BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
SVTH
MSSV
LỚP
KHOÁ
NGÀNH
:
:
:
:
:
TRẦN VĂN CHƯƠNG
04124007
DH04QL
2004 – 2008
Quản Lý Đất Đai
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2008-
Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo tốt
nghiệp này.
- Các cô chú, anh chị trong phòng Tài Nguyên & Môi Trường Quận 7, TP.HCM
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành Báo cáo tốt nghiệp.
- Các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã đóng góp ý kiến, động viên, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện Báo cáo.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên Báo cáo này không tránh khỏi sự thiếu sót. Kính
mong sự chỉ bảo của quý thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn.
Sinh viên
Trần Văn Chương
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Trần Văn Chương, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Tháng 8/2008, thực hiện Đề tài: “Tình hình chỉnh lý biến động đất đai trên
địa bàn Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: PGS -TS. Huỳnh Thanh Hùng, Trường Đại Học Nông
Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo: Quận 7 là một trong 5 quận đô thị hoá của Thành
Phố Hồ Chí Minh, được thành lập từ ngày 01/4/1997 theo Nghị định số 03/NĐ-CP
ngày 06/01/1997 của Chính phủ trên cơ sở 5 xã và một phần thị trấn Nhà Bè, huyện
Nhà Bè cũ. Quận 7 đang trong quá trính đô thị hoá, nằm ở vị trí đặc biết quan trọng ở
phía Nam Sài Gòn, thuộc khu vực chiến lược phát triển ra hướng biển Đông của Thành
phố.
Sự phát triển không ngừng của xã hội, đặc biệt là sự gia tăng dân số cùng với
Thành Phố Hồ Chí Minh
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
TN&MT
Tài nguyên & Môi trường
GCN
Giấy chứng nhận
GCN.QSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCN.QSHNƠ-QSDĐƠ
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ởquyền sử dụng đất ở
KHSDĐ
Kế hoạch sử dụng đất
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................i
TÓM TẮT..................................................................................................................ii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT................................................................................iii
MỤC LỤC..................................................................................................................iv
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ...............................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................1
PHẦN I. TỔNG QUAN........................................................................................3
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:..............................................................3
I.1.1. Tình hình thiết lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam.............................3
I.1.2. Cơ sở khoa học..................................................................................................4
I.1.3. Cơ sở pháp lý....................................................................................................5
I.1.4. Cơ sở thực tiễn..................................................................................................6
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu..........................................................................6
I.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên - cảnh quan môi trường
....................................................................................................................................6
I.2.2. Đánh giá thực trạng phát triển Kinh tế trên địa bàn Quận gây áp lực đối với
đất đai.........................................................................................................................10
I.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng đô thị........................................................15
I.2.4. Thực trạng phát triển xã hội..............................................................................16
I.3. Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện .......................18
PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................19
II.1. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai..........................................19
II.1.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
II.3. Đánh giá công tác chỉnh lý biến động đất đai...............................................36
II.3.1. Sơ lược tình hình chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn Quận 7 từ khi thành
lập năm 1997 .............................................................................................................36
II.3.2. Các loại hình biến động ..................................................................................38
II.3.3. Nguyên tắc chỉnh lý khi có biến động đất đai.................................................39
II.3.4. Quy trình chỉnh lý biến động đất đai...............................................................43
II.3.5. Kết quả chỉnh lý biến động đất đai từ năm 2005 đến nay..............................44
II.3.6. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động đất đai.................47
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.........................................................................48
iv
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
DANH SÁCH BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Trang
BẢNG BIỂU
Bảng I.1: Kết quả phân loại đất trên địa bàn Quận 7..........................................8
Bảng I.2 : Cơ cấu GTSX các ngành kinh tế trên địa bàn Quận 7.......................11
Bảng I.3 : Cơ cấu GTSX của các khu vực kinh tế trên địa bàn Quận 7.............11
Bảng I.4 : Giá trị sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp........................12
Bảng I.5 : Thực trạng hoạt động của các ngành Thương Mại............................13
Bảng I.6 : Kết quả hoạt động của ngành Xây Dựng...........................................13
Bảng I.7 : Tốc độ phát triển sản lượng Vận Tải..................................................13
Bảng I.8 : Giá trị tổng sản lượng Nông Nghiệp..................................................14
Bảng I.9 : Mạng lưới đường bộ chính trên địa bàn Quận 7................................15
vi
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản
xuất đặc biệt không thể thiếu được, đất đai có vai trò lớn đối với đời sống, sản xuất,
kinh tế văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi nước.
