LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khúa luận này
là trung thực.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khúa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong chuyên đề này đã được
ghi rừ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2012
Sinh viờn thực hiện
Nguyễn Hiền Phương Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt Báo cáo của tụi,ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân
chúng tôi cũn nhõn được sự giúp đỡ tận tình của thầy cụ,gia đỡnh và bạn bè.
Lời đầu tiên tôi xin chõn thành cảm ơn đến toàn thể ban lónh đạo, các anh
chị em công nhõn Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hưng Yên đã tạo điều kiện
thuận lợi,nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Công nghệ
thực phẩm, trường Đại học nông nghiệp Hà Nội. Cảm ơn cô Lê Minh Nguyệt,
giáo viên bộ môn Thực phẩm dinh dưỡng, khoa Công nghệ thực phẩm- Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời
gian qua.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã cổ vũ,giỳp đỡ tôi
về tinh thần và vật chất trong suốt thời gian thực tập cũng như quá trình học tập.
2
MỤC LỤC
3
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Rau quả có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người cũng như sự
phát triển của nền kinh tế. Như chúng ta đã biết rau quả là những thức ăn thiết
yếu của con người vì rau quả chứa các chất dinh dưỡng giúp cho cơ thể con
2.1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỒ HỘP RAU DẦM DẤM:
2.1.1.Khái quát chung:
Sản phẩm đồ hộp rau ngâm giấm (dầm giấm) hay còn gọi là marinat rau là
sản phẩm được chế biến từ các loại rau cùng với giấm ăn, muối, đường và các
gia vị, sản phẩm được đóng trong hộp sắt hoặc lọ thuỷ tinh ghộp kớn và thanh
trùng. Nước dầm có tác dụng làm tăng hương vị sản phẩm và trong đó giấm cũn
cú vai trò của một chất bảo quản. Khi môi trường có độ pH từ 4 trở xuống, các
vi khuẩn gây thối như Bacterium coli, Bacterium proteus, Bacterium putrificus,
Bacillus subtilis,…bị ức chế và các nha bào của nhiều loại vi khuẩn tuy không bị
tiêu diệt nhưng cũng không phát triển được.
Trong môi trường acid acetic loãng, nấm mốc, vi khuẩn chịu acid và một
số vi sinh vật hiếu khí khác vẫn phát triển được. Muối và các tinh dầu thơm có
trong gia vị cũng có tác dụng sát trùng. Với nồng độ acid acetic không quá 1.8%
thì đảm bảo mùi vị sản phẩm (cao quá sản phẩm có mùi vị gắt), nhưng không đủ
đảm bảo cho sản phẩm khỏi hỏng. Vì vậy sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ
thấp dưới 12
o
C. Nồng độ acid càng loóng thỡ nhiệt độ bảo quản càng thấp, với
độ acid 0.9 ữ 1.2% sản phẩm phải bảo quản ở 0
o
C, nếu nồng độ acid thấp hơn
0.9 % sản phẩm cần được thanh trựng, vỡ nồng độ đó không đủ để ức chế hoạt
động của vi sinh vật dù nhiệt độ bảo quản thấp.
Để chế biến rau dầm giấm người ta dùng giấm (nồng độ acid acetic 3 ữ
5%) điều chế bằng cách lên men, hoặc dùng acid acetic đậm đặc đem pha loãng.
Giấm pha chế từ acid acetic đậm đặc có mùi vị chua gắt, còn giấm được điều
chế bằng phương pháp sinh hoỏ thỡ sản phẩm có hương vị thơm ngon hơn.
Nguyên liệu chớnh dựng để chế biến đồ hộp rau dầm giấm chủ yếu là dưa
chuột, cà chua (xanh, chín), bắp cải, cà rốt, súp lơ, su hào,…Nguyờn liệu phụ và
6
suất trung bình đạt26.9-28.0 tấn/ha. Sâu hại phá chủ yếu là rệp, bọ trĩ và ruồi
đục lỏ. Cõy chống chịu bệnh phấn trắng ở mức trung bình. Nhược điểm của
giống dưa chuột Yên Mỹ là chóng biến vàng sau thu hái. Giống Yên Mỹ có thể
gieo trồng vào vụ xuân và vụ đông ở vùng đồng bằng sông Hồng.
