BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
-------- --------
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS
CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG PHỦ HÀ, TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM,
TỈNH NINH THUẬN
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
: HOÀNG NGUYÊN TỐ LOAN
: 05124054
: DH05QL
: 2005 – 2009
: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
–TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
Chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở TN&MT tỉnh Ninh Thuận, các anh chị
Phòng Thông Tin đã chỉ dẫn tận tình và tạo điều thuận lợi trong suốt thời gian tôi
thực tập tại phòng.
Đặc biệt tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến anh Nguyễn Văn Sỹ, chị Lương Bá
Linh My người đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi thực hiện tốt đề tài tại nơi thực tập.
Cám ơn tất cả bạn bè đã nhiệt tình động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Hoàng Nguyên Tố Loan
i
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Hoàng Nguyên Tố Loan, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động
sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis chỉnh lý biến động đất
đai trên địa bàn Phủ Hà, TP. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận”
Giáo viên hướng dẫn: TS. Hà Thúc Viên, ThS. Ngô Minh Thụy, Khoa Quản lý
Đất đai Và Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Phủ Hà là một trong 15 xã phường của TP.Phan Rang-Tháp Chàm có tốc độ phát
triển kinh tế rất cao, với diện tích đất phần lớn là đất sản xuất phi nông nghiệp và đất
chưa sử dụng. Thích ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận và
cả nước nói chung, trên địa bàn phường Phủ Hà trong những năm gần đây đã có những
thay đổi đáng kể trong công tác quản lý xã hội, phát triển kinh tế, đặc biệt là trong
công tác quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả. Mặc dù công tác quản lý đất đai luôn
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
PHẦN I: TỔNG QUAN.............................................................................................3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ............................................................3
I.1.1 Cơ sở khoa học........................................................................................3
I.1.2 Cơ sở pháp lý ..........................................................................................6
I.1.3 Cơ sở thực tiễn ........................................................................................7
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu ......................................................................9
I.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Ninh Thuận và thành phố
Phan Rang - Tháp Chàm..................................................................................9
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội phường Phủ Hà..............................13
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................................15
I.3.1 Nội dung nghiên cứu .............................................................................15
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................15
I.3.3 Phương tiện nghiên cứu.........................................................................15
I.3.4 Quy trình thực hiện cập nhật, chỉnh lý, quản lý biến động đất đai..........16
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................17
II.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa
bàn phường Phủ Hà..........................................................................................17
II.1.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai .................................................17
II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất .........................................................................19
II.1.3 Nguồn tư liệu phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu bản đồ số địa
chính .............................................................................................................22
II.2 Nội dung, thẩm quyền và trình tự trong công tác cập nhật chỉnh lý biến
động đất đai trên Bản đồ địa chính và hệ thống hồ sơ địa chính: ..................23
II.2.1 Nội dung cập nhật chỉnh lý biến động ..................................................23
II.2.2 Thẩm quyền cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu Bản đồ địa chính
và hồ sơ địa chính .........................................................................................24
II.2.3 Trình tự thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất đai .........................25
Biểu đồ I.2.1a – Thành phần dân tộc ở Tỉnh Ninh Thuận .......................................... 10