Ngày nay trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước đang tạo ra những
bước đi và sức tăng trưởng mạnh, gây áp lực về nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng.
Bên cạnh đó, dân số gia tăng rất nhanh, nhưng đất đai lại có giới hạn và càng trở nên
khan hiếm, khó tránh khỏi những mâu thuẫn phát sinh giữa các mục đích sử dụng đất.
Vì thế, chúng ta cần phải có biện pháp khai thác, sử dụng quỹ đất một cách hợp lý,
khoa học nhằm duy trì, bảo vệ nguồn tài tài nguyên quý giá này luôn ổn định và bền
vững. Từ thực tế đó, cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trở nên hết sức cấp bách đối
với các ngành, các cấp hiện nay.
Quận 7 là một trong 5 quận được thành lập vào năm 1997, đang trong quá trình
đô thị hoá của Thành phố Hồ Chí Minh. Quận 7 nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở phía
Nam Sài Gòn, thuộc khu vực mở rộng đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh, có lợi thế
về mật độ xây dựng thấp, có khả năng xây dựng mới theo hướng đô thị hoá hiện đại, từ
đó dẫn đến vấn đề chuyển dịch đất đai trên địa bàn trở nên phức tạp và đa dạng. Chính
vì vậy, người thực hiện các quyền của mình theo pháp luật, làm cho đất đai thường
xuyên biến động liên tục với nhiều dạng khác nhau nên công tác chỉnh lý biến động
đất đai là công cụ không thể thiếu.
Xuất phát từ những vần đề trên, được sự giúp đỡ của phòng Tài Nguyên & Môi
Trang 2
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
PHẦN I.
TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Tình hình thiết lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Ngành địa chính Việt Nam có hiệu lực từ triều đại vua Hồng Đức, gọi là bản đồ
Hồng Đức. Bản đồ lúc bấy giờ vẽ khái quát các huyện có trong cả nước và ghi tên các
quận, huyện. Đến triều Nguyễn, vua Gia Long lập địa bạ đến các làng, ghi chép đến xứ
đồng, mỗi xứ có bao nhiêu ruộng công điền, ruộng tư điền, các mốc giới làng, tứ cận,
hạng thuế, hàng năm đều có tu sửa sổ bộ.
a. Giai đoạn trước năm 1930 đến năm 1945
Ngay khi thực dân Pháp sang xâm chiếm Việt Nam, năm 1886 Pháp thực hiện đo
đạc vẽ bản đồ thành phố Sài Gòn. Năm 1888, Pháp thiết kế xong bản đồ quy hoạch mở
rộng thành phố Sài Gòn.
Năm 1887 lập Sở Địa Chính Sài Gòn, từ năm 1898 đến năm 1930 đo vẽ xong
bản đồ giải thửa các làng ở Nam Kỳ, dựa vào các bản đồ giải thửa lập ra các tài liệu
của chế độ quản thủ địa chính cùng với Lý trưởng, Chưởng bạ có quyền nhận thị thực
các văn bản về ruộng đất trong các làng, chuyển dịch ruộng đất thì phải nộp phí cho
cho Chưởng bạ.
