CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠ TẺH - TỈNH LÂM ĐỒNG TỪ NĂM 2004 ĐẾN NAY - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠ TẺH - TỈNH
LÂM ĐỒNG TỪ NĂM 2004 ĐẾN NAY
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
NGUYỄN XUÂN THANH
06124110
DH06QL
2006 – 2010
Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2010-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
NGUYỄN XUÂN THANH
“CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠ TẺH - TỈNH

Trân trọng cảm ơn
Tp. HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2010
Nguyễn Xuân Thanh
MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH CÁC BẢNG..................................................................................6
DANH SÁCH CÁC HÌNH....................................................................................6
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ..................................................................................6
PHẦN I: MỞ ĐẦU................................................................................................1
I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................................1
I.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU......................................................................................................1
I.2.1 Mục đích: .......................................................................................................................1
I.2.2 Yêu cầu:...........................................................................................................................2
I.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...............................................................................................2
I.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.....................................................................................................2
I.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN.........................................................................................................2
PHẦN II: TỔNG QUAN.......................................................................................3
II.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................................3
II.1.1 Tình hình thiết lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam..........................................3
II.1.2 Cơ sở khoa học..............................................................................................................4
II.1.2.1 Các vấn đề về hồ sơ địa chính...................................................................................4
II.1.2.2 các vấn đề về biến động đất đai................................................................................6
II.1.2.3 Các hình thức chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính...................................................6
II.1.3 Cơ sở pháp lý.................................................................................................................7
II.1.4 Cơ sở thực tiễn...............................................................................................................7
II.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU............................................................................7
II.2.1 Điều kiện tự nhiên.........................................................................................................7
II.2.2 Tài nguyên thiên nhiên................................................................................................11
II.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội............................................................................................14
II.2.4.1 Tăng trưởng kinh tế.................................................................................................14

III.4.1 Trình tự thủ tục đăng ký biến động đất đai...............................................................37
III.4.2. Phân loại biến động đất đai và nguyên tắc chỉnh lý biến động................................39
III.4.3 Thẩm quyền chỉnh lý biến động.................................................................................42
III.4.4 Quy trình chỉnh lý biến động.....................................................................................43
1. Chỉnh lý bản đồ địa chính................................................................................................44
2. Chỉnh lý sổ theo dõi biến động đất đai............................................................................46
3. Chỉnh lý sổ mục kê...........................................................................................................47
4. Chỉnh lý sổ địa chính.......................................................................................................48
5. Chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.................................................................50
6. Chỉnh lý sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất......................................................51
III.4.5 MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ CÔNG TÁC CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
TRONG THỰC TẾ...............................................................................................................51
III.5 KẾT QUẢ CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI............................................................56
III.6 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT
ĐAI............................................................................................................................................57
PHẦN IV: KẾT LUẬN.......................................................................................58
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Đặc trưng sông suối chính của huyện Đạ Tẻh.........................................9
Bảng 2: Quản lý đất đai theo địa giới hành chính của huyện tính đến năm 2010.
.............................................................................................................................22
Bảng 3: Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đạ Tẻh.........22
Bảng 4: Tổng hợp cấp giấy từ 2004 đến 6-2010 trên địa bàn huyện Đạ Tẻh.....25
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng các loại đất chính năm 2009...................................26
Bảng 6: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2009.....................................26
Bảng 7: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2009...............................27
Bảng 8: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng năm 2009....................29
Bảng 9: Biến động diện tích đất đai trong giai đoạn 2004-2009.........................31
Bảng 10: Biến động các nhóm đất chính giai đoạn 2004-2009...........................35
Bảng 11: kết quả thống kê các dạng biến động đất đai trên đại bàn huyện Đạ
Tẻh-tỉnh Lâm Đồng từ 2004 đến tháng 6-2010...................................................36

