KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT GHẾ 4 SLAT CHAIR TẠI CÔNG TY MINH DƯƠNG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT GHẾ 4 SLAT CHAIR
TẠI CÔNG TY MINH DƯƠNG

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HOÀNG LAN
Ngành: CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Niên khóa: 2004 - 2008

Tháng 07/2008


KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GHẾ 4 SLAT
TẠI CÔNG TY MINH DƯƠNG
----------

Tác giả

NGUYỄN THỊ HOÀNG LAN

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Chế Biến Lâm Sản

Giáo viên hướng dẫn
Tiến sĩ: HOÀNG THỊ THANH HƯƠNG


...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

---...............................................................................................................................................

Thời gian thực hiện: 15/03/2008 đến 30/06/2008.
Địa điểm: Tại công ty TNHH Minh Dương Furniture.
Một sản phẩm mộc khi gia công đều phải trải qua một quy trình sản xuất. Quy
trình sản xuất hợp lý sẽ giúp cho quá trình sản xuất đáp ứng được tiến độ, tránh lãng
phí cũng như sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả, từ đó giúp cho công tác quản lý và
kiểm tra chất lượng ở từng công đoạn sản xuất được chặt chẽ và hiệu quả hơn. Tuy
nhiên, trong sản xuất việc xây dựng và vận dụng một quy trình sản xuất vẫn còn nhiều
bất cập, tồn tại làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tăng phế phẩm, tăng tỷ lệ tái
chế….
 Mục đích nghiên cứu: Đưa ra quy trình sản xuất hợp lý để giảm bớt thời gian sửa
chữa chi tiết hỏng ở các khâu công nghệ, giảm tỷ lệ phế phẩm, nâng cao chất lượng
sản phẩm sau khi trang sức, tăng năng suất nhằm hạ giá thành sản phẩm và cải thiện
công nghệ.
 Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về quy trình sản xuất một sản phẩm mộc, về
nguyên vật liệu sản xuất và các yếu tố công nghệ cũng như các dạng khuyết tật ảnh
hưởng đến chát lượng sản phẩm khi gia công. Từ đó đề xuất giải pháp công nghệ hợp
lý để giảm tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ tái chế nhằm hạ giá thành sản phẩm.
 Phương pháp nghiên cứu: Khảo sát cụ thể tại nhà máy (chụp hình+ghi nhận quy
trình), áp dụng phương pháp xử lý thống kê bằng cách theo dõi sản phẩm qua từng
công đoạn và sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu.
 Kết quả nghiên cứu: Thu được tỷ lệ các dạng khuyết tật ở từng công đoạn sản xuất

v


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa............................................................................................................................. i
Lời cảm ơn.......................................................................................................................... ii
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn..................................................................................iii

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG KHẢO SÁT ......................................................................... 14
3.1. Phân tích sản phẩm ..................................................................................................... 14
3.1.1. Giới thiệu sản phẩm đang nghiên cứu ................................................................. 14
3.1.2. Đặc điểm, yêu cầu chất lượng của sản phẩm đang nghiên cứu .......................... 15
3.1.3 Hình dạng, kết cấu................................................................................................ 16
3.1.4. Các dạng liên kết.................................................................................................. 16
3.2. Quy trình công nghệ sản xuất..................................................................................... 17
3.2.1. Lưu trình công nghệ............................................................................................. 17
3.2.2. Biểu đồ gia công sản phẩm .................................................................................. 22
3.2.3. Biểu đồ lắp ráp ..................................................................................................... 23
3.3. Khảo sát yêu cầu chất lượng và các dạng khuyết tật của nguyên vật liệu sản xuất ... 23
3.3.1. Nguyên liệu.......................................................................................................... 23
3.3.2. Vật liệu................................................................................................................. 27
3.4. Khảo sát yêu cầu chất lượng và các dạng khuyết tật ở công đoạn sơ chế.................. 30
3.4.1. Công nghệ trên máy bào 2 mặt ............................................................................ 30
3.4.2. Công nghệ trên máy rong cạnh ............................................................................ 30
3.4.3. Công nghệ trên khâu cắt tinh ............................................................................... 31
3.4.4. Công nghệ trên khâu ghép phôi ........................................................................... 31
3.4.5. Công nghệ trên khâu cưa lọng ............................................................................. 32
3.4.6. Khảo sát thực tế sản phẩm 4 Slat......................................................................... 32
3.5. Khảo sát yêu cầu chất lượng và các dạng khuyết tật ở công đoạn tinh chế ............... 34
3.5.1. Khâu định hình..................................................................................................... 34
3.5.1.1. Công nghệ trên khâu toupi .......................................................................... 34
3.5.1.2. Công nghệ trên khâu đánh mộng ................................................................ 35
3.5.1.3. Công nghệ trên khâu khoan đầu.................................................................. 35
3.5.1.4. Khảo sát thực tế sản phẩm 4 Slat ................................................................ 35
3.5.2. Khâu chà nhám .................................................................................................... 37
3.6. Khảo sát yêu cầu chất lượng và các dạng khuyết tật ở công đoạn trang sức ............. 39
3.6.1. Công nghệ trên khâu bã Filler ............................................................................. 39
vii