Sở địa chính lập ra từ năm 1931, các thư ký đạc điền đo vẽ lập các tài liệu địa
chính như bản đồ, sổ địa chính, sổ điền chủ, sổ khai báo.
b. Giai đoạn từ năm 1945 đến 1975
Thi hành sắc lệnh điền thổ được ban hành năm 1927 quy định đất đai là tài sản
Chính phủ ban hành luật đất đai năm 1993
Các văn bản pháp luật và dưới luật chủ yếu như sau: Nghị định số 34/CP, Thông
tư số 1990/2001/TT-TCĐC,…
f. Giai đoạn 2003 đến nay
Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/7/2004, quy định chặt chẽ và chi tiết công tác quản lý nhà nước về đất đai
(13 nội dung so với 7 nội dung của Luật cũ). Tháng 11/2004, Chính phủ ban hành
Nghị định số 181 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật đất đai. Công tác lập, chỉnh lý, quản
lý hồ sơ địa chính hướng dẫn cụ thể trong Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày
01/11/2004. Tuy nhiên trong quá trình quản lý đất đai xuất hiện nhiều bất cập, ngày
02/8/2007 Bộ Tài Nguyên & Môi Trường ban hành Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT
thay thế Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT.
I.1.2. Cơ sở khoa học
a. Các khái niệm
Biến động đất đai là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi hình
thể, kích thước, mục đích sử dụng so với hiện trạng ban đầu.
Biến động đất đai được phân làm các loại sau:
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất, thế chấp, bão lãnh Quyền sử dụng đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất.
- Thay đổi hình thể thửa đất, tách thửa, hợp thửa đất.
- Mất đất do thiên tai, sạt lỡ.
- Thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất.
- Chuyển đổi từ hình thức thuê đất sang hình thức Nhà nước giao có thu tiền sử
dụng đất.
b. Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hệ thống bảng tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,…chứa đựng
những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được
thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến
động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường về việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 21/6/2007 của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ
gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp.
b. Các căn cứ thực tiễn tại địa phương
Thành phố Hồ Chí Minh
- Chỉ thị số 30/2003/CT-UB ngày 24/12/2003 của UBND TP.HCM về giải quyết
một số vấn đề nhà, đất trong khu vực có quy hoạch chi tiết và quản lý thực hiện quy
hoạch chi tiết.
- Quyết định số 138/2004/QĐ-UB ngày 18/5/2004 của UBND TP.HCM ban hành
quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn
TP.HCM.
- Quyết định số 19/2008/QĐ-UB ngày 21/3/2008 của UBND TP.HCM ban hành
quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn
TP.HCM.
- Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08/12/2007 của UBND TP.HCM ban
hành quy định về kiến trúc nhà liền kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn
TP.HCM.
Quận 7
- Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/6/2007 của UBND Quận 7 về việc
ban hành quy định giải quyết hồ sơ hành chính công theo cơ chế “một cửa một dấu”.
Trang 5
phường (Hình 2: Bản đồ ranh giới hành chính Quận 7- TP.HCM), với tổng diện tích tự
nhiên 3546,7859 ha, nằm ở phía Đông Nam trung tâm thành phố Hồ Chí Minh. Quận
7 có vị trí địa lý như sau:
- Ranh giới hành chính:
+) Bắc giáp Quận 4 và Quận 2, ranh giới là kênh Kẻ và sông Sài Gòn;
+) Nam giáp huyện Nhà Bè, ranh giới là rạch Đĩa và sông Phú Xuân;
+) Tây giáp Quận 8 và huyện Bình Chánh, ranh giới là rạch Ông Lớn;
+) Đông giáp Quận 2 và huyện Nhơn Trạch – tỉnh Đồng Nai, ranh giới là sông
Sài Gòn và sông Nhà Bè.
- Toạ độ địa lý : - 10o42’ → 10o46’ vĩ Bắc
- 106º42’ → 106º46’ kinh Đông
Quận 7 có trục giao thông lớn đi qua như xa lộ Bắc - Nam ( đại lộ Nguyễn Hữu
Thọ), đường cao tốc Bắc Nhà Bè – Nam Bình Chánh (đại lộ Nguyễn Văn Linh), cầu
Phú Mỹ liên kết với hệ thống giao thông đại lộ Đông Tây (gần hoàn thành), sông Sài
Gòn bao bọc phía Đông với hệ thống cảng chuyên dụng trung chuyển hàng hoá đi
nước ngoài và ngược lại. Với vị trí địa lý như vậy, Quận có lợi thế khá quan trọng
trong chiến lược khai thác giao thông thuỷ và bộ, thuận lợi cho phát triển thương mại
Trang 6
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
cũng như vận tải hàng hoá, là cửa ngõ phía Nam của Thành Phố, là cầu nối mở rộng
hướng phát triển của Thành Phố ra hướng biển Đông.
