ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MAPINFO XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2007 PHƯỜNG TÂN SƠN NHÌ QUẬN TÂN PHÚ TP.HỒ CHÍ MINH. - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MAPINFO XÂY DỰNG
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2007
PHƯỜNG TÂN SƠN NHÌ - QUẬN TÂN PHÚ TP.HỒ CHÍ MINH.

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
::
:
:

CAO DIỆU ANH
04124001
DH04QL
2004 – 2008
Quản Lý Đất Đai

- TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2008 -

Quản Lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM; đặc biệt
nhất là Cô Nguyễn Ngọc Thy, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn
thành luận văn này với cả tinh thần, trách nhiệm và lòng nhiệt thành.
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chò, cán bộ công nhân viên Phòng Tài
nguyên và Môi trường Quận Tân Phú đã giúp đỡ, hổ trợ và tạo điều kiện thuận lợi
cho em trong việc thu thập tài liệu, dữ liệu có liên quan cũng như kinh nghiệm thực
tế.
Và trên tất cả, con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình. Cảm ơn ba
má và gia đình đã luôn bênh cạnh hổ trợ và động viên con, cho con niềm tin và kinh
nghiệm trong cuộc sống.
Sau cùng, xin cảm ơn các anh chò khóa trước và cảm ơn tất cả bạn bè và
tập thể lớp Quản lý đất đai K30 đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học
tập cũng như trong khi thực hiện luận văn này.
Đại học Nông lâm TP.HCM, ngày 15 tháng 8 năm 2008
Sinh viên
Cao Diệu Anh

Trang i


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Cao Diệu Anh

TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Cao Diệu Anh, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MAPINFO XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG TÂN SƠN NHÌ – QUẬN TÂN PHÚ –
TP.HỒ CHÍ MINH”.

Bảng I.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bảng II.1: Một số yếu tố khí hậu trong năm
Bảng II.2: Cơ cấu kinh tế năm 2007
Bảng II.3: Thống kê dân số trung bình năm 2005 – 2007
Bảng II.4: Số trường, lớp phường Tân Sơn Nhì
Bảng II.5: Diện tích đất theo mục đích sử dụng đất năm 2007
Bảng II.6: Hiện trạng nhà ở
Bảng II.7: Diện tích đất chuyên dùng năm 2007
Bảng II.8: Hiện trạng các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Bảng II.9: Diện tích đất có mục đích công cộng năm 2007
Bảng II.10: Hiện trạng một số tuyến đường chính tại phường Tân Sơn Nhì
Bảng II.11: Đất cơ sở giáo dục – đào tạo năm 2007
Bảng II.12: Cơ cấu sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý đất
Bảng II.13: Biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2007
Bảng II.14 : Bảng chú thích thanh công cụ Main
Bảng II.15: Bảng chú thích thanh công cụ Drawing
Bảng II.16: Cấu trúc dữ liệu thuộc tính bản đồ
Bảng II.17: Bảng dữ liệu thuộc tính Excel để cập nhật vào bản đồ
Bảng II.18: Bảng thuộc tính biến động sử dụng đất
Bảng II.19: Khác nhau giữa hệ thống mã loại đất cũ và mã loại đất mới
Bảng II.20: Quy định màu loại đất trên bản đồ HTSDĐ
Bảng II.21: Ranh giới các khu vực trên bản đồ
Bảng II.22: Ký hiệu các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội
Bảng II.23: So sánh diện tích theo thống kê và bản đồ
Bảng II.24: So sánh ứng dụng của phần mềm MapInfo và MicroStation

Trang iii


Ngành Quản Lý Đất Đai

Trang iv


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Cao Diệu Anh

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã bằng phương pháp sử dụng bản đồ
địa chính
Sơ đồ 2: Quy trình xây dựng bản đồ HTSDĐ trên nền bản đồ số địa chính bằng
Mapinfo
Biểu đồ 1: Cơ cấu đất phi nông nghiệp
Biểu đồ 2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý đất

Trang v


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Cao Diệu Anh

MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN............................................................................................................... i
TÓM TẮT..................................................................................................................... ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ......................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH........................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ................................................................. v
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 01