Biểu đồ I.2.1b – Chất lượng lao động ở Ninh Thuận ................................................. 10
Biểu đồ I.2.1c – Cơ cấu sử dụng đất TP. Phan Rang – Tháp Chàm 2008 .................. 11
Biểu đồ I.2.2 – Tỷ trọng các ngành sản xuất............................................................ 13
Biểu đồ II.1.2 – Hiện trạng sử dụng đất phường Phủ Hà năm 2008 .......................... 20
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ I.3.4 – Quy trình chỉnh lý, quản lý biến động đất đai....................................... 16
Sơ đồ II.2.3 – Quy trình đăng ký biến động đất đai ................................................... 25
Sơ đồ II.2.4a – Quy trình chỉnh lý CSDL BĐĐC ban đầu bằng MicroStation và Famis
................................................................................................................................. 26
Sơ đồ II.2.4b – Quy trình chỉnh lý CSDL BĐĐC biến động bằng MicroStation và
Famis........................................................................................................................ 27
Sơ đồ II.3.1 – Quy trình chuẩn hóa, chỉnh lý CSDL BĐĐC (MicroStation và Famis) 30
Sơ đồ II.4.1 – Quy trình chỉnh lý trường hợp có thay đổi hình thể thửa đất ............... 39
v
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình I.2.1 – Sơ đồ vị trí Thành Phố Phan Rang – Tháp Chàm................................ 12
Hình II.3.3a – Giao diện công cụ Change Element Attributes ................................... 32
Hình II.3.3b – Giao diện công cụ tạo các đối tượng dạng điểm ................................. 32
Hình II.3.3c – Giao diện hiệu chỉnh kiểu chữ cho các đối tượng chữ mô tả............... 33
Hình II.3.3d – Mở tờ Bản đồ tiếp biên ...................................................................... 33
Hình II.4.1a – Kết quả sau khi chuyển Mã loại đất bằng Famis................................ 35
Hình II.4.1b – Kết quả sau khi chỉnh sửa lại Mã loại đất........................................... 35
Hình II.4.1c – Giao diện gán thông tin từ nhãn ......................................................... 36
Hình II.4.1d – Thao tác chỉnh lý dữ liệu thuộc tính ................................................... 36
Hình II.4.1e – Thao tác vẽ nhãn thửa ........................................................................ 37
CP
TTg
CMND
TP
ĐK
HĐBT
TCĐC
ĐGHC
QLĐĐ
CT
ĐGHC
Hồ sơ địa chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận
Uỷ ban nhân dân
Tài nguyên và Môi trường
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Cơ sở dữ liệu
Quyền sử dụng đất
Sử dụng đất
Kinh tế - xã hội
Bàn đồ địa chính
Nghị định
Chính phủ
Thủ tướng
Chứng minh nhân dân
Thành phố
Đăng ký
Hội đồng Bộ trưởng
thay đổi về chủ sử dụng, diện tích, tình trạng pháp lý...của thửa đất cần phải được cập
nhật, chỉnh lý trên BĐĐC và hệ thống sổ bộ một cách chính xác, kịp thời. Tuy nhiên
công tác này hiện nay được thực hiện rất chậm, thiếu linh họat so với thực trạng biến
động của nó. Chính vì vậy việc ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis vào công
tác chỉnh lý biến động đất đai là hết sức cần thiết, tạo điều kiện để việc quản lý và lưu
trữ thông tin được thực hiện tốt hơn.
Hiện Sở TN&MT tỉnh Ninh Thuận đã và đang ứng dụng phần mềm MicroStation,
Famis để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, chỉnh lý biến động đất đai các xã, phường
thuộc TP. Phan Rang - Tháp Chàm mang lại hiệu quả rất tốt. Tuy nhiên do khối luợng
hồ sơ còn tồn động ở các năm trước còn rất nhiều nên công tác chỉnh lý biến động đất
đai tại địa phương hầu hết đều được thực hiện trên dữ liệu tồn gây khó khăn trong
quản lý đất đai và việc đề xuất các phương án quy hoạch. Vì vậy việc ứng dụng thành
thạo công nghệ thông tin, đặc biệt là bộ phần mềm MicroStation và Famis theo quy
định của Bộ TN&MT trong công tác chỉnh lý biến động đất đai là rất thiết thực. Xuất
phát từ thực tế trên, tôi chọn và thực hiện đề tài “Ứng dụng phần mềm Microstation và
Famis chỉnh lý biến động đất đai phường Phủ Hà, TP. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận”
Mục tiêu nghiên cứu:
o Thực trạng biến động đất đai tại địa bàn nghiên cứu.
o Tìm hiểu công tác quản lý của nhà nước về đất đai tại địa phương nói chung
và tình hình chỉnh lý biến động đất đai nói riêng. Đưa ra những yếu tố làm ảnh hưởng
đến tình hình chỉnh lý biến động đất đai tại địa bàn nghiên cứu.
o Đánh giá chức năng, khả năng ứng dụng các phần mềm Microstation, Mapinfo,
Famis,…trong công tác chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn, từ đó chỉ ra ưu điểm
của việc nghiên cứu đề tài.
o Đảm bảo các yếu tố nội dung bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất; quản
lý đất đai theo thời gian và phù hợp với hồ sơ địa chính.
