sự tiêu hao vật liệu phụ trên sản phẩm khảo sát;
-Tìm hiểu nguyên nhân gây hao phí vật liệu phụ (nếu có) trong sản xuất sản phẩm
khảo sát và rút ra phương pháp khắc phục;
- Đề xuất sử dụng vật liệu phụ phù hợp cho sản phẩm khảo sát.
1.3. Giới hạn của đề tài
Địa điểm thực hiện đề tài: Địa điểm chúng tôi chọn để thực hiện đề tài là xưởng 4
– công ty cổ phần gỗ Minh Dương.
Nội dung của đề tài: Có nhiều loại vật liệu được sử dụng trong nhà máy như các
loại vật tư lắp ráp, keo, sơn, nhám, bông vải, các loại bột trám trít, bao bì… Tuy nhiên,
đối với vật tư lắp ráp và bao bì thì định mức tiêu hao vật liệu hoàn toàn phụ thuộc vào
kết cấu, loại hình, hình dáng và kích thước của sản phẩm. Do đó, đề tài chỉ chọn khảo
sát tính toán định mức tiêu hao vật liệu phụ sơn, keo, giấy nhám – là các loại vật liệu
phụ có ảnh hưởng lớn đến kết cấu giá thành sản phẩm. Một số khâu công nghệ đề tài
lựa chọn khảo sát là:
+ Đối với keo: Khảo sát tính toán định mức keo ở các khâu công nghệ: nối đầu
(ghép finger) và ghép tấm.
+ Đối với sơn: Khảo sát tính toán định mức sơn ở các khâu: lau màu, sealer và
topcoat.
+ Đối với nhám: Hiện xưởng có rất nhiều loại máy chà nhám với các chức năng
khác nhau. Tuy nhiên, vì thời gian có hạn, hơn nữa một số máy chà nhám như: máy
Tuy chỉ mới đi vào hoạt động chưa đầy sáu năm nhưng công ty cổ phần gỗ Minh
Dương đã gặt hái được nhiều thành quả. Doanh thu hàng năm của công ty không
ngừng tăng mạnh. Hình 2.2 là biểu đồ doanh thu của công ty Minh Dương (chi nhánh
tại An Phú) qua các năm từ 2004 đến 2007.
Doanh thu(triệu USD)
14
10
8
6
2004
2005
2006
2007
Năm
Nguồn: Theo Công ty cổ phần gỗ Minh Dương (07/2008)
Hình 2.2. Biểu đồ doanh thu công ty Minh Dương
Công ty luôn chú trọng đến điều kiện và môi trường làm việc, đảm bảo sức khỏe,
y tế cho người lao động, thực hiện theo đúng chế độ, quy định của pháp luật, luôn có ý
thức bảo vệ môi trường chung, đang hướng dần đến mục tiêu quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO. Công ty cổ phần gỗ Minh Dương đã được Bộ Thương Mại Việt Nam
xếp vào một trong năm mươi doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu của Việt Nam và
doanh
P.
nhân
sự
P. vật
tư
P. kế
hoạch
P. kỹ
thuật
Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu quản lý của công ty Minh Dương
2.1.2.2. Cơ cấu sản xuất công ty cổ phần gỗ Minh Dương
Hiện nay công ty cổ phần gỗ Minh Dương với hai nhà máy chế biến gỗ có
khoảng 2 300 công nhân đang làm việc trong đó 65 % là nam và 35 % là nữ. Đội ngũ
lao động tại công ty hầu hết có độ tuổi từ 18 – 25. Họ là những người trẻ tuổi, sáng tạo
và năng động trong công việc. Chính họ là những người góp phần mang lại cho công
ty doanh thu trên 2 triệu USD/tháng.
Công ty cổ phần gỗ Minh Dương bao gồm 8 xưởng sản xuất: 6 xưởng tại An Phú
– Thuận An – Bình Dương và 2 xưởng tại Tam Bình – Tam Phú – Thủ Đức. Về cơ
bản, mỗi xưởng thường gồm 9 tổ:
5
1. Tổ phôi;
6
a) Keo: Các loại keo công ty thường sử dụng gồm: keo CU3 và keo DHLL. Các loại
keo này đựợc công ty nhập từ công ty keo Phú Mỹ hoặc nhập từ nước ngoài.
* Keo CU3: Là loại keo hai thành phần chủ yếu được dùng trong ghép tấm và ráp.