II.2.5. Thống kê, kiểm kê đất đai.................................................................................. 15
II.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai..................................................................... 15
II.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN............................................. 16
II.3.1. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất ........................................... 16
II.3.2. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất........................................... 21
II.4. ĐÁNH GIÁ NGUỒN CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆN CÓ TRÊN ĐỊA BÀN ĐỂ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HTSDĐ ................................................................................ 23
II.5. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ................................... 24
II.5.1. Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã bằng phần mềm MapInfo ............. 24
II.5.2. Khái quát phần mềm biên tập xây dựng bản đồ HTSDĐ .................................. 25
II.5.3. Chuyển đổi dữ liệu bản đồ nền địa chính .......................................................... 29
II.5.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu không gian địa lý............................................................ 32
II.5.5. Tô màu cho bản đồ HTSDĐ .............................................................................. 39
II.5.6. Biên tập giao thông và các đường ranh giới hành chính cho bản đồ HTSDĐ .. 43
II.5.7. Chèn Text cho bản đồ ........................................................................................ 45
II.5.8. Khung bản đồ .................................................................................................... 47
II.5.9. Xuất dữ liệu qua Excel...................................................................................... 48
II.6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HTSDĐ ................................... 46
II.7. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA MAPINFO TRONG XÂY DỰNG
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ................................................................. 51
II.7.1. Ưu điểm ............................................................................................................. 51
II.7.2. Nhược điểm........................................................................................................ 52
II.7.3. Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm MapInfo và MicroStation........... 52
PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .................................................................... 54
III.1. KẾT LUẬN ......................................................................................................... 54
III.2. KIẾN NGHỊ......................................................................................................... 55
Trang vii



Bản đồ HTSDĐ là tài liệu quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý đất
đai, đánh giá HTSDĐ, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai. Vì vậy việc áp dụng
công nghệ thông tin trong xây dựng bản đồ HTSDĐ mang lại rất nhiều thuận lợi, có
hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo độ chính xác cao, nhưng lại không mất nhiều thời gian.
Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú là một Phường có sự biến động đất đai lớn,
có nhiều khó khăn trong việc quản lý và sử dụng đất. Để giúp UBND thống kê lại toàn
bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ hàng năm; đánh giá được thực
trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai, cần phải thành lập bản đồ HTSDĐ
Phường Tân Sơn Nhì để phục vụ yêu cầu cấp bách của công tác quản lý đất đai là việc
phân bổ đất đai một cách hợp lý, làm cơ sở để thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
Từ những nhu cầu trên, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai và Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm, TP.Hồ Chí Minh chúng tôi thực hiện đề tài: “Ứng
dụng phần mềm MapInfo xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2007
Phường Tân Sơn Nhì – Quận Tân Phú – TP.Hồ Chí Minh”.

Trang 1


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Cao Diệu Anh

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Thống kê lại toàn bộ quỹ đất đang sử dụng và quỹ đất chưa sử dụng theo định kỳ
hàng năm; giúp UBND nắm chắc tình hình sử dụng đất của địa phương mình, đánh giá
được thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai.
Thành lập bản đồ HTSDĐ Phường Tân Sơn Nhì phục vụ cho việc phân bổ đất đai
một cách hợp lý, tạo cơ sở để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nhằm đảm bảo cho các yếu tố nội dung bản đồ phù hợp với HTSDĐ.

Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về
HTSDĐ tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê.
2. Khái quát về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
Khái niệm bản đồ HTSDĐ được nêu tại Mục 17, Điều 4, Chương I Luật đất đai
năm 2003: “Bản đồ HTSDĐ là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời
điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính.”
Khái niệm trên còn được cụ thể hoá trong Thông tư 08/2007/TT-BTNMT về việc
thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ HTSDĐ như sau: “Bản đồ
HTSDĐ là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê
theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành
chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước.”
Bản đồ HTSDĐ dạng số là bản đồ được số hoá từ các bản đồ HTSDĐ đã có hoặc
được thành lập bằng công nghệ số.

Trang 3


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Cao Diệu Anh

b. Mục đích xây dựng bản đồ HTSDĐ:
Bản đồ HTSDĐ được thành lập làm tài liệu phục vụ trong các kỳ kiểm kê đất đai,
lập quy hoạch, kế hoạch và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc thực hiện các dự án
có liên quan đến HTSDĐ.
Thành lập bản đồ HTSDĐ là cơ sở để thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu các Dự án;
kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
c. Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã:
Bản đồ HTSDĐ cấp xã được thành lập bằng một trong các phương pháp sau:

Bảng I.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ HTSDĐ
Đơn vị tính : ha
Đơn vị thành lập bản đồ