HS : Hồ sơ.
DT : Diện tích.
NN : Nhà nước.
SDĐ : Sử dụng đất.
CMĐ : Chuyển mục đích.
GCN : Giấy chứng nhận.
HSĐC : Hồ sơ địa chính.
BĐĐC : Bản đồ địa chính.
QSDĐ : Quyền sử dụng đất.
VPĐK : Văn phòng đăng ký.
HĐND : Hội đồng nhân dân.
UBND : Ủy ban nhân dân.
NVTC : Nghĩa vụ tài chính.
TN-MT : Tài Nguyên Môi Trường.
MĐSDĐ : Mục đích sử dụng đất.
TN-TKQ : Tổ tiếp nhận và trả kết quả.
QH-KHSDĐ : Quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất.
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Thanh, khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động
Sản, trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐẠTẺH - TỈNH LÂM ĐỒNG TỪ NĂM 2004 ĐẾN NAY”.
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Phạm Hồng Sơn, bộ môn Công Nghệ Địa Chính, khoa
Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Công tác chỉnh lý biến động đất đai là công tác quan trọng và cấp thiết, đảm bảo
quản lý nguồn tài nguyên một cách đầy đủ, chính xác, đúng hiện trạng góp phần hỗ trợ
công tác quản lý nhà nước, phân bổ hợp lý các nguồn lực kinh tế thúc đẩy sự phát triển
của đất nước.

Ngành: Quản Lý Đất Đai SVTH: Nguyễn Xuân Thanh
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai ngoài việc xác định lãnh thổ còn là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng
quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá,
xã hội, an ninh quốc phòng. Nên việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai quyết
định sự tồn tại và phát triển của chính quốc gia đó. Hiện nay, đất nước ta đang trong
thời kỳ mở cửa hội nhập với thị trường thế giới, tiến dần tới công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước nên nhu cầu về đất đai để phục vụ cho sản xuất là một yêu cầu rất lớn. Bên
cạnh đó, sự gia tăng dân số cũng làm cho nhu cầu sử dụng đất của người dân và các
thành phần kinh tế khác ngày một tăng cao dẫn đến tình hình biến động đất đai ngày
một diễn ra thường xuyên và phức tạp hơn.
Hòa chung xu thế cả nước, trong những năm gần đây tỉnh Lâm Đồng nói chung
và huyện Đạ Tẻh nói riêng có bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế, xã hội, thương mại-
dịch vụ nên đã dần thay đổi về diện mạo của huyện. Những thay đổi này dẫn đến việc
biến động đất đai trên địa bàn huyện ngày càng phức tạp và đa dạng. Mặc khác, trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai, công tác chỉnh lý biến động đất đai là việc hết sức
quan trọng và cấp bách, đòi hỏi phải cập nhật liên tục, chỉnh lý thường xuyên biến động
đất đai trên hồ sơ địa chính để đánh giá, phản ánh kịp thời biến động đất đai. Từ đó nhà
nước điều chỉnh biến động và đề ra những phương án để quản lý tốt nguồn tài nguyên
đất, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý để mang lại hiệu quả cao nhất, lợi ích
cao nhất.
Bên cạnh đó, huyện Đạ Tẻh – tỉnh Lâm Đồng là một huyện nông lâm nghiệp
thuộc vùng kinh tế mới của vùng Tây Nguyên, trong giai đoạn đô thị hóa huyện đang
ngày càng phát triển và đạt được nhiều thành quả nhất định. Cùng với xu thế đó, đất đai
biến động thường xuyên, liên tục do nhu cầu của người sử dụng đất ngày càng tăng cao.
chính vì thế, tình hình biến động đất đai đang diễn ra ngày càng phức tạp, làm cho quỹ
đất chưa được bảo vệ và phát huy hết tiềm năng. Vì vậy, chỉnh lý biến động đất đai trên
địa bàn huyện là công tác rất cần thiết và cấp bách.

- Chỉnh lý biến động đất đai chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép biến động và cấp GCNQSDĐ hoặc chỉnh lý GCNQSDĐ đồng
thời phải thực hiện đúng với quy định và hướng dẫn.
- Khi thực hiện chỉnh lý biến động, phải thực hiện đồng bộ trên toàn bộ hồ sơ địa
chính, đồng thời phối hợp đồng bộ giữa ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
I.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
 Quy trình chỉnh lý, cập nhập biến động đất đai trên địa bàn huyện ĐạTẻh-tỉnh
Lâm Đồng.
 Hồ sơ địa chính.
 Số lượng hồ sơ cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai qua các năm 2005, 2006,
2007 đến nay.
 Các quy định quy phạm pháp luật liên quan, trang thiết bị phục vụ công tác cập
nhật, chỉnh lý biến động đất đai.
 Các loại hình biến động đất đai.
I.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong 4 tháng, từ ngày 05 tháng 04 năm 2010
đến ngày 05 tháng 08 năm 2010.
 Phạm vi không gian: Nghiên cứu biến động đất đai trên địa bàn huyện ĐạTẻh-
tỉnh Lâm Đồng từ năm 2004 đến tháng 06 năm 2010 để chỉnh lý biến động.
I.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Việc thực hiện đánh giá tình hình chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện
ĐạTẻh sẽ đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai chính xác hơn và đề xuất
những phương hướng khắc phục nhược điểm trong công tác chỉnh lý biến động và hoàn
chỉnh hồ sơ địa chính.
Trang 2
Ngành: Quản Lý Đất Đai SVTH: Nguyễn Xuân Thanh
PHẦN II: TỔNG QUAN
II.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
II.1.1 Tình hình thiết lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Ngành địa chính Việt Nam có hiệu lực từ triều đại vua Hồng Đức, gọi là bản đồ