2.2.2.2 Giống dưa chuột CV5 và CV11 (Viện nghiên cứu Rau quả).
Qua nghiên cứu và cỏc mụ hình thử nghiệm tại các tỉnh như Hưng Yên, Bắc
Giang, Vĩnh Phỳc… cho thấy hai giống dưa chuột CV5 và CV11 sinh trưởng
phát triển khoẻ, thõn lỏ màu xanh đậm, phân cành khá, nhiều hoa cái, tỷ lệ đậu
quả cao.
2.2.2.3 Giống PC1, Sao xanh 1
Do GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự lai tạo.Thời gian sinh trưởng tương
đối ngắn, cho năng suất cao, ổn định, được người tiêu dùng ưa thích.
2.2.2.4 Giống dưa chuột Hữu Nghị
Là giống lai giữa giống Việt Nam (Quế Võ) và Nhật Bản (Nasu Fuxinari)
do Viện Cây lương thực và thực phẩm chọn tạo cho năng suất cao, phẩm chất
tốt, chín sớm, chống bệnh, thích hợp trồng trong vụ đông ở đồng bằng sông
Hồng.
2.2.2.5 Giống dưa chuột bao tử mới AJAX
Mô hình sản xuất dưa bao tử AJAX được thực hiện tại thị Hưng Yên từ
tháng 3-2007 với diện tích lớn. Thực tế sản xuất cho thấy, giống dưa này có một
số ưu điểm nổi trội như: khả năng thích ứng với thời tiết tốt, chịu được nhiệt độ
từ 33 - 35
o
C mà quả không bị biến dạng, kháng được bệnh sương mai, chịu thâm
canh cao, kích thước quả đồng đều, năng suất trung bình đạt gần 950 kg/sào.
Từ kết quả của mô hình, Trung tâm khuyến nông tỉnh Hưng Yờn đã
khuyến khích nông dân mở rộng diện tích trồng dưa bao tử AJAX trong các vụ
tiếp theo. Đây cũng là giống được công ty đầu tư trồng, nhập làm nguyên liệu
sản xuất chính.
8
Bầu 95,1 0,6 2,9 0,4 14 0,02 0,03 0,04
Dưa chuột 95,0 0,8 3,0 0,5 16 0,03 0,04 0,10
Bí Xanh 95,5 0,6 2,4 0,5 12 0,01 0,02 0,03
Bí đỏ 92,0 0,3 6,2 0,8 27 0,06 0,03 0,04
Dưa gang 96,2 0,8 2,0 0,3 11 0,04 0,04 0,03
Cà chua 94,0 0,6 4,2 0,4 20 0,06 0,04 0,05
Mướp đắng 91,4 0,9 3,0 0,6 16 0,07 0,04 0,3
Xà lách 95,0 1,5 2,2 0,8 15 0,14 0,12 0,7
Rau dền 92,3 2,3 2,5 1,8 20 0,04 0,14 1,3
Trong thành phần của dưa chuột chứa hàm lượng cacbon cao, ngoài ra còn
cung cấp một lượng đường (chủ yếu là đường đơn). Nhờ khả năng hòa tan, chúng làm
tăng khả năng hấp thụ và lưu thông máu, tăng tính hoạt động trong quá trình oxi hóa
năng lượng của mô tế bào. Bên cạnh đó trong thành phần dinh dưỡng của dưa chuột
còn có nhiều vitamin không thay thế rất cần thiết cho cơ thể như Thianin ( 0,024 mg
%); Ribophlavin ( 0,075 mg%) và Niaxin ( 0,03 mg%), các loại muối khoáng như Ca
(23,0 mg %), P (27,0 mg%), Fe (1,0 mg%); tăng cường phân giải axit uric và các muối
của axit uric (urat) có tác dụng lợi tiểu, gây cảm giác dễ ngủ. Không những thế trong
dưa chuột cũn cú một lượng muối kali tương đối giúp tăng cường quá trình đào thải
nước, muối ăn trong cơ thể có lợi cho người mắc các bệnh về tim mạch.