Trang 1
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học:
1. Hồ sơ địa chính:
Khái niệm: Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,...chứa
đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai,
được thiết lập trong quá trình đo đạc lập BĐĐC, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.
HSĐC được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị
hành chính cấp xã, phường.
Hồ sơ địa chính gồm 2 loại:
HSĐC dạng giấy.
HSĐC dạng số.
Nguyên tắc lập Hồ sơ địa chính:
Lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường.
Lập, chỉnh lý theo đúng trình tự, thủ tục, hình thức, quy cách đối với mỗi loại
tài liệu.
HSĐC phải đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ
theo dõi biến động; giữa bản gốc và các bản sao của HSĐC; giữa HSĐC với giấy
chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất.
Trách nhiệm lập Hồ sơ địa chính:
Sở TN&MT chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo lập và nghiệm thu xác nhận
HSĐC ở địa phương.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp Tỉnh chịu trách nhiệm lập bản đồ,
sổ địa chính, sổ mục kê gốc và 2 bản sao cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
cấp Huyện và UBND xã; lập và theo dõi biến động đất đai.
VPĐK được phép thuê tổ chức tư vấn thực hiện lập BĐĐC
Trường hợp trích đo thì VPĐK chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng trước khi
sử dụng.
Phân cấp quản lý Hồ sơ địa chính:
VPĐKQSDĐ thuộc Sở quản lý: HSĐC gốc; tài liệu liên quan của đối tượng
phường, thị trấn do cán bộ địa chính chịu trách nhiệm thực hiện được UBND xã,
phường, thị trấn xác nhận và được cơ quan địa chính cấp huyện, tỉnh duyệt.
* Mục đích lập sổ: Quản lý việc SDĐ của người SDĐ và để tra cứu thông tin về
đất đai có liên quan đến từng người SDĐ.
* Nguyên tắc lập sổ:
Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục đăng ký đất đai
Thứ tự ghi vào sổ địa chính được ghi theo thứ tự cấp GCN
Sổ được lập thành các quyển riêng cho từng đối tượng
Sổ mục kê đất đai: Là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không
có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin liên quan đến quá trình SDĐ
* Mục đích lập sổ: Quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ
thống kê, kiểm kê đất đai
* Nguyên tắc lập sổ:
Lập chung cho các tờ BĐĐC thuộc từng xã
Thứ tự vào sổ theo thứ tự số hiệu bản đồ đã đo vẽ
Mỗi tờ bản đồ vào theo thứ tự thửa đất, ghi hết các thửa đất thì để cách số
trang bằng 1/3 số trang đã ghi cho tờ đó, tiếp theo ghi các đối tượng theo tuyến, sau đó
mới vào sổ cho tờ BĐĐC tiếp theo.
Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ để ghi những biến động về SDĐ trong
quá trình SDĐ. Bao gồm các nội dung: tên và địa chỉ của người đăng ký biến động,
thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động nội dung biến động về
SDĐ trong quá trình SDĐ
* Tóm lại: Hồ sơ địa chính thể hiện các thông tin về thửa đất như:
Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí thửa đất.
Người sử dụng đất.
Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa
thực hiện.
Trang 4
b. Các nguyên tắc trong đăng ký biến động đất đai:
Thủ tục đăng ký biến động chỉ được thực hiện đối với những người sử dụng đất
đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Những trường hợp mới biến động sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thì phải làm thủ tục để đăng ký biến động.
Đăng ký biến động, chỉnh lý HSĐC được tổ chức thực hiện theo các quy tắc
sau:
o Tổ chức đăng ký, chỉnh lý biến động thường xuyên
o Định kỳ 5 năm một lần các địa phương phải thực hiện tổng kiểm tra tình hình
biến động đất đai.
o Các cơ quan đăng ký biến động có trách nhiệm hướng dẫn người sử dụng đất
kê khai, nộp hồ sơ đầy đủ, đúng nơi quy định
3. Cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính: Là những thông tin dữ liệu mà bản đồ số
địa chính thể hiện
Cơ sở dữ liệu không gian:
Thay đổi về hình thể thửa đất
Trang 5
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Hoàng Nguyên Tố Loan
Cơ sở dữ liệu thuộc tính:
Thay đổi về chủ sử dụng
Thay đổi loại đất
Thay đổi số hiệu, địa chỉ thửa đất
4. Chỉnh lý biến động đất đai: Là việc hiệu chỉnh, chỉnh sửa mọi trường hợp
biến động hợp pháp của đất đai trong HSĐC và BĐĐC nhằm giúp Nhà nước xác định
các loại thuế và lệ phí.
dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập HSĐC và cấp GCNQSDĐ.