Khí hậu
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, mang tính chất
chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao và mưa nhiều, trong năm có 2 mùa rõ rệt:
Tài nguyên đất
Tổng hợp kết quả của chương trình điều tra thổ nhưỡng những năm trước đây thì
Quận 7 có các nhóm đất và những đặc tính lý hoá tương ứng. Kết quả phân loại đất
như sau:
- Đất phèn hoạt động (Orthithionic Fluvisols).
- Đất phèn tiềm tàng (Protothionic Gleysols).
Trang 7
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
- Đất phèn mặn (Salithionic Fluvisols) đang hình thành, chiếm diện tích chủ yếu
và không thích hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp.
Bảng I.1: Kết quả phân loại đất trên địa bàn Quận 7
S
T
Hệ thống phân loại đất
Việt Nam
Hệ thống phân loại đất FAO
UNESCO
Diện tích
(ha)
0,09
2
Sp
Đất phèn tiềm tàng
GLtp Protothionic Gleysols
569,5423
16,06
3
Sm
Đất phèn mặn
Flts
2084,7237
78,45
2657,5000
100,00
dụng được. Hệ thống cung cấp nước ngọt trên địa bàn Quận hiện nay chủ yếu là nước
sông Đồng Nai, nhưng không đủ. Do đó, trên địa bàn Quận nhiều nơi thiếu nước ngọt
trầm trọng. Mực nước ngầm mạch nông, xuất hiện ở độ sâu từ 0,5-1m.
Tài nguyên nhân văn
Trang 8
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
Quận 7 là quận được tách ra từ huyện Nhà Bè vốn có nền văn hoá lâu đời, là một
bộ phận không thể thiếu của lực lượng vũ trang Bình Xuyên thời kháng Pháp, người
dân nơi đây có truyền thống yêu nước, lao động cần cù. Tài nguyên nhân văn trên địa
bàn Quận khá phong phú, mang ý nghĩa lớn về lịch sử và giá trị tinh thần cho nhân
dân. Hiện Quận có 3 di tích đã được công nhận cấp Quốc gia như: di tích lịch sử cách
mạng Gò Ô Môi - một cơ sở bí mật của du kích Nhà Bè nơi có 3 chiến sĩ đã hi sinh
anh dũng; di tích chùa Long Hoa trước đây là cơ sở cách mạng Quận Uỷ quận Nhà Bè
tỉnh Gia Định và Thành Đoàn (thời chống Mỹ); và một di tích kiến trúc nghệ thuật
Đình Tân Quy Đông. Ngoài ra, ở phường Bình Thuận có nhà tưởng niệm Bác Hồ, là
nơi thường xuyên diễn ra các hoạt động văn hoá văn nghệ nhân dịp các ngày lễ lớn
trong năm.
c. Cảnh quan môi trường
Cảnh quan thiên nhiên
Đặc trưng của Quận 7 là có rất nhiều sông rạch lớn nhỏ, đây là thế mạnh cho
cảnh quan môi trường trên địa bàn Quận. Những mãng cây xanh và mặt nước hiện hữu
có thể tạo thành các công viên, sân golf, khu bảo tồn thiên nhiên, các khu vui chơi giải
trí,… Các dòng sông cảnh quan trong khu vực có thể quy hoạch nhằm tạo đường giao
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
Đông thông qua cầu Phú Mỹ (gần hoàn thành) kết nối giữa đại lộ Đông Tây với đường
Huỳnh Tấn Phát, đại lộ Nguyễn Văn Linh.