10
2.4. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ SỬ DỤNG
Trong các loại rau trồng hiện nay, dưa chuột là cây đứng thứ 4 trên thế
giới và châu Á về diện tích (2377,888 nghìn ha năm 2003), đứng thứ 3 về sản
lượng thu hoạch (37,6 triệu tấn năm 2003). Dưa chuột là một trong những loại
rau ăn quả có giá trị kinh tế rất cao trong ngành sản xuất rau của nhiều nước trên
thế giới. Trong những năm gần đây theo số liệu thống kê, diện tích trồng dưa
chuột cả nước năm 2003 đạt 18,409 nghìn ha, chiếm 3,2% diện tích trồng rau
các loại trên đất nông nghiệp, tăng 30% so với năm 2000, trong đó Miền Bắc
trồng 5,550 nghìn ha, chiếm 33% diện tích trồng dưa chuột cả nước.
Năng suất trung bình của dưa chuột ở nước ta hiện nay mới đạt xấp xỉ
5050
194.4
Tổng thu nhập (1000đ/ha) 23552.2 11749.3 14302.9 3333 3830
Thu nhập/công (đ/công) 28.2 21.1 20.6 15.0 19.7
Trước đây dưa chuột được sử dụng như loại quả tươi để giải khát. Đến khi
thị trường trong nước cũng như thế giới mở rộng, nhu cầu của người tiêu dùng
phong phú thì việc đa dạng hóa cách sử dụng là tất yếu. Ngày nay dưa chuột
được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau như quả tươi, trộn salat, cắt lát, đóng
hộp xuất khẩu
Bên cạnh đó dưa chuột còn là cây rau quả quan trọng cho nhiều vùng
chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao, thời gian sinh trưởng tương đối
ngắn, chi phí đầu tư thấp có thể mở rộng trên nhiều vùng kinh tế khác nhau.
2.5. Giới thiệu sơ lược về sản phẩm dưa chuột bao tử dầm giấm
Sản phẩm dưa chuột bao tử dầm giấm là loại sản phẩm đồ hộp muối chua
có vị chua cay, mặn ngọt rất hài hòa, dưa giòn chắc và ngon, có hương thơm đặc
trưng dễ kích thích khứu giác của người tiêu dùng và phù hợp với khẩu vị của
người tiêu dùng. Dưa chuột bao tử dầm giấm là sản phẩm được chế biến từ dưa
chuột bao tử ngâm trong nước dịch dầm. Nước dịch dầm bao gồm dung dịch
dấm, đường, muối ăn và các loại gia vị khác như cà rốt, tỏi, ớt, thì là, cần
tõy….Nước dịch dầm có tác dụng tăng hương vị cho sản phẩm, đồng thời nú
cũn cú vai trò như chất bảo quản, khi môi trường có độ pH thấp hơn 4 làm ức
chế sự phát triển của vi sinh vật đặc biệt là vi khuẩn. Ngoài ra muối và các tinh
dầu thơm có trong gia vị có tác dụng sát trùng kéo dài thời gian bảo quản tăng
hương vị cho sản phẩm.
12
Ngoài những giá trị về mặt dinh dưỡng thì dưa chuột bao tử dầm dấm còn
có tác dụng kích thích sự tiêu hóa.
