ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CỦA PHƯỜNG TÂN QUÝ QUẬN TÂN PHÚ, TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & THỊ TRƯỜNG BĐS


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS
CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CỦA PHƯỜNG TÂN QUÝ
QUẬN TÂN PHÚ, TP. HỒ CHÍ MINH

GVHD :
SVTH
:
MSSV :
LỚP
:
NGÀNH :

Bùi Văn Hải
Nguyễn Văn Chung
05124165
DH05QL
Quản lý đất đai

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2009

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

thiết để có thể hoàn thành luận văn.
Anh chị em, bạn bè lớp quản lý đất đai khóa 31 và ngoài lớp đã giúp đỡ động
viên tôi trong suốt thời gian học và thực tập vừa qua.
Tôi kính trọng biết ơn ba mẹ tôi đã sinh ra tôi và cho tôi theo học ngành quản lý
đất đai, đã động viên, bảo bọc tôi cho đến lúc tôi trưởng thành và mãi sau này.
Tuy đã hoàn thành luận văn đúng thời gian quy định, nhưng lưu lượng thời gian
có hạn, khó có thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong được sự đóng góp của quý thầy
cô và bạn bè để hoàn thiện hơn.

Tp. Hồ Chí Minh ngày 15 tháng 07 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Văn Chung

TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chung, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động
Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2009.
i


Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis cập nhật chỉnh lý biến động
đất đai trên bản đồ địa chính tại Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí
Minh”.
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Bùi Văn Hải –Bộ môn Quy Hoạch – Khoa Quản
Lý Đất Đai & Bất Động Sản Trường Đại Học Nông Lâm – Tp. Hồ Chí Minh.
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh, việc
ứng dụng các phần mềm tin học vào công tác quản lý nhà nước, nhất là quản lý nhà
nước về đất đai đã góp phần làm công tác này trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn, tuy
nhiên việc ứng dụng phần mềm nào cho hiệu quả và thiết thực, lâu dài là vấn đề được
đặt ra hiện nay.
Vì vậy để tham gia giải quyết các vấn đề trên, đề tài :” Ứng dụng phần mềm

I.2.2. Tình hình quản lý đất đai tại Phường Tân Quý.................................................. 18
I.3. Nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện nghiên cứu trong quá trình
thực tập .................................................................................................................... 22
I.3.1. Nội dung nghiên cứu......................................................................................... 22
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu. ................................................................................. 22
I.3.3. Nguồn tài liệu nghiên cứu ................................................................................. 23
I.3.4. Phương tiện sử dụng nghiên cứu ....................................................................... 23
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. .................................................................... 26
II.1.Tình hình quản lý hồ sơ địa chính, cập nhật, chỉnh lý biến động ở Phường
Tân Quý, Quận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh............................................................ 25
II.1.1. Bản đồ địa chính.............................................................................................. 25
II.1.2. Hệ thống hồ sơ địa chính ................................................................................. 25
II.1.3. Tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính .......................... 25
II.2. Tình hình biến động đất đai Quận Tân Phú qua các năm. ........................... 26
II.3. Vấn đề đăng ký biến động đất đai .................................................................. 27
II.3.1. Các hình thức biến động phải làm thủ tục đăng ký biến động ......................... 27
II.3.2. Thủ tục, nguyên tắc, hồ sơ làm căn cứ đăng ký biến động đất đai .................... 28
II.3.3. Quy trình làm việc và tiếp nhận đăng ký hồ sơ tại Quận Tân Phú ............ 37
II.4. Nội dung cập nhật chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính ........................ 38
II.4.1. Chỉnh lý biến động thay đổi hình thể thửa đất.................................................. 38
II.4.2. Chỉnh lý, biến động không thay đổi hình thể thửa đất ..................................... 40
II.5. ứng dụng phần mềm Microstation và Famis để chỉnh lý, cập
nhật biến động. ........................................................................................................ 40
II.5.1. Tính năng của phần mềm Famis ..................................................................... 40
II.5.2. Thiết kế chung sử dụng phần mềm Famis........................................................ 41
II.6. Đánh giá hiệu quả ............................................................................................ 49
II.6.1. Hiệu quả về thời gian....................................................................................... 49
II.6.2. Hiệu quả về mặt kỹ thuật ................................................................................. 49
II.6.3. Hiệu quả về mặt kinh tế .................................................................................. 50
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 51