Loại keo này sử dụng kèm với chất xúc tác CU3 với thành phần từ 120 – 150 g xúc
tác/1kg keo tùy thuộc vào thời tiết nóng hay lạnh. Thời gian sử dụng hỗn hợp sau khi
trộn là 50 – 60 phút.
Bảng 2.1. Bảng tính chất của keo CU3
Hạng mục
CU3
Xúc tác
Biểu hiện
Nhũ tương màu trắng
Dung dịch màu nâu
Thành phần chính
Nhựa vinyl biến tính
Polyisocyanate
Hàm lượng rắn (%)
Thời gian ghép
Cảo
Mở
0 – 5 phút
Đóng
0 – 15 phút
Áp lực
0,3 – 2.0 Mpa
Thời gian
45 phút hoặc hơn
Thời gian lão hóa
1 – 7 ngày
Nguồn: Công ty keo Phú Mỹ (2007)
* Keo DHLL: Là loại keo một thành phần hệ polyvinyl acetate đồng nhất, không chứa
formandehyd, có giá thành rẻ hơn so với keo CU3. Loại keo này công ty dùng chủ yếu
trong ghép thanh.
7
Bảng 2.4. Các thông số kỹ thuật keo DHLL
Hạng mục
Tiêu chuẩn
Độ ẩm gỗ
6 – 12 %
Thời gian ghép
Cảo
Mở
0 – 5 phút
Đóng
0 – 10 phút
Áp lực
0,3 – 2 mPa
Thời gian
45 phút hoặc hơn
Thời gian lão hóa
Xăng AC
kg
4
3
3
Cứng AC
kg
1
1
Nguồn: Phòng kế hoạch Công ty Minh Dương (2008)
8
Bảng 2.6. Cách pha sơn Top AC (áp dụng cho sản phẩm Lincoln)
TT
Thành phần
Đơn vị
4
3
4
Stain top A14
kg
0,075
0,14
Nguồn: Phòng Kế Hoạch Công ty Minh Dương (2008)
c) Nhám: Hai loại nhám chính mà công ty sử dụng là nhám oxit nhôm và nhám carbua
silic. Mật độ nhám từ 80, 100, 120, 150, 180, 240, 320 và 600 hạt /cm2. Tùy từng khâu
công nghệ hoặc yêu cầu độ nhẵn bề mặt sản phẩm để sử dụng loại nhám thích hợp.
Đối với các loại nhám có mật độ hạt nhỏ thì sử dụng chà cho công đoạn chà thô còn
nhám mịn thì chà tinh.
Bảng 2.7. Bảng một số quy cách nhám
TT
Tên máy
Kích thước nhám
Rộng (mm)
Dài (mm)
100, 120, 150, 180, 240, 320
2.1.3.3. Tình hình sử dụng vật liệu tại công ty
Đối với keo, hiện tại công ty chưa có định mức về keo. Keo được cấp khi cần
thiết với số lượng lớn. Trong quá trình sản xuất, keo nối đầu được quét bằng tay còn
keo ghép tấm tráng keo bằng máy tráng keo rồi quét lại bằng tay.
Đối với nhám, hiện tại công ty cũng chưa có định mức cụ thể. Đối với nhám
thùng, nhám được cấp theo bộ, mỗi bộ gồm 6 tờ: nhám P80, P100, P120, P150, P180
và nhám P240. Thông thường khoảng 15 – 20 ngày, xưởng 4 sử dụng hết một bộ
nhám.
Đối với sơn: Hiện công ty cung cấp sơn cho các xưởng sản xuất theo định mức
trong bảng 1.8. Xưởng có 2 máy phun tĩnh điện hoạt động tốt. Tuy nhiên 2 máy này
chỉ phun các chi tiết nhỏ, còn các chi tiết lớn, cồng kềnh thì phun bằng máy phun tay.
Sản phẩm qua máy phun tĩnh điện được phun lại bằng súng phun tay.