Vì vậy, đây là loại sản phẩm được ưa chuộng rộng rãi trên thị trường sản
phẩm không những phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước mà nó còn
là sản phẩm ưa chuộng ở nước ngoài.Chớnh vỡ điều đó mà mặt hàng chủ yếu
năm 1996 lên 1780 nghìn tấn năm 2004, tổng sản lượng dưa chuột ở Hoa Kỳ giảm
từ 1110,76 nghìn tấn năm 1999 xuống 969,4 nghìn tấn năm 2004. Còn ở Hà Lan,
Tây Ban Nha mặc dù diện tích trông dưa có hạn chế nhưng được trồng trong nhà
kớnh nờn có hiệu quả kinh tế cao. Ở Hà Lan dưa chuột là một trong 3 loại rau chính
trồng trong nhà kớnh cú hiệu kinh tế cao sau cà chua và ớt ngọt, diện tích trồng chỉ
khoảng 700 - 800 ha.
2.6.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột tại Việt Nam
Ở Việt Nam dưa chuột được trồng hầu như khắp các miền của đất nước. Tuy
nhiên, những vùng sản xuất lớn tập trung thường ở gần các khu đô thị, khu vực có
nhiều nhà máy chế biến rau quả thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, chiếm gần 40%
diện tích như Thái Bình, Hà Tây, Hưng Yên, Bắc Ninh…và đồng bằng sông Cửu
Long như An Giang, Trà Vinh…, các tỉnh Đông Nam Bộ như Tây Ninh, Thành phố
Hồ Chí Minh, Tõy Nguyờn như Gia Lai và duyên hải Nam Trung Bộ như Bình
Định, Phỳ Yờn, Khỏnh Hũa… Diện tích trồng dưa chuột toàn quốc khoảng 20000 -
27000 ha. Diện tích trồng dưa chuột bao tử của Việt Nam đã tăng từ 148,42 nghìn ha
năm 2005 lên 448,42 nghìn ha năm 2008. Khu vực sản xuất dưa chuột chủ yếu là
vùng Đồng bằng Sông Hồng chiếm 23,28% về diện tích và 25,46% về sản lượng
(năm 2007).
Tiềm năng xuất khẩu dưa chuột của nước ta rất lớn, nhưng do công nghệ,
thiết bị lạc hậu, không đồng bộ, chất lượng sản phẩm thấp, chưa có sức mạnh cạnh
tranh trên thị trường thế giới. Năm 2004 sản lượng dưa chuột xuất khẩu (210000
tấn) đã tăng hơn 3,5 lần so với năm 1994 (60000 tấn). Nếu so sánh với sản lượng
xuất ra là 440.000 tấn (năm 2004) thì sản lượng dưa chuột xuất khẩu đạt khoảng
50%.
14
Bảng 2.5 . Sản xuất dưa chuột ở Việt Nam từ 2000 - 2004
Năm
Diện tích (1000 ha) Sản lượng (1000 tấn)
Miền
Bắc
3.3. TÌM HIỂU MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG SẢN DẦM DẤM KHÁC
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
- Thông tin được thu nhận từ ban Giám Đốc, cỏc phũng ban, các bộ phận.
- Thông tin được thu nhận từ các anh, chị công nhân tham gia lao động, sản
xuất tại công ty.
- Tìm hiểu thực tế tại cỏc khõu trong dây truyền sản xuất từ nguyên liệu đến
thành phẩm.
- Tham gia sản xuất trực tiếp tại cỏc khõu trong nhà máy.
16
PHẦN 4:
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1.LỊCH SỬ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY :
Trước đõy,cụng ty cổ phần XNK Hưng Yên là một doanh nghiệp Nhà
nước, có tên pháp nhân công ty cổ phần Hưng Yên. Hiện nay Công ty là đơn vị
hạch toán kinh tế độc lập, đóng tại địa chỉ:số 335, đường Nguyễn Văn Linh,
Phường An Tảo, thành phố Hưng Yên.
Hiện nay, sản phẩm của công ty đang được ưa chuộng và có mặt khắp
mọi nơi cả trong nước và nước ngoài. Để có được thành quả như vậy, công ty đã
lỗ lực rất nhiều.
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1959-1981.