Chỉ thị số 58 CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất
nước.
Trang 6
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Hoàng Nguyên Tố Loan
Quyết định số 81/2001/QĐ–TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/05/2001
về việc phê duyệt chương trình hành động triển khai chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ
Chính trị.
Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2005.
Thông tư số 99/2001/TT/BTC ngày 05/12/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn
ưu tiên kinh phí để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
TN&MT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Luật Đất đai 2003 thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực vào ngày
01/07/2004
Nghị định 181/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật
Đất đai.
Quyết định số 246/2005/QĐ/TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông
Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Thông tư liên tịch 03/2006 sử đổi bổ sung thông tư liên tịch 05/2005 về đăng
ký thế chấp, bảo lãnh Quyền sử dụng đất
thông tin (nay Cục công nghệ thông tin) đánh giá cao tại lễ báo cáo tổng kết Dự án
“Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai tỉnh Ninh Thuận”. Đồng
thời Bộ TN&MT cũng thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn rèn luyện kỹ năng sử
dụng bộ phần mềm MicroStation và Famis cho các cán bộ trong ngành Quản lý Đất
đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Ứng dụng phần mềm MicroStation, Famis vào công tác cập nhật, chỉnh lý, quản
lý biến động đất đai giúp địa phương giải quyết các vấn đề về đất đai một cách khoa
học và chính xác, tiết kiệm được thời gian và kinh phí so với các phương pháp thủ
công. Những thông tin thay đổi ngoài thực địa nhanh chóng được cập nhật, chỉnh lý
trên BĐĐC số và hệ thống sổ bộ địa chính theo đúng quy định của Bộ TN&MT. Đây
là bước đi hết sức thiết thực, làm cơ sở cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu
quả tài nguyên đất, phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
Microstation là phần mềm của hãng Bentley, được ứng dụng rộng rãi trong
ngành Quản lý Đất đai trên toàn quốc. Là nền tảng trong lĩnh vực phần mềm thiết kế
trợ giúp bằng máy tính Computer Aided Design (CAD) và thông tin địa lý (GIS). Các
công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster,
sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ. Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và
trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của Microstation cho phép người sử dụng
tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương
pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác
(Mapinfo, AutoCAD, CorelDraw, Freehand…) lại được giải quyết một cách dể dàng
trong Microstation.
Cấu hình thiết bị ứng dụng: Tối thiểu RAM 128 MB, Intel® Pentium® or AMD
AthlonTM - Hệ điều hành: Chạy trên các hệ điều hành Win98, WinNT, WinXP, Win
2000
Hiện nay hãng Bentley đã cho ra phiên bản MicroStation V8 giải quyết được một
loạt các hạn chế về dung lượng file, hỗ trợ tất cả các định dạng CAD chuẩn trên thế
giới hiện nay; cho phép bảo mật các dữ liệu thiết kế; kết hợp cả dữ liệu thiết kế 2D và
3D; xử lý ảnh trong lĩnh vực làm bản đồ; hỗ trợ Unicode; hỗ trợ các hệ CSDL Oracle.
Hải, Thuận Bắc, Bắc Ái và một TP.Phan Rang – Tháp Chàm. Tổng chiều dài bờ biển
vào khoảng 105 km, là nút giao thông quan trọng của Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc
Nam, Quốc lộ 27 đi Tây Nguyên
Địa hình rất đa dạng, gồm vùng núi, đồng bằng bán sơn địa và đồng bằng ven
biển; trong đó địa hình vùng núi chiếm 60% diện tích cả tỉnh. Địa hình có xu hướng
dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và thế lòng chảo ở khu vực Sông Cái và TP.
Phan Rang – Tháp Chàm. Địa hình của tỉnh được phân thành 3 vùng:
Vùng biển và vùng ven biển: phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, nuôi tôm giống,
tôm Sú, xây dựng đồng muối.