lý đất đai theo thời gian và phù hợp với hồ sơ địa chính.
Đánh giá công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai tại Phường Tân Quý,
Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.
Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis vào thực tế công tác cập nhật bản
đồ trên địa bàn Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh, phục vụ công tác
quản lý đất đai có hiệu quả.
Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm Microstation và Famis trong lĩnh
vực cập nhật chỉnh lý biến động đất đai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Cập nhật, chỉnh lý tất cả các hình thức biến động trên từng thửa đất vào bản đồ
địa chính của Phường Tân Quý dựa trên cơ sở đã chuẩn hoá bản đồ địa chính số về
dạng chuẩn theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ 15/03/2009 đến 15/07/2009, thu
thập số liệu, xử lý và hoàn thành các phần việc mà đề tài đề cập đến, để hoàn
thành đúng thời gian quy định.
Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis vào công tác cập nhật chỉnh lý biến
động trên hệ thống bản đồ địa chính số của Phường Tân Quý.
Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài nghiên cứu
Trang1


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Chung

Việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và phần mềm Microstation và
Famis nói riêng vào công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai giúp địa phương giải
quyết vấn đề một cách khoa học và chính xác, tiết kiệm được thời gian, kinh phí so với

dụng đất, thế chấp, bảo lãnh góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, thay đổi hình thể
thửa đất.
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
Mất đất do thiên tai gây nên.
Chia tách quyền sử dụng đất của hộ gia đình, thay đổi tên chủ sử dụng.
Có thay đổi về những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
Chuyển đổi hình thức thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất.
Và những thay đổi khác như: Mất giấy chứng nhận, giấy chứng nhận bị hư
hỏng hoặc không còn chứng nhận được nữa…
Biến động do quy hoạch.
Biến động do hợp thức hóa.
Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định công nhận kết quả hòa
giải thành công đối với tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án nhân
dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án.
Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo văn bản công nhận kết quả đấu giá
quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.

Trang3


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Chung

Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận , do thay đổi thứ tự thửa

gồm đường bộ, đường sắt, cầu; về khu đất chưa sử dụng chưa có ranh giới thửa khép
kín; về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch
sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình; về tọa độ địa
chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
Trường hợp thửa đất quá nhỏ hoặc cần xác định rõ ranh giới thửa đất thì lập hồ
sơ thửa đất kèm theo bản đồ địa chính để thể hiện chính xác hơn về ranh giới thửa,
hình dạng, kích thước, chiều dài cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa, diện tích chiếm đất của
tài sản gắn liền với đất.
Thửa đất được thể hiện trên bản đồ và hồ sơ địa chính theo quy định sau:
Trang4


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Chung

Là phần diện tích được giới hạn bởi đường ranh giới được xác định trên thực
địa theo các yếu tố sau:
Ranh giới giữa những người sử dụng đất khác nhau: Thể hiện bằng ranh giới tự
nhiên, nhân tạo, hoặc đường nối giữa các mốc giới sử dụng đất liền kề (cột mốc hoặc
dấu mốc, địa vật cố định được chọn làm mốc).
Ranh giới giới giữa các mục đích sử dụng đất hoặc loại, phân nhóm đất thuộc
lớp phân loại đất cuối cùng của hệ thống chỉ tiêu thống kê đất đai.
Đường ranh giới tự nhiên ổn định trên thực địa như: Bờ thửa, đường phân chia
địa hình…
Ranh giới sử dụng đất được xác định theo nguyên tắc sau:
Thửa chưa cấp giấy chứng nhận thì xác định theo hiện trạng và được chỉnh lý
sau khi cấp giấy chứng nhận (nếu có thay đổi so với hiện trạng khi đo vẽ bản đồ).
Trường hợp có giấy tờ quyền sử dụng đất (theo khoản 1,2,5 Điều 50 Luật Đất
đai) mà phù hợp với hiện trạng thì ranh giới thửa xác định theo hiện trạng phù hợp với