thức bình quân nhân khẩu, độ tuổi lao động và khoán cho từng hộ gia đình.
Năm 1986, phong trào hợp tác hoá giải thể, kinh tế hộ gia đình được coi là vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và kinh tế nông lâm nghiệp nói riêng.
Trong thời gian này, Nhà nước không cho phép sang nhượng, mua bán đất đai nhưng
thực tế việc sang nhượng, mua bán bất hợp pháp vẫn xảy ra rất nhiều, nên Nhà nước
không quản lý được công tác chỉnh lý biến động.
 Giai đoạn từ năm 1987 đến 1993
Trang 3
Ngành: Quản Lý Đất Đai SVTH: Nguyễn Xuân Thanh
Năm 1987, Chính phủ ban hành luật đất đai đầu tiên.
 Giai đoạn 1993-2003
Chính phủ ban hành luật đất đai năm 1993
Các văn bản pháp luật và dưới luật chủ yếu như sau: Nghị định số 34/CP, Thông
tư số 1990/2001/TT-TCĐC,…
 Giai đoạn 2003 đến nay
Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/7/2004, quy định chặt chẽ và chi tiết công tác quản lý nhà nước về đất đai
(13 nội dung so với 7 nội dung của Luật cũ). Tháng 11/2004, Chính phủ ban hành Nghị
định số 181 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật đất đai. Công tác lập, chỉnh lý, quản lý hồ
sơ địa chính hướng dẫn cụ thể trong Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004.
Tuy nhiên trong quá trình quản lý đất đai xuất hiện nhiều bất cập, ngày 02/8/2007 Bộ
Tài Nguyên & Môi Trường ban hành Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT thay thế Thông
tư số 29/2004/TT-BTNMT.
II.1.2 Cơ sở khoa học
II.1.2.1 Các vấn đề về hồ sơ địa chính
 Khái niệm hồ sơ địa chính
 Hồ sơ địa chính là hệ thống bảng tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,…chứa
đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai
được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký
biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 Sổ mục kê
- Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới
khép kín trên bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất để phục vụ
nhu cầu thống kê diện tích, tra cứu bản đồ.
- Sổ được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn cùng với việc lập bản
đồ địa chính. Thông tin thửa đất và các đối tượng chiếm đất khác, trên sổ phải phù hợp
với hiện trạng sử dụng đất. Thửa đất đã cấp GCNQSDĐ mà có thay đổi nội dung thông
tin so với hiện trạng khi đo vẽ bản đồ địa chính phải chỉnh sửa cho thống nhất với
GCNQSDĐ.
 Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn để ghi nhận những biến
động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất. Sổ được lập nhằm mục đích theo dõi
và quản lý chặt chẽ tình hình thực hiện đăng ký biến động làm cơ sở thống kê diện tích
đất đai theo định kỳ.
 Sổ cấp GCNQSDĐ
Giúp UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo dõi việc xét duyệt, cấp
GCN đến từng chủ sử dụng đất. Sổ được lập trên cơ sở thứ tự của GCNQSDĐ đã cấp
vào sổ. Cơ quan địa chính Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương, cơ quan địa chính
huyện chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng thuộc thẩm
quyền của cấp mình.
 GCNQSDĐ
- Là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để
bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận gồm bốn trang, thể hiện đầy đủ nộp dung, tính pháp lý sử
dụng đất của hộ gia đình cá nhân và tổ chức. GCNQSDĐ được cấp theo một mẫu thống
nhất trong cả nước đối với tấc cả các loại đất do Bộ TN-MT phát hành.
 Tài liệu gốc lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
 Các tài liệu hình thành trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính: hồ sơ
kỹ thuật thửa đất, sổ dã ngoại…
 Các tài liệu hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến

 Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
 Hợp thức hóa quyền sử dụng đất.
 Cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ.
 Người sử dụng đất đổi tên.
 Biến động do sai sót nội dung thông tin trên GCNQSDĐ.
 Thay đổi mục đích, thời hạn sử dụng đất.
 Tách hoặc hợp thửa.
 Thửa đất sạt lở tự nhiên.
 Chuyển từ hình thức được nhà nước cho thuê đất sang hình thức được nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất…
II.1.2.3 Các hình thức chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính
Các loại hồ sơ địa chính cần chỉnh lý để hoàn thiện khi có biến động đất đai:
 Chỉnh lý bản đồ.
Trang 6
Ngành: Quản Lý Đất Đai SVTH: Nguyễn Xuân Thanh
 Chỉnh lý GCNQSDĐ.
 Chỉnh lý hoàn thiện sổ bộ địa chính:
 Sổ theo dõi biến động.
 Sổ địa chính.
 Sổ mục kê.
 Sổ cấp GCNQSDĐ.
II.1.3 Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội khoá X, kỳ
họp thứ 10.
- Luật đất đai ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 19/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật
đất đai.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quy định bổ
sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, trình tự thủ tục bồi

- Phía Nam giáp huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai và phía Đông Nam giáp huyện Đạ
Huoai, tỉnh Lâm Đồng.
- Phía Tây giáp huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
Huyện có 11 đơn vị hành chính gồm 10 xã và 01 thị trấn, với tổng diện tích tự
nhiên là : 52.419, 65 ha
Trong đó : - Đất nông nghiệp : 49.407,76 ha.
- Đất phi nông nghiệp : 2.692,30 ha.
- Đất chưa sử dụng : 319,58 ha.
Do huyện nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và vùng Đông
Nam Bộ nên địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước,… khá đa dạng để phát triển nhiều
loại cây trồng ngắn và dài ngày như lúa nước, mía, bắp, hồ tiêu, điều, cà phê và cây ăn
quả,... Tuy nhiên, so với một số huyện khác, vị trí địa lý của huyện cũng có những hạn
chế sau:
- Do nằm xa các trục giao thông chính và các trung tâm kinh tế của tỉnh và vùng,
nên việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với bên ngoài ít thuận lợi.
- Huyện nằm trong vùng kinh tế mới và thuộc vùng sâu vùng xa, mặc dù đã được
quan tâm đầu tư nhưng cho đến nay cơ sở hạ tầng còn thiếu và yếu, đồng thời tình trạng
di dân tự do ồ ạt vào huyện của một số năm trước đây đã và đang gây áp lực lớn cho
công tác quản lý và sử dụng đất đai của huyện.
 Địa hình địa mạo
Đối với huyện Đạ Tẻh, địa hình là một yếu tố chi phối lớn đối với việc sử dụng
đất đai. Căn cứ vào cao độ và độ dốc cho thấy: địa hình của huyện dốc dần từ Bắc
xuống Nam, từ 2 phía Đông và phía Tây vào thị trấn Đạ Tẻh và được chia thành 2 dạng
địa hình chính sau:
 Địa hình núi cao bị chia cắt mạnh: Diện tích 40.150 ha (chiếm gần 77% diện tích
tự nhiên), cao độ biến động từ 200-625m, phân bố ở phía Bắc và Đông-Bắc huyện,
thuộc khu vực thượng lưu các con sông suối, tập trung ở địa phận các xã Quảng Trị, Mỹ
Đức, Quốc Oai và một phần phía bắc các xã Đạ Lây, Hương Lâm, An Nhơn. Do địa
hình núi cao, độ dốc lớn, nên trước mắt cũng như lâu dài dạng địa hình này thích hợp
cho phát triển rừng.