5.2. Kiến nghị .................................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 60
PHỤ LỤC
viii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 2.1. Các sản phẩm tiêu biểu sản xuất tại công ty................................................... 7,8
Hình 2.2. Một số hình ảnh quy trình sản xuất ............................................................ 12,13
Hình 2.3. Mẫu khảo sát.................................................................................................... 13
Hình 3.1. Các vật tư lắp ráp............................................................................................. 17
Hình 3.2. Các chi tiết của sản phẩm 4 Slat đang khảo sát............................................... 22
Hình 3.3. Các khuyết tật ở công đoạn sơ chế .................................................................. 33
Hình 3.4. Các khuyết tật ở khâu định hình...................................................................... 36
Hình 3.5. Các khuyết tật ở khâu chà nhám...................................................................... 38
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ phế phẩm..................................................................................... 52
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ tái chế .......................................................................................... 53

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Nguồn nhân sự tại công ty vào đầu năm 2008.................................................... 5
Bảng 2.2. Cán bộ công nhân viên khối sản xuất xưởng 4................................................ 5
Bảng 3.1. Kích thuước tinh của ghế 4 Slat........................................................................ 15
Bảng 3.2. Kích thước quy cách thô của ghế 4 Slat............................................................ 24

đại, nâng cao tay nghề công nhân thì việc hoàn thiện quy trình sản xuất là giải pháp
thích hợp để hàng hóa sản xuất ra có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của khách hàng
mà vẫn tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động. Tuy nhiên, trong sản xuất
việc xây dựng và vận dụng một quy trình sản xuất vẫn còn nhiều bất cập, tồn tại làm
ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tăng phế phẩm, tăng tỷ lệ tái chế…
Với thực trạng trên, được sự phân công của Khoa Lâm Nghiệp - Bộ môn Chế
Biến Lâm Sản, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Thị Thanh Hương tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GHẾ 4
SLAT TẠI CÔNG TY MINH DƯƠNG”.
Do lần đầu làm công tác nghiên cứu và thời gian có hạn nên khó tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn sinh
viên

để

đề

tài

được

xi

hoàn

thiện

hơn.




 Khảo sát qui trình sản xuất sản phẩm ghế ở từng công đoạn (sơ chế, tinh chế, trang
sức bề mặt, lắp ráp và đóng bao bì)
 Khảo sát các dạng khuyết tật qua từng khâu sản xuất
 Đề xuất giải pháp công nghệ hợp lý để giảm tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ tái chế nhằm hạ
giá thành sản phẩm
1.5. Phương pháp nghiên cứu
 Khảo sát cụ thể tại nhà máy (chụp hình + ghi nhận qui trình)
 Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu
 Áp dụng phương pháp xử lý thống kê bằng cách theo dõi sản phẩm qua từng công
đoạn để xác định được tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ tái chế
 Xác định tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ tái chế qua cách tính toán sau:
P = (Tổng số chi tiết hỏng/số mẫu khảo sát) x 100% (%)

(1.1)

 Xác định tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ tái chế của từng chi tiết trên từng công đoạn gia
công qua cách tính toán sau: Pcđ = (P1 + P2 + …+ Pk) x100% / k (%) (1.2)
Pcđ=

P
k

Với k: số khâu từng chi tiết đi qua
 Xác định tổng tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ tái chế trung bình các chi tiết trên từng công
đoạn sản xuất
P = (Pcđ1 + Pcđ2 + …+ Pcđn) x100% / n

(%)