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Chung

Sơ đồ thửa đất kèm theo bản đồ lập trong trường hợp cần thiết gồm các nội
dung:
Hình thể đường ranh giới thửa đất.
Kích thước từng cạnh thửa.
Tọa độ từng đỉnh thửa.
Ranh giới diện tích chiếm đất của tài sản gắn liền với đất.
Mốc giới, chỉ giới quy hoạch.
Mốc giới chỉ giới hành lang bảo vệ công trình.
Tỷ lệ của sơ đồ.
Quy định tiêu chuẩn thể hiện, hình thức thể hiện nội dung trên bản đồ theo quy
phạm và ký hiệu bản đồ do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Những nơi chưa có bản đồ địa chính thì sử dụng các giải pháp:
Sử dụng các loại bản đồ, sơ đồ hiện có và kiểm tra, chỉnh lý để sử dụng:
Bản đồ giải thửa cũ (do theo chỉ thị 299/TTg).
Bản đồ quy hoạch chi tiết.
Bản đồ, sơ đồ đã dùng để giao đất.
Sở Tài Nguyên và Môi Trường xem xét, quyết định việc sử dụng các loại bản
đồ, sơ đồ để cấp giấy chứng nhận.
Nơi không có bản đồ, sơ đồ thì trích đo địa chính thửa đất để cấp giấy chứng
nhận.
Văn phòng đăng ký chịu trách nhiệm chỉnh lý bản đồ, sơ đồ hoặc trích đo và
chịu trách nhiệm chất lượng sử dụng.
Sổ mục kê
Khái niệm: Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không
có ranh giới khép kín trên bản đồ.

chính.
Thứ tự, nội dung vào sổ như quy định đối với bản đồ địa chính.
Trường hợp trích đo thì dòng “số thứ tự tờ bản đồ” ghi “00”, cột “Số thứ tự
thửa đất “ ghi số hiệu tờ trích đo.
Đối với sổ mục kê đã lập theo mẫu cũ (thông tư 1990) được xử lý như sau:
Nơi lập sổ mục kê đã và cấp giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính thì tiếp tục
sử dụng sổ đã lập.
Nơi lập sổ mục kê đất đai theo bản đồ địa chính nhưng chưa cấp giấy chứng
nhận thì lập lại sổ mục kê mới.
Nơi đã lập sổ mục kê và cấp giấy chứng nhận theo sơ đồ hoặc bản đồ khác thì
tiếp tục sử dụng cho đến khi đo vẽ bản đồ địa chính thay thế.
Nơi đã lập sổ mục kê và cấp giấy chứng nhận theo sơ đồ hoặc bản đồ khác mà
nay đã đo vẽ bản đồ địa chính thì sẽ lập sổ mục kê mới khi tổ chức cấp giấy chứng
nhận.
Sổ địa chính
Khái niệm: Là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó.
Nguyên tắc lập sổ:
Sổ được lập và chỉnh lý theo thủ tục đăng ký.
Thứ tự ghi vào sổ theo thứ tự cấp giấy chứng nhận.
Sổ được lập thành các quyển riêng cho các loại đối tượng:
Tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất, tổ
chức cá nhân nước ngoài: Quyển A-1,2…
Hộ gia đình, cá nhân (hộ khẩu nơi khác), người Việt Nam ở nước ngoài mua
nhà ở: quyển B-1,2…
Người mua căn hộ chung cư: Quyển C-1,2…
Hộ cá nhân (hộ khẩu tại phường), cộng đồng dân cư : Quyển D-1, Đ-1… (mỗi
điểm dân cư 1 quyển).
Mỗi người sử dụng đất ghi 01 trang gồm tất cả các thửa, không hết thì mở trang
mới và ghi thông tin liên kết các trang đó.

Bản đồ địa chính
Có thay đổi số hiệu thửa đất.
Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất.
Thay đổi mục đích sử dụng đất.
Đường giao thông; hệ thống thuỷ văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới.
Thay đổi mốc giới và địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú tuyết
minh trên bản đồ.
Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
Sổ mục kê đất đai
Có chỉnh lý trên bản đồ địa chính.
Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên.
Thay đổi mục đích sử dụng đất (theo giấy chứng nhận, theo quy hoạch, theo
hiện trạng).
Sổ địa chính
Mọi trường hợp phải làm thủ tục biến động theo quy định tại Nghị định 181.
Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa, tên đơn vị hành chính nơi có đất.
Việc cập nhật vào sổ theo dõi biến động đất đai được thực hiện đối với tất cả
các trường hợp chỉnh lý sổ địa chính và giấy chứng nhận.
5. Giới thiệu các phần mềm sử dụng
a. Microstation

Trang8


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Chung

Là phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa rất mạnh cho
phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ. Microstation

Xoá những đường, những điểm trùng nhau.
Cắt đường: Tách một đường thành 2 đường tại điểm giao nhau với đường khác.
Tự động loại các đoạn thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle – Factor nhân với
Tolerence.
d.Mrfflag
MRFflag được thiết kế tương hợp với MRFclean, dùng để tự động hiển thị lên
màn hình lần lượt các vị trí có lỗi mà MRFclean đã đánh dấu trước đó và người dùng
sẽ sử dụng các công cụ của MicroStation để sửa.
I.1.2. Cơ sở pháp lý