2
, ngoài ra còn có một số suối ngắn và nhỏ khác.
Bảng 1: Đặc trưng sông suối chính của huyện Đạ Tẻh.
Tên sông, suối L
(Km)
Flv
(km
2
)
Độ dốc
đáy
Sông (‰)
Qo
(m
3
/s)
Wo
(10
6
m
3
)
1.Sông Đạ Hoai 53,4 925 29,5 37,00 1.166,83
2. ĐạTẻh (Đạ Nha) 42,5 529 16,8 19,84 625,67
3. Đạ Mí 30,5 110 51,0 4,13 130,24
4. Đạ Lây 40 180 5,3 6,75 212,86
(Nguồn: Dự án quy hoạch thủy lợi và nước sạch nông thôn Đạ Tẻh - Đạ Huoai)
Nhìn chung, về mùa khô các sông suối có lưu lượng khá dồi dào do độ che phủ
của thảm thực vật trên lưu vực còn khá cao. Trên các suối có rất nhiều vị trí có thể đắp
hồ chứa, đập dâng, trạm bơm để cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.

nên đất có phản ứng chua do quá trình gley hóa, chỉ thích hợp cho trồng lúa nước,
nhưng trong quá trình sử dụng cần chú ý các biện pháp tiêu nước, thau chua thì mới cho
năng suất cao.
 Đất phù sa phủ trên nền đỏ vàng: Diện tích 1.033 ha (chiếm 1,98% diện
tích tự nhiên), phân bố ở các xã dọc sông Đồng Nai và các suối lớn, tập trung ở các xã
Đạ Kho, Đạ Lây và thị trấn Đạ Tẻh. Đất thích hợp với các cây trồng như ngô, đậu, mía,
hoặc luân canh lúa - màu.
 Đất phù sa gley phủ trên nền đỏ vàng: Diện tích 308 ha (chiếm 0,59%
diện tích tự nhiên), phân bố tập trung ở thị trấn Đạ Tẻh (phía bắc ĐT 721). Loại đất này
thường được sử dụng để trồng lúa nước.
 Đất phù sa suối: Diện tích 477 ha (chiếm 0,91% diện tích tự nhiên), phân
bố ven bờ các suối lớn như: Đạ Nhar, Đạ Tẻh, Đạ Lây thuộc các xã Triệu Hải, Quảng
Trị, Đạ Lây và Hương Lâm. Đất phù sa suối có độ phì nhiêu cao, thích hợp với nhiều
loại cây trồng như: ngô, rau, đậu đỗ, mía, dâu…
 Nhóm đất xám bạc màu: Diện tích 618 ha (chiếm 1,18% diện tích tự nhiên),
chia làm 3 loại đất sau:
 Đất bạc màu trên phù sa cổ:có diện tích 367 ha, phân bố ở các xã Đạ
Lây, Quảng Trị và Đạ Kho.
 Đất bạc màu trên đá granite:có diện tích 106 ha, phân bố ở thôn xã Triệu
Hải.
 Đất dốc tụ bạc màu:có diện tích 145ha, phân bố ở xã Đạ Kho, Hương
Lâm.
 Nhóm đất đỏ vàng: diện tích 45.989ha (chiếm 87,87% diện tích tự nhiên), chia
làm 6 đất chính, gồm:
Trang 11
Ngành: Quản Lý Đất Đai SVTH: Nguyễn Xuân Thanh
 Đất nâu đỏ và nâu vàng trên đá Bazan: Diện tích 8.183 ha (chiếm
15,63% diện tích tự nhiên), phân bố chủ yếu ở độ cao trên 500 m thuộc các xã Triệu
Hải, Mỹ Đức, Quảng Trị, Quốc Oai, An Nhơn, Hương Lâm và Đạ Lây. Đây là các loại
đất có độ phì cao và tốt nhất trong các loại đất đồi núi ở nước ta. Chúng thích hợp cho