Tháng 11 năm 1959, tổng công ty nông thổ Miền Bắc đã xây dựng một cơ
sở thực nghiệm nghiên cứu hạt trân châu với 9 cán bộ nhân viên của công ty đã
gửi sang. Đến đầu năm 1960, thực hiện chủ trương của công ty, cơ sở đã đi sâu
nghiên cứu sản xuất các mặt hàng miến từ đậu xanh và cung cấp cho nhân dân.
• Giai đoạn từ 1962-1967.
Đầu năm 1962, xí nghiệp thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý. Thời kỳ này,
xí nghiệp đã thử nghiệm thành công và đưa vào sản xuất các mặt hàng như: dầu,
tinh bột ngô.
Ngoài sản xuất tinh bột ngô, nhà máy còn sản xuất cháo, tương, nước
Phó giám đốc
Cỏc phòng ban
Phòng tổ chức hành chính
Kế toán xưởng sản xuất
Tổ sản xuất, kho thành phẩm
Phòng kinh doanh
Bộ vật tư và thu mua nhiên liệu
Do đặc điểm của nền kinh tế thị trường, quá trình biến động giữa đầu vào và đầu
ra là một đặc điểm nổi bật, không thể thiếu trong quá trình sản xuất. Giá nguyên
liệu đầu vào và giá sản phẩm bán ra quyết định đến sự thành bại của công ty.
Hiện nay, sức ép của thị trường trong và ngoài nước rất lớn nờn cỏc mặt hàng
nông sản nước ta không những phải cung cấp đủ số lượng mà chất lượng cũng
phải ổn định và cao hơn. Để làm được điều đó, đầu tiên cần phải áp dụng nhiều
quy trình công nghệ mới vào lĩnh vực chế biến, bảo quả, tiếp đó cần phải tạo ra
các mặt hàng có mẫu mã phù hợp và phong phú.
Do công ty nằm tại vị trí đầu thị xã là nơi có giao thông thuận tiện (nhất là
các tuyến đi Hà Nội, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình) nên rất thuận lợi cho việc
19
trao đổi hàng hóa với các địa phương. Sản phẩm chủ yếu công ty cung cấp ra thị
trường là: Vải, chuối, nhãn, dưa chuột dầm dầm, cà chua dầm dầm, dứa nước
đường. Các sản phẩm trên chủ yếu xuất khẩu sang các nước Đông Âu, Nga.
Với vị trí trên, nguồn nguyên liệu thu mua rất thuận lợi chủ yếu là thu
mua ở các vùng lân cận như: Xã Hưng Đạo, xã Mỹ Nhõn,…Cỏch thức mua
nguyên liệu của công ty là cấp vốn cho nhân dân sau đó thu mua nguyên liệu
theo giá hiện thời. Ngoài ra, còn thu mua ở cỏc vựng khỏc vì vậy, luôn đảm bảo
nguyên liệu cho sản xuất. Trong tương lai, công ty dự tính mở rộng quy mô sản
xuất để cung cấp một lượng lớn sản phẩm ra thị trường.
Với chính sách chất lượng: ”Chất lượng nâng cao – Hài lòng khách
hàng”, công ty đã đề ra các biện pháp thực hiện như sau:
- Công ty xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
Rót dịch
Lựa chọn
phân loại
Nguyên liệu
Rửa sạch
Ngâm, rửa
Xoáy nắp
Lọ thủy tinh
Nắp
Định hình
Xuất xưởng
Dán nhãn, đóng thùng
Bảo ôn, bảo quản
Làm nguội
Xếp lọ
21
4.2.2 Thuyết minh quy trình
4.2.2.1. Nguyên liệu:
Nguyên liệu chính để sản xuất dưa chuột dầm giấm là dưa chuột bao tử,
trung tử, ngoài ra cũn cú cỏc nguyên liệu phụ khác là tỏi, ớt, thì là, cà rốt Tùy
theo đơn đặt hàng có thể thay tỏi bằng hành tây và thay đổi mức độ cay của sản
phẩm
Nguyên liệu chính: Nguyên liệu chính là dưa chuột. Dưa được công ty
nhập từ nhiều vùng khác nhau như Bắc Giang (Lạng Giang, Tõn Yờn, Hiệp
Hũa…), Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương. Nguyên liệu dưa chuột dùng để sản
xuất đồ hộp dưa chuột dầm giấm rất đa dạng.