Trang9


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Chung

- Thông tư số 1990/TT – TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính
hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Công văn số 989/CV-QLĐĐ ngày 19/01/1999 của Sở Tài Nguyên và Môi
Trường Tp. Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn đăng kí cập nhật đất đai.
- Công văn 989/CV-QLĐĐ ngày 29/01/1999 Sở Địa chính - Nhà đất Thành
phố về hướng dẫn đăng ký cập nhật đất đai.
- Nghị định 17/1999/NĐ – CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp góp vốn bằng
giá trị quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 và Nghị định 79/2001/NĐ-CP
ngày 01/11/2001 của Chính Phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa
kế quyền sử dụng đất.

Trang10


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Chung

- Thông tư 08/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
- Văn bản số 08/2008/QĐ – BTNMT ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10000.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang phát triển mạnh mẽ và thâm nhập
sâu vào hầu hết các ngành khoa học, các hoạt động thực tiễn và quản lý. Việc ứng
dụng phần mềm Microstation và Famis vào công tác cập nhật, chỉnh lý biến động bản
đồ địa chính, giúp giải quyết vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai một cách hiệu quả,
khoa học, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian, kinh phí và hiện đại hơn so với
các phương pháp khác. Chính vì vậy, những thông tin thay đổi ngoài thực địa sẽ nhanh
chóng được cập nhật, chỉnh lý trên bản đồ địa chính theo đúng quy định của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường. Đây là bước đi hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc khai thác,
quản lý, sử dụng tài nguyên đất một cách hiệu quả, công bằng và tạo tiền đề cho việc
phát triển kinh tế xã hội cho Phường cũng như toàn Quận.
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lí
Ngày 02/12/2003, Phường Tân Quý được thành lập từ Phường 14-16 của Quận
Tân Bình cũ với tổng diện tích tự nhiên 169,28 ha, chiếm 10,53% diện tích tự nhiên
của Quận Tân Phú. Dân số là 52.067 người với 9.947 hộ chia làm 9 khu phố, mật độ

Độ ẩm biến thiên theo mùa, độ ẩm bình quân năm 79,5%
c. Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên được xác định là 169,28 ha, có thể phân biệt các loại
đất sau đây:
Đất sét: Loại đất này màu vàng nhạt, rất dẻo, ít pha tạp nên không thấm nước,
khi nung lên có màu đỏ tươi hay màu đỏ mỡ gà.
Đất xám: Thường có màu xám tro hoặc xám than, là kết quả sự phân hóa các
loại thực vật trầm tích lâu ngày. Đất xám có nhiều ở Phường Tân Quý, loại đất này pha
đất sét, nếu bị phơi nắng khô thì nứt nẻ từng mảng lớn, nếu giải quyết được đủ nước
ngọt thì đất này rất thích hợp cho việc trồng trọt nhưng ngày nay đã biến thành đất thổ
cư.
Đất phèn: Vùng sát các kênh rạch, quanh năm bị nước mặn xâm nhập do thủy
triều dâng lên.
d. Địa hình địa mạo
Là địa bàn thuộc Tp. Hồ Chí Minh, Phường Tân Quý nói riêng Quận Tân Phú
nói chung, địa hình tương đối bằng phẳng, đổ dốc về hai phía Tây Bắc và Tây Nam, độ
cao mặt đất từ 3,0m – 5,2m so với mực nước biển, địa hình bào mòn sinh tụ và thuộc
vùng cao của Quận. Kết cấu địa chất vững chắc phù hợp cho việc phát triển kinh tế,
xây dựng các khu công nghiệp, các khu dân cư, các trung tâm hành chính thương mại.
e. Thủy văn
Phường Tân Quý chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, tức mỗi ngày có 2
lần nước triều dâng cao, 2 lần rút xuống, hâi lần lên xuống của thủy triều không nhất
định vào mỗi ngày trong tháng, mà xê dịch tùy theo con trăng.
Tài nguyên nước:
Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước mưa tự nhiên và lượng
nước của kênh Nước Đen.
Nguồn nước ngầm: Tuy chịu ảnh hưởng của nước mặn thủy triều nhưng trên
địa bàn Phường lại có trữ lượng nước ngầm ngọt khá lớn, được phân bố rộng khắp. Vì
nước máy hiện nay cung cấp không đầy đủ nên nhiều gia đình hay các cơ sở sản xuất
trên địa bàn Phường Tân Quý dã khai thác, khoan giếng nước ngầm để dùng rất phổ

Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) trên địa bàn Phường phát triển
và ổn định trong những năm qua. Doanh thu tăng bình quân của ngành là 11%, ngành
hàng chủ lực của Phường là may mặc.
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp không ngừng tăng,
năm 2005 đạt 68,2 tỷ đồng (đạt 100,3% kế hoạch), được đầu tư phát triển cả về số
lượng và chất lượng. Đến nay toàn phường có 676 cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu
thủ công nghiệp.
Trong những năm tới ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp của Phường sẽ
tiếp tục duy trì, đầu tư phát triển và mở rộng trên quy mô tập trung, thu hút lao động,
nâng cao đời sống nhân dân.
Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ:
Về thương mại-dịch vụ có những bước phát triển khá, hiện nay toàn Phường có
1613 hộ buôn bán, kinh doanh thương mại nhỏ, mang tính chất kinh doanh hộ gia
đình, các khu vực trung tâm thương mại – dịch vụ của Phường còn thấp. Doanh thu
tăng bình quân của ngành là 14%, năm 2008 doanh thu cá thể là 318,9 tỷ đồng, đạt
107% chỉ tiêu; Hợp tác xã thương mại dịch vụ phường đạt doanh thu 433 triệu.
c. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Dân số
Theo kết quả điều tra dân số năm 2008, toàn Phường có 52.067 người, trong đó
nữ chiếm 52,10% với 9.947 hộ gia đình, 184 tổ dân phố và 9 khu phố. Mật độ dân số
trung bình 30.758 người/km2, cao hơn mật độ dân số trung bình toàn Quận (23.181
người/km2).
Trong năm 2008, tốc độ gia tăng dân số của Phường Tân Quý giảm so với năm
2007. Nguyên nhân là do yếu tố dân số cả về tự nhiên lẫn cơ học đều giảm.
Bảng 1.1: Biến động dân số qua các năm 2007 – 2008
Stt

Chỉ tiêu



SVTH: Nguyễn Văn Chung

người
%
%
người
người
%
người
người

51.052
0,64
0,87
547
102
-1,06
11.120
11.240

52.067
0,58
0,82
537
112
-1,05
11.125
11.244


Diện tích đất ở hiện nay của Phường là: 119,46 ha chiếm 70,57% tổng diện tích tự
nhiên. Bình quân 22,94 m2/người, cao hơn so với tiêu chuẩn đất ở đô thị (16-18
m2/người).
Trang14


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Chung

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường, việc đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng kỹ thuật đô thị còn chậm. Các công trình xây dựng cơ bản, sửa chữa thường
mang tính cải tạo, nâng cấp, chưa có những chương trình, dự án đầu tư lớn về cơ sở
hạ tầng nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Trong điều kiện nguồn vốn chưa đáp ứng được yêu cầu đầu tư xây dựng phát triển,
nhìn chung Quận và Phường đã tập trung giải quyết những công trình trọng điểm
nhằm chỉnh trang đô thị, giải quyết ách tắc giao thông, cải thiện môi sinh, môi
trường; xây dựng cải tạo nâng cấp trường, lớp theo quy hoạch khu vực; nhân dân có
chuyển biến rõ nét trong chấp hành qui định của pháp luật trên lĩnh vực xây dựng,
sửa chữa nhà ở.
e. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Với tốc độ đô thị hóa nhanh, trong những năm qua hệ thống cơ sở hạ tầng của
phường không ngừng được thay đổi, cải tạo và nâng cấp đã làm thay đổi bộ mặt đô
thị trên địa bàn Phường.
Giao thông:Hiện trạng diện tích đất giao thông của Phường là 33,82 ha.
Bảng 1.2: Hiện trạng một số tuyến đường giao thông chính trên địa bàn
Stt
1
2
3