hồ Đạ Tẻh với năng lực tưới thiết kế trên 2.700 ha đất nông nghiệp. Chất lượng nước
mặt của huyện nhìn chung chưa bị ô nhiễm. Tuy nhiên, khả năng khai thác nguồn nước
sông suối trên địa bàn huyện để phục vụ cho nông nghiệp phụ thuộc lớn vào các công
trình hồ chứa, đập dâng, trạm bơm và hệ thống kênh mương.
 Tài nguyên nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện phân bố không
đều và chịu ảnh hưởng bởi các hồ chứa. Theo kết quả điều tra thực tế, khu vực dọc theo
thung lũng suối Đạ Miss và vùng hưởng lợi của hồ Đạ Hàm, Đạ Tẻh có mực nước ngầm
xuất hiện khá nông và được dâng cao so với trước đây; khu vực phía Bắc và Tây - Bắc
nước ngầm khá sâu, chất lượng nước kém vì có độ cứng và độ kiềm cao (pH từ 5,6 -
6,7, tổng độ khoáng hóa thường vào khoảng 40-60mg/l, hàm lượng Fe+3 có mẫu lên
đến 1,67mg/lít).
Trang 12
Ngành: Quản Lý Đất Đai SVTH: Nguyễn Xuân Thanh
 Tài nguyên rừng
 Thực vật rừng: Tài nguyên rừng ở Đạ Tẻh khá phong phú về chủng loại
(rừng lá rộng thường xanh, tre nứa, lá rộng – tre nứa …) và tập đoàn cây rừng, trữ lượng
trung bình trên 1 ha khá cao. Kết quả thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2007, toàn
huyện còn 39.026,48 ha rừng, chiếm 74,45% diện tích đất tự nhiên. Trong đó diện tích
rừng sản xuất 29.797,83 ha, rừng phòng hộ 9.228,65 ha. Hiện tại tỷ lệ che phủ rừng đạt
khá cao 74,45%, nếu tính cả diện tích cây lâu năm quy đổi với hệ số 0,7 lần thì tỷ lệ che
phủ của huyện đạt 81,51%.
 Động vật rừng: Do nằm tiếp giáp với phần rừng Cát Lộc (thuộc khu bảo tồn
đa dạng sinh học rừng Cát Tiên) nên rừng Đạ Tẻh có nhiều động vật hoang dã sinh sống
như Sơn dương, Khỉ, Cheo, Heo rừng…Tuy nhiên, gần đây do việc săn bắt bừa bãi nên
phần nào đã ảnh hưởng đến sự đa dạng về chủng loại cũng như giảm số lượng động vật
hoang dã trên địa bàn huyện.
 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản ở Đạ Tẻh có sét làm gạch ngói với trữ lượng trung bình,
phân bố ở xã Đạ Kho và Đạ Lây; cát, sỏi xây dựng trên các con sông, trữ lượng khai
thác hàng năm khoảng 12.000m

nên hạn chế trong thu hút đầu tư và phát triển.
- Lũ lụt là một trong những yếu tố gây nhiều trở ngại và hạn chế đến quá trình đô
thị hoá, công nghiệp hoá và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhất là đối với những vùng
thấp trũng, nền địa chất yếu chưa ổn định, xuất đầu tư cao. Hệ thống giao thông qua
vùng trũng, vùng thấp, dễ bị phá huỷ khi bị nước lũ xâm thực.
- Phần lớn đất đai kém màu mỡ, trong đó: trên 70% diện tích phân bố trên địa hình
núi cao, độc dốc lớn, nguồn nước mặt hạn chế; còn lại 30% diện tích phân bố trên địa
hình thấp bị ảnh hưởng lũ hàng năm.
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng phong phú, song việc khai thác
chưa hợp lý và chưa có khoa học nên đang có nguy cơ suy giảm; thảm phủ thực vật trên
đất có độ dốc lớn giảm nhanh dẫn đến đất đai nhanh chóng bị xói mòn.
- Mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng tăng. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội
đã và đang tác động xấu đến môi trường như ô nhiễm về bụi, không khí do xây dựng;
rác thải từ sự gia tăng dân số, ô nhiễm từ nước thải và chất thải ở các cơ sở sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp do việc sử dụng
thuốc trừ sâu tràn lan.
II.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
II.2.4.1 Tăng trưởng kinh tế
Mặc dù, Đạ Tẻh là huyện kinh tế mới vùng sâu vùng xa, nhưng kinh tế của huyện
giai đoạn 2000-2010 có sự tăng trưởng khá cao (11-12% năm) và tăng mạnh ở 2 khu
vực nông lâm nghiệp và dịch vụ (bình quân trên 10%/năm). Cụ thể vào năm 2009:
- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 12,2% (KH từ 13 - 14 %);
- Về cơ cấu kinh tế : tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp 54,6%, ngành CN – TTCN
và xây dựng 11,6%, ngành dịch vụ 33,8 %.
Hình 1: Cơ cấu kinh tế năm 2009
- GDP bình quân đầu người đạt 15,3 triệu đồng, đạt 110,6% kế hoạch, tăng 2,6
triệu đồng so với năm 2008.
Trang 14
Ngành: Quản Lý Đất Đai SVTH: Nguyễn Xuân Thanh
- Tổng giá trị sản xuất (theo giá CĐ94) đạt 476 tỷ đồng, đạt 97% kế hoạch, tăng