9
Bảng 2.8. Bảng định mức sơn của công ty (áp dụng cho sản phẩm Lincoln)
TT
Định mức (kg /m2)
Khâu công nghệ
1
Lau màu
0,05
ty Home Base (Anh), công ty Lapeyre (Pháp), công ty Direct Sourcing Alliance, LLC
(Mỹ), …
2.1.3.6. Tình hình máy móc, thiết bị sản xuất
Qua khảo sát tại xưởng 4 của công ty, chúng tôi nhận thấy xưởng có hệ thống
máy móc tương đối hiện đại. Đặc biệt hệ thống hút bụi hoạt động liên tục với công
suất lớn nên xưởng tương đối sạch và ít bụi. Toàn bộ máy móc của xưởng được thống
kê trong bảng phụ lục 1.
10
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Những cơ sở lý luận về keo dán gỗ
2.2.1.1. Khái niệm về keo dán
Keo hóa học là loại keo pha chế từ nhựa hóa học cao phân tử hòa tan được trong
dung dịch kiềm. Hay nói cách khác keo hóa học có nguồn gốc từ nhựa hóa học được
pha chế ở nồng độ nhất định và độ pH nhất định.
Trong thực tế sản xuất, người ta thường nấu nhựa để dự trữ, khi cần sử dụng mới
đem pha chế nhựa thành keo. Để bảo quản nhựa được lâu thường phải duy trì độ pH =
7,5 – 8. Đối với keo, người ta pha chế có độ pH = 5 đối với keo dán nóng và pH = 2 –
3 đối với keo dán nguội. Ngoài ra, người ta còn thêm nhiều chất phụ gia khác như chất
chống sâu nấm, mối mọt,…
2.2.1.2. Những yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng dán dính
+ Độ ẩm của gỗ: Độ ẩm gỗ quá cao thì khả năng hút ẩm của nó thấp dẫn đến keo
đóng rắn không hoàn toàn. Do đó mối dán giảm bền. Độ ẩm gỗ thích hợp cho dán dính
là khoảng 6 – 10%. Người ta có thể tác động đến ảnh hưởng độ ẩm của gỗ bằng cách
như sau:
-
Thay đổi độ ẩm của gỗ;
ép cao hơn gỗ mềm, bề mặt xù xì, lượn sóng cũng cần một áp lực cao hơn bề mặt gỗ
trơn láng.
+ Độ nhớt của keo dán:
Keo có độ nhớt càng lớn thì lượng keo sử dụng càng nhiều. Tuy nhiên, nếu độ
nhớt của keo quá bé thì màng keo không đạt được độ bền cần thiết.
+ Độ axit – bazơ (pH) của keo dán:
Độ axit – bazơ ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ dán dính của keo. Tính axit
mạnh hay bazơ mạnh đều làm giảm cường độ dán dính của keo hay nó phá hoại các tổ
chức tế bào gỗ, làm ảnh hưởng đến lực kéo hay lực uốn xung kích của gỗ.
2.2.2. Những cơ sở lý luận về chất phủ tạo màng
2.2.2.1. Mục đích – Ý nghĩa của việc trang sức bề mặt gỗ
Trang sức bề mặt gỗ là việc phủ lên bề mặt gỗ các loại chất phủ tạo màng nhằm
bảo vệ bề mặt gỗ và làm cho sản phẩm gỗ đẹp hơn. Sử dụng chất phủ tạo màng giúp
sản phẩm gỗ có khả năng chống lại các tác nhân gây hại như môi trường tự nhiên, các
loại côn trùng, …Từ đó kéo dài tuổi thọ sản phẩm gỗ và nâng cao giá trị sử dụng sản
phẩm gỗ.
Mục đích của trang sức bề mặt gỗ thực chất là tạo một lớp màng phủ lên bề mặt
đồ gỗ để ngăn cách sự phá hoại của môi trường đồng thời thõa mãn yêu cầu thẫm mỹ
và phù hợp với giá trị kinh tế mà nó mang lại.
2.2.2.2. Cơ sở lý luận của công nghệ chất phủ tạo màng
a) Những yêu cầu đối với chất phủ tạo màng
Chất phủ tạo màng phải thõa mãn các yêu cầu sau:
- Có khả năng tạo màng mỏng tốt, trải đều lên bề mặt gỗ, độ phủ kín cao và không có
hiện tượng loang.
- Khả năng bám dính lên bề mặt gỗ tốt, khả năng bám dính càng cao thì tuổi thọ màng
sơn vecni càng bền.
- Yêu cầu màng sơn có độ cứng cao, chịu mài mòn tốt.
- Độ bền uốn và co giãn thích hợp nhưng vẫn đảm bảo độ cứng.