- Điều kiện tự nhiên có nhiều sông rạch, thuận lợi cho việc phát triển giao thông
đường thuỷ. Đặc biệt là những khu vực ven sông Sài Gòn, sông Nhà Bè là những địa
điểm thuận tiện để hình thành các cầu cảng đạt tiêu chuẩn Quốc tế. Hiện nay trên địa
bàn Quận 7 có 3 cảng đang hoạt động được đánh giá cao: cảng Bến Nghé, cảng Vict,
cảng Lotus. Việc phát triển cảng kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ khác
như: dịch vụ khai thác cầu cảng, bốc xếp, kho bãi,… Đồng thời có nhiều sông rạch
cũng là một tiềm năng trong việc phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ nhà vườn,…
Các hạn chế
- Tài nguyên đất của Quận chủ yếu là đất phèn mặn, đang hình thành, có sức chịu
tải nhỏ nên gây khó khăn, tốn kém trong công tác gia cố nền móng khi xây dựng các
công trình.
- Nước ngầm trong địa bàn Quận đều bị nhiễm phèn và mặn nên không khai thác
và sử dụng được. Trong khi đó, hệ thống cung cấp nước ngọt cho Quận hiện nay chủ
yếu là sông Đồng Nai, nhưng không đủ. Vì vậy trên địa bàn Quận nhiều nơi thiếu
nước ngọt trầm trọng.
- Hạ tầng đô thị còn yếu kém, các khu dân cư hiện hữu xây dựng lộn xộn, chen
chúc, chấp vá. Ô nhiễm môi trường khá phổ biến do việc lấn chiếm sông rạch làm đất
ở, gây tắt đường lưu thông dòng chảy của các hệ thống sông rạch tự nhiên, tạo ra nhiều
ao tù, đầm lầy mất vệ sinh xen cài các khu dân cư. Thêm vào đó là các cơ sở tiểu thủ
công nghiệp bố trí xen kẽ trong các khu dân cư càng làm tăng thêm sự bất ổn về môi
trường sống và môi trường đô thị.
I.2.2. Đánh giá thực trạng phát triển Kinh tế trên địa bàn Quận gây áp lực đối với
(%)
Cơ cấu
(%)
13.181,55
100,00
15.110,91
100,00
- Khu vực có vốn nước ngoài
4.156,12
31,50
4.820,55
31,90
- Trung ương và Thành phố
6.799,59
51,60
7.979,99
- Công nghiệp
7.045,24
53,45
7.981,26
52,82
431,63
3,27
582,65
3,86
5.391,57
40,90
6.132,18
40,58
3,41
0,03
Năm 2006
Cơ cấu
(%)
GTSX
(tỉ đồng)
Năm 2007
Cơ cấu
(%)
GTSX
(tỉ đồng)
Cơ cấu
(%)
6,817
0,06
6,466
0,05
4,633
0,03
100,00
13.181,54
7
100,00
15.110,90
8
100,00
Tổng số
Nguồn: Phòng Thống Kê Quận 7
Tỷ trọng của các khu vực kinh tế trên địa bàn quận có tốc độ tăng trưởng không
đều. Khu vực II luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn Quận,
tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của khu vực này đang có xu hướng giảm trong những
năm qua. Trong khi đó, khu vực III có xu hướng tăng do tiềm năng phát triển thương
mại - dịch vụ của Quận đang khai thác mạnh, trong năm 2007 tốc độ tăng trưởng là
14,81%. Khu vực I chiếm tỷ trọng không đáng kể và đang có xu hướng giảm mạnh.