Công ty TNHH Minh Dương là một Công ty cổ phần gỗ Minh Dương mười một
thành viên góp vốn được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 4602000627 do sở
kế hoạch và đầu tư cấp vào ngày 12/12/2002.Trụ sở và nhà xưởng toạ lạc tại: Ấp 1B –
Xã An Phú - Huyện Thuận An -Tỉnh Bình Dương.
Công ty TNHH Minh Dương ban đầu đi vào sản xuất chỉ có một nhà xưởng với
diện tích 1600m2 , số lao động lúc này là 200 người, vào thời điểm này công ty chỉ
chuyên sản xuất các mặt hàng gia dụng và thị trường tiêu thụ chủ yếu là nội địa. Để
xây dựng được thương hiệu và có khả năng cạnh tranh với các công ty khác trong
ngành, Công ty Minh Dương đã không ngừng cố gắng cải tiến về mẫu mã, chất lượng,
3


giảm thiểu chi phí, hạ thấp giá thành, thành lập các Showroom nhằm quảng bá sản
phẩm của mình. Nhờ vào sự cố gắng không ngừng đó, công ty cổ phần gỗ Minh
Dương đã gặt hài được nhiều thành công, sau ba tháng cố gắng công ty đã nhận được
đơn đặt hàng đầu tiên từ Hàn Quốc.
 Cán bộ công nhân viên khối văn phòng
Tính đến ngày 30/03/2008 bộ máy nhân sự của công ty tăng lên đến 1050 người.
Nguồn nhân sự tại công ty thể hiện bảng 2.1
Bảng 2.1. Nguồn nhân sự tại công ty vào đầu năm 2008
Bộ phận

Số lượng
4
5
3
3
6
6
12

Nhám
Filler
Ráp
Sealer
Xả
Top
Bao bì
TỔNG

NAM
3
41
31
49
6
28
12
3
25
10

 Sơ đồ tổ chức quản lý của xí nghiệp

4

NỮ
0
4
0
8


PHÒNG
NHÂN SỰ

PHÒNG
VẬT TƯ

PHÓ GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ
HOẠCH

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN

PHÒNG KỸ
THUẬT

XƯỞNG

KHỐI SẢN XUẤT

CÁC
TỔ
SẢN
XUẤT



80% máy móc nhập từ nước ngoài trong đó 50% được nhập từ Đài Loan, 30% nhập
từ Ý và Đức. Các máy móc thiết bị đơn giản mà công ty chọn mua các mặt hàng
được sản xuất từ các công ty trong nước.
Loại thiết bị chủ yếu: các thiết bị trực tiếp gia công sản phẩm gồm có: cưa
đĩa, máy bào, máy phay toupi, máy khoan, máy rong, máy finger, máy chà nhám
các loại, thiết bị máy ép thủy lực, thiết bị phun sơn
Loại thiết bị phụ trợ: đây là những thiết bị không tham gia trực tiếp vào quá
trình sản xuất, nhưng không thể thiếu được bởi vì nó giúp cho duy trì tiến độ sản
xuất được liên tục. Bao gồm các thiết bị hàn mài, vận chuyển, máy hút bụi, nén
khí. Thống kê số lượng máy tại xưởng 4 được thể hiện ở phụ lục 1
7


2.2. Cơ sở lý luận
2.2.1. Cơ sở lý luận
Một sản phẩm mộc được làm ra phải trải qua rất nhiều công đọan, từ khâu pha
phôi, sơ chế, tinh chế, trang sức đến khi ra thành phẩm. Trong suốt quá trình gia công
thường xảy ra nhiều bất cập mà đòi hỏi người công nhân phải chú trọng và xử lý kịp
thời. Chính vì thế việc khảo sát quy trình công nghệ là yếu tố rất quan trọng, việc bố trí
công nghệ sản xuất một cách khoa học sẽ giúp cho quá trình sản xuất đáp ứng được tiến
độ, tránh lãng phí cũng như sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả, giúp công tác quản
lý chặt chẽ hơn và thuận lợi hơn cho công việc kiểm tra chất lượng. Hơn nữa người
công nhân sẽ nhận thức rõ được mục tiêu của nhà máy và nhiệm vụ của mình để làm
việc đạt hiệu quả cao nhất. Trên cơ sở đó, quá trình thực tập của tôi dựa vào quy trình
sản xuất do xưởng đề ra cho từng công đoạn, qua đó tôi quan tâm những yếu tố gây ra
phế phẩm, tái chế khi gia công ở các chi tiết của sản phẩm, tỷ lệ khuyết tật là bao
nhiêu? Những nhân tố ảnh hưởng? do cơ chế nào gây nên?...
Qua khảo sát đã chứng minh được có rất nhiều dạng khuyết tật cũng như nguyên
nhân gây nên nó và vấn đề đặt ra là cần phải có biện pháp hạn chế và khắc phục.
2.2.2. Cơ sở lý thuyết