Vùng đồng bằng: đầu tư thâm canh cây lúa, trồng nho, hoa màu, rau đậu các loại.
Vùng miền núi, vùng cao: chăn nuôi gia súc có sừng .
Khí hậu: khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chỉ có 2 mùa là mùa khô và
mùa mưa. Ninh thuận có lượng mưa ít nhất cả nước, lượng mưa trung bình 700800mm ở Phan Rang và tăng dần đến trên 1100mm ở miền núi, độ ẩm không khí từ
75-77%.. Khí hậu nơi đây thuộc dạng khô hạn và nắng nóng nhất cả nước, do đó có
ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng.
Đất đai: Tài nguyên đất của Ninh Thuận không nhiều. Đất đai phần lớn là đồi
núi, độ dốc cao, tầng đất mỏng, đá lẫn và lộ đầu ít đến nhiều. Tổng diện tích đất có khả
năng nông nghiệp toàn tỉnh khoảng 101,8 nghìn ha đất canh tác. Đất Ninh Thuận được
phân làm 9 loại chính, ngoài các loại đất có tổ hợp phù sa có độ phì khá còn lại là đất
dinh dưỡng. Trong đó đất cát mặn 10.100 ha, đất mặn 5.190 ha, đất phù sa 30.760 ha,
đất xám và bạc màu 39.670 ha, đất phù sa 30.760 ha, đất xám và xám bạc màu 39.670
ha, đất đỏ xám nâu vùng bán khô hạn 35.600 ha, đất đỏ vàng (đất núi) 170.616 ha, đất
mùn vàng đỏ trên núi 26.260 ha, đất thung lũng do sản phẩm bồi tụ 5.470 ha, đất sỏi
mòn trơ sỏi đá 12.340 ha.
Khoáng sản: tương đối phong phú về chủng loại, khoáng sản kim loại có
wolfram, molipden, thiếc gốc; khoáng sản phi kim loại có thạch anh tinh thể, cát thuỷ
tinh, sét gốm, muối khoáng thạch anh, sô đa; nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có
cát kết vôi, sét phụ gia, đá xây dựng...
Dân số trung bình năm 2008 có 582,7 ngàn người, dự báo đến năm 2010 có
khoảng 614 ngàn người, trong đó dân số đô thị chiếm 34,2%. Mật độ dân số trung bình
Chất lượng nguồn lao động của tỉnh Ninh Thuận
15%
Lao động đã qua đào tạo
Lao động chưa qua đào tạo
85%
Biểu đồ I.2.1b – Chất lượng nguồn lao động ở Ninh Thuận
b. Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm (thường được gọi tắt là Phan Rang) là
tỉnh lỵ của Ninh Thuận. TP.Phan Rang-Tháp Chàm cách thành phố Hồ Chí Minh 350
km, cách Đà Lạt 110 km, cách Nha Trang 105 km và cách Hà Nội 1388 km.
Ranh giới hành chính TP. Phan Rang – Tháp Chàm tiếp giáp với:
Phía Bắc giáp huyện Bác Ái và Ninh Hải.
Phía Nam giáp huyện Ninh Phước.
Phía Tây giáp huyện Ninh Sơn.
Phía Đông giáp biển Đông.
Thành phố bao gồm 15 xã, phường: Bảo An, Đài Sơn, Đạo Long, Đô Vinh, Đông
Hải, Kinh Dinh, Mỹ Đông, Mỹ Hải, Mỹ Hương, Phủ Hà, Phước Mỹ, Tấn Tài, Thanh
Sơn, Văn Hải, Thành Hải.
Vùng đất này từng là kinh đô Panduranga của Vương quốc Champa cổ.
Trang 10
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Hoàng Nguyên Tố Loan
* Lịch sử hình thành:
Thị xã Phan Rang được thành lập theo đạo dụ của Khải Định ban hành ngày 4
45,234
53,015
Đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Biểu đồ II.2.1c – Cơ cấu sử dụng đất TP. Phan Rang – Tháp Chàm 2008
Trang 11
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Hoàng Nguyên Tố Loan
Hình I.2.1 – Sơ đồ vị trí Thành Phố Phan Rang – Tháp Chàm
(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Ninh Thuận, năm 2008)
Trang 12
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Hoàng Nguyên Tố Loan
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội phường Phủ Hà
Phường Phủ Hà là một trong 15 xã, phường của thành phố Phan Rang – Tháp
Chàm, có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hoá rất mạnh, với tổng diện tích là 131,48
ha, chiếm 1,66% diện tích của thành phố.