- Màu sắc của sơn: Đồng đều, đúng màu quy định, bền màu, chống được ẩm, nhiệt và
hóa chất.
+ Giấy nhám oxit nhôm: mật độ hạt mài 40, 50, 60, 80, 100, 120, 150 thích hợp cho
hoàn tất bề mặt các loại gỗ cứng.
+ Giấy nhám carbua silic: mật độ hạt 80, 100, 120, 150, 180, 220, 240, 280, 320, 400,
600, 1200. Loại giấy nhám này sử dụng cho các lớp sơn bóng tổng hợp hay vernis,
không sử dụng cho nền gỗ.
13
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đã nêu trong mục 1.2.2, đề tài tiến hành những nội
dung sau:
+ Khảo sát dây chuyền sản xuất :
- Khảo sát về các loại máy móc, thiết bị trong xưởng: số lượng máy, công dụng và
công suất, yêu cầu vận hành của từng loại máy;
- Khảo sát về sản phẩm, các mặt hàng xưởng thường sản xuất;
- Khảo sát về nguyên vật liệu thường dùng để sản xuất trong nhà máy;
- Loại keo nhà máy thường sử dụng: loại keo, loại chất xúc tác, thành phần % chất xúc
tác, nồng độ và độ nhớt keo và nguồn gốc của loại keo đó;
- Các loại giấy nhám sử dụng tại xưởng;
- Loại sơn thường sử dụng và: loại sơn, nồng độ sơn, độ nhớt, tính năng và xuất xứ của
loại sơn đó;
+ Khảo sát quy trình sản xuất từng chi tiết của sản phẩm Lincoln bao gồm Lincoln
Dining Chair và Lincoln Flip Top Dining Table;
+ Khảo sát tính toán định mức thực tế quy về m2
Đề tài tập trung khảo sát và tính định mức cho một số loại vật liệu phụ đó là: keo
(keo nối đầu, keo ghép tấm); giấy nhám (cho các loại máy nhám thùng, nhám cạnh và
nhám bầu hơi); chất phủ tạo màng (màu lau, khâu sealer và sơn) trong sản xuất bộ bàn
được.
+ Keo ghép tấm: Lấy mỗi lần 1 kg keo CU3 trộn với 120 g chất xúc tác và theo dõi số
mặt tráng được. Làm thí nghiệm lặp lại 30 lần.
b) Cách lấy số liệu nhám:
Theo dõi và ghi chép lại tất cả các chi tiết đi qua tờ nhám khảo sát. Sau đó lấy
tổng diện tích của các chi tiết đi qua.
c) Cách lấy số liệu sơn:
+ Màu: Lấy 1 kg màu và theo dõi xem lượng màu đó sử dụng được bao nhiêu sản
phẩm.
15
+ Sơn lót và sơn top bằng máy sơn tĩnh điện: Do khi qua máy sơn tĩnh điện phải dặm
lại bằng tay nên khi lấy mẫu phải kết hợp cả phun máy và phun tay. Lấy 5 kg sơn dùng
cho sơn máy và 5 kg sơn dùng cho sơn tay rồi theo dõi xem lượng sơn đó sử dụng
được bao nhiêu chi tiết hoặc cụm chi tiết.
+ Sơn lót và sơn top bằng tay: Lấy 5 kg sơn loại dành cho sơn tay và theo dõi số chi
tiết hay cụm chi tiết sử dụng được.
3.2.2. Số lượng mẫu
Số lượng mẫu càng lớn, số lần điều tra càng nhiều thì mức độ chính xác càng cao.
Theo Bùi Việt Hải (2003), thông thường trong thực tế, dung lượng mẫu thích hợp cho
phân tích thống kê phải lớn hơn 30 và đương nhiên càng nhiều càng làm tăng độ chính
xác của ước lượng. Tuy nhiên vì thời gian thực tập có hạn, hơn nữa một số loại vật tư
đặc biệt là nhám thùng, thời gian sử dụng hết một bộ nhám là rất lâu nên không thể
khảo sát 30 lần được. Đối với các loại vật tư khác (nhám bầu hơi, nhám cạnh, keo nối
đầu, keo ghép tấm, keo ráp, chất phủ các loại) khảo sát 30 lần.
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Có nhiều cách xử lý số liệu, để đơn giản chúng tôi chọn phương pháp trung bình
mẫu. Số liệu được xử lý bằng phần mềm excel.