 Sử dụng đúng chức năng của nhà sản xuất
 Phải phù hợp với tâm sinh lý của người sử dụng
 Đảm bảo độ bền của chi tiết, bộ phận là yêu cầu mà phần lớn khách hàng quan tâm
 Sản phẩm mang tính tiện nghi, tiện dụng đúng theo yêu cầu của khách hàng
e) Yêu cầu kinh tế
Yêu cầu kinh tế là yêu cầu quan trọng tác động đến các đơn đặt hàng của khách hàng.
Giá cả của sản phẩm cũng là một vấn đề đáng quan tâm không chỉ đối với người tiêu
dùng khi chọn mua một sản phẩm nào đó mà còn là vấn đề mà nhà sản xuất đáng lo
ngại. Vì thế ngoài việc đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật thì sản phẩm phải đảm bảo giá
thành, sử dụng phù hợp với người tiêu dùng và có lợi nhà sản xuất
f) Yêu cầu công đoạn gia công
 Yêu cầu chất lượng của công đọan sơ chế
 Phôi tạo dáng chi tiết đúng quy cách
 Lựa phôi không bị khuyết tật để đưa vào sản xuất
 Yêu cầu chất lượng của công đọan tinh chế
 Chi tiết gia công phải đảm bảo đúng quy cách
 Đảm bảo độ bóng, độ nhẵn bề mặt, không bị khuyết tật

9


 Yêu cầu chất lượng của công đọan trang sức
 Chi tiết phải đảm bảo độ bóng, độ chắc, đồng màu và không chảy sơn
 Độ thẩm mỹ cao, không bị khuyết tật nào trên bề mặt
2.2.2.2. Yêu cầu chất lượng đối với nguyên liệu sản xuất
Nguyên liệu có kích thước (dày, rộng, dài) đảm bảo yêu cầu với từng mặt hàng sản
xuất. Nguyên liệu có độ ẩm thích hợp, tùy theo thị trường xuất khẩu của công ty mà
nguyên liệu phải có độ ẩm phù hợp với môi trường nước đó. Ngoài ra, nguyên liệu
không bị mối mọt và khuyết tật khác như nứt, tét, giác lõi…
2.2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và tỷ lệ phế phẩm gỗ trong gia

định nào đó. Chuẩn đó bao gồm những qui định bắt buộc của sản phẩm, được qui định
bởi công ty, khách hàng và bên cạnh đó tìm ra những chỗ sai sót, lỗi cần phải tái chế
lại. Vì vậy, nếu người QC không kiểm tra kỹ, bỏ sót các lỗi ở khâu đầu dẫn đến khâu
sau phải tái chế lại cực hoặc ảnh hưởng đến chất lượng.
2.2.2.4. Quy trình công nghệ sản xuất
Do công ty đặt mua với nguồn nguyên liệu đã qua tẩm sấy bảo quản thích hợp nên giảm
bớt công đoạn pha phôi. Vì thế, quy trình công nghệ sản xuất chỉ gồm các công đoạn
sau:
Sơ chế - Tinh chế - Trang sức - Lắp ráp – Lót - xả - Topcoat - Đóng bao bì - Sản phẩm
Tóm lại, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này là theo dõi suốt quy trình công
nghệ sản xuất nhằm mục đích đưa ra các lỗi gặp phải ở từng công đoạn, các yêu cầu
chất lượng để giảm bớt tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ tái chế của sản phẩm.
Sau đây là một số hình ảnh máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất
được thể hiện ở hình 2.1

11


Hình 2.2: Một số hình ảnh quy trình sản xuất
2.2.2.5. Mẫu khảo sát ghế 4 Slat
 Cụm lưng tựa
1: Chân sau
2: Vai tựa
3: Nan tựa
4: Kiềng lưng tưa
5: Kiềng sau
 Khung mê ngồi
6: Kiếng sau
7: Kiềng hông phải
8: Kiềng hông trái

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status