14.400
8.940
4.020
9.750
8.760
4.125

Chiều Dài
(m)
2.300
1.300
2.600
2.750
600
1.800
745
670
750
730
550

(Nguồn: UBND Phường Tân Quý, năm 2008)
Các tuyến đường trên có mặt đường được trải nhựa nhưng đã xuống cấp, phần
lớn chiều rộng chưa đảm bảo đủ lộ giới quy định, hệ thống cống thoát nước còn thiếu,
chủ yếu thoát nước mặt gây mất vệ sinh môi trường. Các tuyến đường còn lại là đường
đất, chiều rộng hiện hữu khoảng 3m. Ngoài ra, trên địa bàn Phường còn có các con
hẻm nội bộ.
Giáo dục – đào tạo
Thực hiện tốt phương châm giáo dục “kết hợp 3 môi trường: Nhà trường - gia
đình - xã hội”, huy động trẻ đến lớp theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Đất đai năm 1998, năm 2001 và nhất là Luật Đất đai năm 2003. Công tác quản lý đất
đai trên địa bàn Phường đã từng bước đi vào nề nếp, ngày càng chặt chẽ hơn, thực hiện
đầy đủ và nghiêm túc các văn bản liên quan đến đất đai, quỹ đất đã được giao cho các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.
Ranh giới, địa chính của Quận Tân Phú nói chung và Phường Tân Quý nói
riêng, đây là Quận mới được tách và xác lập vào ngày 02/12/2003, cho nên Ủy ban
nhân dân Phường và Quận tiến hành khảo sát, tổng kiểm kê đất đai, chỉnh lý bổ sung
diện tích trên cơ sở địa giới hành chính theo chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc hoạch định địa
giới hành chính phường. Đường địa giới hành chính phường được phân định rõ ràng,
các tuyến địa giới được phân định hợp lý, công việc quản lý đất đai của Phường cũng
như ở Quận đã đi vào ổn định. Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo
đúng quy định pháp luật. Qua đó, đất đai được quản lý theo đơn vị hành chính.
Trong những năm gần đây, Phường đã và đang thực hiện nhiều hoạt động điều
tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm cơ sở để đề ra và thực thi nhiều chương trình mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai. Độ chính xác của bản đồ được nâng cao, làm cơ sở cho công tác đăng ký
thống kê, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất. Phường đã thực hiện xong công tác lập bản đồ địa
chính với các tỷ lệ từ 1/200,1/500, đưa bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1:2000 vào sử
dụng. Phường đã hoàn thành công tác chuẩn hóa bản đồ địa chính số theo dạng chuẩn
Trang16


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Chung

của Bộ Tài nguyên – Môi trường quy định, là cơ sở để thực hiện quá trình biến động

- Hệ thống phân loại theo quy định mới có nhiều chỉ tiêu không tương đồng với
chỉ tiêu cũ, gây ra nhiều khó khăn khi so sánh biến động qua 2 kỳ kiểm kê.
- Bản đồ địa chính ghi thông tin loại đất còn chưa chính xác.
3. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Quận tại Kế hoạch số 109/KH-UBNDTNMT ngày 21/11/2005 và văn bản số 3741/UBND-TNMT ngày 21/11/2005 về việc
triển khai lập quy hoạch sử dụng đất. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi
tiết đến năm 2010 định hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm
(2006 – 2010) Phường Tân Quý, Quận Tân Phú.
Bảng 1.3: Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2010
Trang17


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Văn Chung

Diện tích đến năm (ha)
Thứ tự

Chỉ tiêu



Tổng diện tích đất tự nhiên

Năm
2006

Năm
2007

1,37

0,44

0,44

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

0,96

0,96

0,96

0,03

0,03

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

CHN

0,93


0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

0,41

0,41

0,41

0,41

0,41

1.4

Đất làm muối


Đất phi nông nghiệp

PNN

167,91

167,91

167,91

168,84

168,84

2.1

Đất ở

OTC

119,44

117,84

117,12

115,74

115,74


115,74

2.2

Đất chuyên dùng

CDG

41,50

43,10

43,86

46,21

46,21

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công
CTS
trình sự nghiệp

0,50

0,58

0,58


3,07

3,04

3,04

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

SKK

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

3,12


0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

CCC

36,75

38,32

39,08

41,45

41,45

2.2.4.1

Đất giao thông


Đất để chuyển dẫn năng
DNT
lượng, truyền thông

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

DVH

0,00

0,04

0,04

0,04

0,04



1,20

1,20

2,42

2,42

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

2.2.4.8

Đất chợ

DCH


0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

3,60

3,60

3,56

3,53

3,53

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa


Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

3

đất chưa sử dụng

CSD

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00




Tổng diện tích đất tự nhiên

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

169,28

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

1,37

0,81

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN


119,46

71,15

2.2

Đất chuyên dùng

CDG

41,48

24,70

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

3,60

2,14

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status