Có ranh giới hành chính:
42,92
Biểu đồ I.2.2 – Tỷ trọng các ngành sản xuất
Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:
Phường Phủ Hà có diện tích là 131,48 ha với 6230 nhân khẩu, mật độ dân số bình
quân là 4.738 người/Km2 . Tốc độ phát triển dân số tự nhiên là 1,23%.
Trang 13
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Hoàng Nguyên Tố Loan
Thu nhập chủ yếu của người dân là từ sản xuất kinh doanh, buôn bán, lao động
trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ,...Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1,6
triệu đồng/người/tháng (thống kê năm 2008), sở dĩ mức thu nhập này vẫn còn rất thấp
so với tiềm năng phát triển kinh tế của phường là do ảnh hưởng của thời tiết gây khó
khăn trong sản xuất nông nghiệp.
Giáo dục – đào tạo: Hiện nay, phường có 2 trường mẫu giáo và nhà trẻ, 2 trường
tiểu học, 1 trường trung học cơ sở, 1 trường phổ thông, 1 Trung tâm giới thiệu việc
làm.
Văn hóa: Ban văn hóa của phường thường xuyên tổ chức tuyên truyền phục vụ
các ngày lễ lớn tại địa phương và phối hợp cùng các ban ngành đoàn thể tổ chức
những đêm hội diễn văn nghệ quần chúng nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn. Phát động
toàn dân tham gia xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và tuyên truyền các chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
Các cơ sở văn hóa của phường gồm có: Hội người cao tuổi, đoàn nghệ thuật văn
hoá Chăm, nhà thiếu nhi Ninh Thuận,...Thực trạng sử dụng của các cơ sở tốt.
* Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội:
Thời gian qua phường Phủ Hà có rất nhiều thuận lợi như sản xuất công nghiệp,
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng SDĐ phường Phủ Hà
Thực trạng quản lý, cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai ở phường Phủ Hà.
Nội dung, thẩm quyền, trình tự trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất
đai trên BĐĐC
Phân loại các loại hình biến động trên địa bàn
Nghiên cứu, ứng dụng các chức năng của phần mềm Microstation và Famis
trong công tác cập nhật và chỉnh lý biến động.
So sánh hiệu quả giữa việc cập nhật chỉnh lý biến động bằng phần mềm
Microstation và Famis so với việc thực hiện bằng thủ công và so sánh với các phần
mềm khác.
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp bản đồ: Ứng dụng phương pháp bản đồ để tiến hành chỉnh lý biến
động đất đai, đo đạc khoảng cách, diện tích các thửa đất.
Phương pháp chuyên gia: Dựa vào sự đóng góp ý kiến của các nhà nghiên cứu
phần mềm và các nhà lãnh đạo, những người có chuyên môn, nghiệp vụ để kế thừa các
kết quả nghiên cứu có liên quan để kết quả đạt được mang tính chất khách quan và phù
hợp với thực tế.
Phương pháp thống kê: Áp dụng trong việc phân tích, đánh giá chất lượng dữ
liệu thu thập được để có cơ sở đánh giá dữ liệu đầu vào của hệ thống và đề ra giải pháp
thực hiện tối ưu.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích tổng hợp các nguồn dữ liệu thu thập
được.
Phương pháp điều tra thực địa: Được vận dụng để điều tra, chỉnh lý tài liệu, số
liệu, bản đồ.
Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Ứng dụng các hệ thống phần mềm,
thiết bị phần cứng, thiết bị ngoại vi để cập nhật, chỉnh lý và quản lý biến động đất đai,
như: ứng dụng các chức năng của phần mềm Microstation và Famis để chuẩn hóa dữ
Dữ liệu thuộc tính
Chỉnh lý thuộc tính
trên Famis
Chỉnh lý trên Microstation
Bản đồ đã cập nhật, chỉnh lý.
Bảng Excel quản lý nội dung đã chỉnh lý
Sơ đồ I.3.4 - Quy trình chỉnh lý, quản lý biến động đất đai
Trang 16