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Tỷ lệ bản đồ

Quy mô diện tích

1: 1.000

Dưới 120

1: 2.000

Từ 120 đến 500

1: 5.000

Trên 500 đến 3.000

1: 10.000

Trên 3.000


1: 1.000.000
(Nguồn: Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT của Bộ TN-MT)

e. Nội dung bản đồ HTSDĐ:
Nội dung bản đồ HTSDĐ phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực HTSDĐ tại
thời điểm thành lập bản đồ. Bao gồm: các yếu tố nội dung cơ sở địa lý trên bản đồ nền
và các yếu tố nội dung HTSDĐ.
 Các yếu tố nội dung cơ sở địa lý trên bản đồ nền
+ Lưới kilômét hoặc lưới kinh, vĩ tuyến
+ Dáng đất
+ Thuỷ hệ
+ Đường bờ sông, hồ, đường bờ biển
+ Hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông có liên
quan.
+ Đường biên giới, địa giới hành chính các cấp
Trang 5


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Cao Diệu Anh

+ Các yếu tố nội dung khác như: các điểm địa vật độc lập quan trọng có tính
định hướng và các công trình kinh tế, văn hóa - xã hội
+ Ghi chú địa danh, tên các đơn vị hành chính giáp ranh và các ghi chú cần thiết
khác.
 Các yếu tố nội dung HTSDĐ
+ Các khoanh đất biểu thị mục đích sử dụng đất chính theo hiện trạng sử dụng.
+ Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng.
+ Bảng chú dẫn giải thích đầy đủ tất cả các ký hiệu sử dụng để thể hiện nội

dựng bản đồ HTSDĐ sẽ rất nhanh, độ chính xác cao, và mang lại hiệu quả kinh tế cao
hơn so với công nghệ truyền thống.
- Với sản phẩm làm ra sẽ có thờigian sử dụng cao hơn và việc sửa chữa hệ thống
cơ sở dữ liệu và bản đồ dễ dàng, nhanh chóng khi có biến động xảy ra.
I.2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.2.1. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội Phường Tân Sơn Nhì - Quận Tân Phú TP.HCM
- Khái quát tình hình quản lý Nhà nước về đất đai và HTSDĐ trên địa bàn Phường.
- Đánh giá nguồn cơ sở dữ liệu hiện có trên địa bàn để thành lập bản đồ HTSDĐ:
+ Nguồn cơ sở dữ liệu ban đầu và hệ thống BĐĐC.
+ Kết quả thống kê đất đai của Phường bao gồm các biểu thống kê số liệu
đất đai và bảng báo cáo kết quả thống kê đất đai.
- Xây dựng quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ trên cơ sở ứng dụng phần mềm
MapInfo .
- Đánh giá HTSDĐ qua kết quả xây dựng bản đồ HTSDĐ và số liệu thống kê.
- Đánh giá về hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ
HTSDĐ.

Trang 7


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Cao Diệu Anh

I.2.2. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ:
Điều tra thu thập tất cả các số liệu biến động đất đai, số liệu thống kê qua các
năm, các tài liệu bản đồ liên quan để thành lập bản đồ HTSDĐ. Ngoài ra còn thu thập
các văn bản pháp lý về đất đai của Chính phủ, của Bộ và các ban ngành có liên quan.

Xây dựng Thiết kế kỹ thuật dự toán công trình
Thành lập bản đồ nền từ BĐĐC

Công tác chuẩn bị

Lập kế hoạch chi tiết
Vạch tuyến khảo sát thực địa
Điều tra, đối soát, chỉnh lý các
yếu tố nội dung cơ sở địa lý

Công tác ngoại nghiệp
Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý
các yếu tố nội dung HTSDĐ
Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều
tra, chỉnh lý ngoài thực địa

Biên tập tổng hợp

Chuyển các yếu tố nội dung
HTSDĐ lên bản đồ nền
Tổng quát hoá các yếu tố nội
dung bản đồ
Biên tập, trình bày bản đồ
Kiểm tra thành lập bản đồ

Hoàn thiện và in bản đồ

In bản đồ
Viết báo cáo thuyết minh
Kiểm tra, nghiệm thu

Gò Dầu.
 Bắc giáp Phường Sơn Kỳ và
Phường Tây Thạnh theo đường
Tân Kỳ Tân Quý.
2. Địa hình
Địa hình tương đối bằng phẳng, hướng đổ dốc từ khu vực giao lộ Âu Cơ Trường Chinh về hai phía Tây Bắc và Tây Nam. Độ dốc trung bình là 0,1%.
3. Khí hậu - thủy văn
Nằm trong khu vực khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh: nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo, mang tính chất chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao và mưa nhiều. Thời tiết chia
làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô.