Dưa chuột trước khi đưa vào sản xuất phải đạt được các yêu cầu sau:
Quả tươi, thẳng, non xanh không sâu thối, không dập nỏt, ớt hạt, vỏ
mỏng, ruột đặc có màu trắng giòn, buồng hạt của quả không lớn và hạt chưa già.
Quả phải không có khuyết tật, không được có màu vàng, không chọn những quả
Ngoài nguyên liệu chính là dưa chuột thì khi đi vào sản xuất dưa chuụt
dầm giấm ta cần dùng thờm cỏc nguyên liệu phụ để chế biến. Nguyên liệu phụ
cần phải có rau gia vị: cà rốt, tiêu, ớt, tỏi, thì là, cần tây, hành tõy và nguyên
liệu dùng để làm dịch dấm như: muối, đường, acid, nước. Nguyên liệu phụ gia
chiếm tỷ lệ rất ít nhưng lại vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng tới chất dinh
dưỡng và chất lượng cảm quan của thực phẩm
*Rau gia vị:
Rau gia vị được sử dụng rộng rãi trong đồ hộp dưa chuột dầm dấm bao
gồm: thì là, cần tây, ớt, tỏi, cà rốt.
Vai trò của việc sử dụng rau gia vị:
+ Làm tăng thêm chất dinh dưỡng cho sản phẩm.
+ Tạo mùi đặc trưng và tăng chất lượng cảm quan cho sản phẩm
23
+ Mang tính chất sát khuẩn cao do đó có ý nghĩa khi bảo quản sản phẩm
được lâu hơn.
Về tiêu chuẩn chất lượng rau gia vị được sử dụng trước khi đưa vào sản
xuất.
- Rau thì là và cần tây: yêu cầu phải còn xanh, tươi, không úa vàng, sâu
thối hay dập nát. Sau đó đem rửa sạch và cắt khúc khoảng 2-3 cm để ráo nước
rồi xếp vào mỗi lọ khoảng 3-4 g.
Thì là và cần tây có tác dụng làm tăng cảm quan và mui vị cho sản phẩm
đồng thời nú cũn có tác dụng làm tăng thời gian bảo quản.
- Tỏi: dùng để chế biến là tỏi ở dạng củ khô, yêu cầu củ to và đều, phát
triển bình thường, mẩy. Không dùng củ tỏi bị sâu bệnh hay bi mối mọt, mốc, củ
đã nảy mầm. Tỏi được thái lát mỏng khoảng 2mm (chú ý phải dùng dao inox để
tránh làm tỏi thâm đen).
Tỏi cho vào có tác dụng làm tăng mùi thơm cho sản phẩm do trong tỏi có
chứa hàm lượng tinh dầu chiếm từ 0,06%-0,2% mà chủ yếu là alixin. Trong tỏi
còn chứa hàm lượng phitoxit co tác dụng kháng khuẩn.
- Ớt: yêu cầu khi mua về phải còn tươi nguyên, ớt phải có màu đỏ và đạt
thực phẩm và nước phải đạt tiêu chuẩn sau:
+ Nước phải đạt chỉ tiêu khử trùng trong chế biến.
+ Nước phải đảm bảo độ tinh sạch trong sản xuất, không có các vi sinh
vật lây nhiễm cho con người (Dựa vào chỉ số E. coli và không có rong tảo).
+ Nước là nước mềm.
+ Trong nước không chứa các kim loại nặng, hàm lượng Fe, Mn nói
chung ở mức thấp không có chất phóng xạ.
- Acid: sử dụng để pha chế dung dịch là acid axetic và acid sorbic. Acid
được dùng nhằm điều chỉnh tỷ lệ đường /acid cho sản phẩm. Acid làm cho dưa
25