HĐND huyện giao. Trong đó các dự án trồng 502 ha, đạt 35% kế hoạch; công ty Lâm
nghiệp giao khoán cho 408 hộ gia đình trồng 618ha, và các hộ dân đã trồng 356 ha.
Đến cuối năm 2009 có 12 doanh nghiệp được UBND tỉnh cho thuê đất lâm nghiệp để
thực hiện dự án trồng rừng kinh tế; 10/12 doanh nghiệp được cấp phép khai thác tận thu
lâm sản; 4 doanh nghiệp đã trồng 502 ha rừng; 10 doanh nghiệp đã khai thác tận thu trên
3.500m
3
gỗ; 6 doanh nghiệp xử lý thực bì 403 ha. Ước tính có 400 lao động địa phương
đang làm việc ổn định tại các dự án trồng rừng kinh tế.
Ngành lâm nghiệp đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý và bảo vệ rừng; Tuy
nhiên tình hình vi phạm phát phá rừng làm rẫy và khai thác trái phép lâm sản vẫn còn
xảy ra nhiều. Trong định hướng phát triển đối với ngành lâm nghiệp, chính quyền đã
tiến hành khảo sát nhằm tiến hành giao khoán quản lý đất lâm nghiệp cho người dân để
quản lý bảo vệ và hưởng lợi từ rừng theo chính sách của chính phủ. Ngoài ra cũng dự
kiến xây dựng kế họach trồng rừng kinh tế trên những diện tích rừng nghèo kiệt.
Trang 15
Ngành: Quản Lý Đất Đai SVTH: Nguyễn Xuân Thanh
 Ngành thủy sản
Ngành thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu chung toàn ngành: Giá trị sản
xuất năm 2009 đạt 4,33 tỷ đồng, chiếm 2,3% giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản.
Theo kết quả thống kê, diện tích có mặt nước nuôi trồng thủy sản của huyện tăng
từ 82,1ha (năm 2005) lên đạt 136 ha năm 2009. Hầu hết diện tích này là các ao hồ nhỏ
trong đất vườn thổ cư. Sản lượng cá đánh bắt và nuôi hàng năm đạt khoảng 450-500 tấn,
trong đó sản lượng nuôi 430-450 tấn (chiếm 85-90%).
 Khu vực kinh tế công nghiệp-xây dựng
Năm 2009, toàn huyện có 968 cơ sở sản xuất công nghiệp & TTCN (giảm 51 cơ sở
so với năm 2005), trong đó: chủ yếu hộ sản xuất cá thể; tổng giá trị sản xuất của ngành
đạt 64.451 triệu đồng (tăng hơn 2 lần so với 2005), thu hút được 3.647 lao động. Các
lĩnh vực sản xuất chính gồm có: chế biến thực phẩm và đồ uống 419 cơ sở (chiếm 47%),
sản xuất gỗ và lâm sản 332 cơ sở (chiếm 34%), khai thác cát sỏi 29 cơ sở , sản xuất

Đạ Lây 114 người/km
2
và các xã còn lại đều có mật độ dân số thấp hơn mức bình quân
toàn huyện). Do Đạ Tẻh là huyện kinh tế mới, cũng như các huyện kinh tế mới khác
trong tỉnh, dân số của huyện có những đặc điểm nổi bật sau:
- Đồng bào dân tộc đông (chiếm 20% dân số), bao gồm: dân tộc K’Ho, Châu Mạ
(dân tộc bản địa), dân tộc Tày, Nùng,… (dân tộc từ các tỉnh phía Bắc di cư vào).
- Người Kinh chiếm 80% dân số, hầu hết từ các tỉnh miền Bắc và miền Trung
chuyển đến sau năm 1975, nên có truyền thống rất cần cù, chịu khó.
 Lao động và việc làm
Tổng số lao động xã hội của huyện năm 2009 là 27.632 người (chiếm 54,3% dân
số), trong đó đang làm việc trong nền kinh tế là 23.973 người, chiếm 92% lao động xã
hội, đây là một tỉ lệ khá lý tưởng. Cơ cấu lao động của huyện trong những năm qua hầu
Trang 16

Trích đoạn Chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Chỉnh lý sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status