Trang 10


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Cao Diệu Anh

Bảng II.1: Một số yếu tố khí hậu trong năm
Các yếu tố

Trị số trung bình cả năm
O

Nhiệt độ

28,2 C

Ẩm độ


nghiệp đầu tư sản xuất, trong đó ưu tiên ngành nghề không gây ô nhiễm môi trường và
giải quyết việc làm cho lao động trong Phường. Hổ trợ cho các hộ tiểu thủ công nghiệp
đẩy mạnh sản xuất kinh doanh.
Bảng II.2: Cơ cấu kinh tế năm 2007
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Ngành kinh tế

Giá trị sản xuất

Cơ cấu (%)

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

98,81

63,27

Thương mại – dịch vụ

57,35

36,73

166,16

100,00

Cộng

(Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội Phường Tân Sơn Nhì năm 2007)

3. Thực trạng về xã hội
 Dân số và lao động:
Theo số liệu thống kê năm 2007, tổng số dân của Phường Tân Sơn Nhì là: 33.284
người (Nữ: 17.782 người) chiếm 8,74% dân số toàn Quận;
+ Với: 7.763 hộ, trong đó: bình quân số người sống trong hộ là 4 người/hộ.
Phường có 105 tổ dân phố và 9 khu phố; Mật độ dân cư: 29.502 người/Km2.
+ Số người trong độ tuổi lao động là 22.944 người, chiếm 68,93% tổng số dân
của Phường. Lao động chủ yếu là lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Trang 12


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Cao Diệu Anh

Bảng II.3: Thống kê dân số trung bình năm 2005 – 2007
Đơn vị tính: người
Năm

2005

Toàn Quận
Phường Tân Sơn Nhì

2006

2007

372.521


3

102

2007-2008

3

117

(Nguồn: Phòng Thống kê Quận Tân Phú)
Trên địa bàn Phường có đầy đủ trường thuộc hệ phổ thông, có tất cả 117 lớp, thu
nhận 3.095 học sinh. Ngoài ra còn có trường Cao đẳng công nghiệp thực phẩm và
trường dạy lái xe Tiến Bộ. Tổng diện tích cho đất giáo dục của Phường là 2,47 ha.
 Y tế:
Ngành y tế Phường có nhiều chuyển biến tích cực trong việc chăm lo sức khỏe
của người dân. Cơ sở vật chất và trang thiết bị từng bước được nâng cao, đội ngũ thầy
thuốc được đào tạo bồi dưỡng cả về chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.
Hiện nay Phường có một Trạm y tế diện tích 390 m2 với 4 giường bệnh và 2
phòng khám. Nhìn chung với số lượng cán bộ y tế bao gồm: 2 bác sĩ, 1 y tá, 1 y sĩ, và
2 nữ hộ sinh thì chưa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu của người dân. Trong năm có 5.292
lượt người đến khám đều trị tại Trạm y tế Phường; tiêm chủng phòng ngừa 7 bệnh
nguy hiểm cho 1.645 lượt trẻ; tổ chức khám bệnh miễn phí cho 1.468 trẻ dưới 6 tuổi.
Ngoài ra, Phường còn có phòng Khám lao Quận và các cơ sở y tế tư nhân, gồm
các phòng mạch, phòng nha khoa, nhà thuốc tây, đông dược.

Trang 13


Ngành Quản Lý Đất Đai

Phường tỷ lệ 1: 1.000.
II.2.2. Công tác đo đạc và thành lập BĐĐC, bản đồ HTSDĐ và bản đồ quy hoạch
sử dụng đất
Từ năm 2004 Quận Tân Phú đã tiến hành lập tài liệu địa chính và bản đồ cho
Phường với tỷ lệ 1: 200. Đến nay đã thiết lập hệ thống lưới địa chính hệ tọa độ Quốc
Trang 14


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Cao Diệu Anh

gia và xây dựng bản đồ kỹ thuật số cho các phường trong toàn Quận.
Công tác lập bản đồ HTSDĐ cùng với công tác tổng kiểm kê đất đai (định kỳ 5
năm) đã được thực hiện xong trên phạm vi toàn Quận và 11 Phường và được Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt vào tháng 10/2005.
II.2.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân Quận đã phối
hợp với sở ngành Thành phố hiện đang tiến hành triển khai lập quy hoạch sử dụng đất
2 cấp: cấp Quận và cấp Phường đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm
2020.
II.2.4. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
- Đăng ký quyền sử dụng đất: Thực hiện Nghị định 64/CP, Nghị định 88/CP,
Nghị định 60/CP về giao đất, Nghị định 85/CP và Chỉ thị 245/TTg về cho thuê đất...
đến nay Phường đã giao và cho thuê sử dụng, quản lý đạt 100% tổng diện tích tự
nhiên.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Phường được Ủy ban nhân dân
Quận chỉ đạo tiến hành lập hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ
chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất. Trong năm 2007, Phường đã cấp được 100%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status