Trang 11
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
c. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
58,99 4.820,546
60,40
2. Trung ương và Thành phố
2.459,535
34,91
2684,590
33,64
429,587
6,10
476,120
5,97
100,00
7.981,25
6
100,00
3. Quận quản lý
32,477
44,150
-19,44
2. Hợp tác xã
1,556
1,192
6,130
-1,00
3. Cty TNHH
3.949,540
4.612,640
5.285,930
18,61
4. Cty cổ phần
32,572
11,67
6. Hộ cá thể
Tổng doanh thu
Trang 12
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
1
Nguồn: Phòng Thống Kê Quận 7
Ngành xây dựng
Hoạt động ngành xây dựng trên địa bàn Quận do rất nhiều đơn vị ngoài Quận
thực hiện, chủ yếu là các đơn vị TW và TP, chiếm 70% giá trị sản xuất kinh doanh
ngành xây dựng. Giá trị sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng qua các năm như
sau:
Bảng I.6 : Kết quả hoạt động của ngành xây dựng
Năm 2005
Các đơn vị
1. DN Nhà nước
GTSX
(tỷ
đồng)
55,237
9,48
2. DN Ngoài
quốc doanh
208,921
86,12
384,829
89,16
527,414
90,52
Tổng cộng
242,596
100,00
431,629
100,00
130,06
113,70
166,54
128,58
+ Đường bộ
182,82
128,40
194,79
134,98
+ Đường sông
120,51
108,64
155,09
125,84
B. Khối lượng luân chuyển
+ Đường sông
131,18
110,86
117,82
124,16
Nguồn: Phòng Thống Kê Quận 7
Nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp trong những năm qua có chiều hướng luôn giảm
mạnh, do tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh chóng. Năm 1997 diện tích đất nông nghiệp
là 949,64 ha, đến nay còn 294,77 ha, hầu hết diện tích này đều nằm trong các dự án
quy hoạch của Quận.
Tỷ trọng ngành nông nghiệp tập trung chủ yếu là chăn nuôi (chiếm 83,87% giá
trị tổng sản lượng), các ngành trồng trọt và thuỷ sản chiếm tỷ trọng rất thấp.
Bảng I.8 : Giá trị tổng sản lượng Nông Nghiệp
Đơn vị tính : tỷ đồng
Ngành
Năm
2005
Năm
2006
0,544
0,646
51,43
II. Trồng trọt:
0,544
0,880
0,396
50,30
Tổng cộng
6,817
6,698
4,766
81,06
Nguồn: Phòng Thống Kê Quận 7
Ngành nông nghiệp hiện nay chủ yếu vẫn là chăn nuôi quy mô nhỏ, không có
giá trị kinh tế cao và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt kết hợp loại hình dịch vụ câu cá
giải trí do đặc thủ có nhiều sông rạch. Về trồng trọt chủ yếu là trồng lúa nhưng hiệu
Giao thông đường bộ
Tổng diện tích đường bộ trên địa bàn Quận 7 là 485,7851 ha, chiếm 13,7% diện
tích tự nhiên toàn Quận, gồm các tuyến đường chính: đại lộ Nguyễn Văn Linh là trục
đường quan trọng liên thông giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và TP.HCM;
đường Huỳnh Tấn Phát, đường Nguyễn Thị Thập, đường Nguyễn Hữu Thọ,…
Ngoài ra còn có các tuyến đường lớn nhỏ khác phân bố trong các khu dân cư
với lộ giới hẹp, xuống cấp cần được sửa chữa và nâng cấp thêm. Đặc biệt trên địa bàn
quận chưa có nút giao thông và bến đậu xe.
Bảng I.9: Mạng lưới đường bộ chính trên địa bàn Quận 7
Tên đường
Loại đường
Tình trạng
6.600
Bê tông + nhựa
Tốt
48.560
Nhựa
Cần nâng cấp
6.045
thống cầu đường trên địa bàn Quận rất đa dạng, với các tuyến cầu chính như: cầu Tân
Thuận 1, cầu Tân Thuận 2, cầu Phú Xuân, cầu Ông Lớn, cầu Rạch Ông, cầu Phước
Long và cầu Phú Mỹ (gần hoàn thành).
Giao thông đường thuỷ
Trên địa bàn Quận có 889.0064 ha đất sông rạch, chiếm 25,07% diện tích tự
nhiên toàn Quận. Thuỷ lộ quan trọng là sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Ông Lớn,
kênh Tẻ với hệ thống cảng khá phát triển và ngày càng được hiện đại hoá như cảng
Bến Nghé, cảng Lotus, cảng Vict,... Hầu hết các kho tàng bến bãi được bố trí theo các
thuỷ lộ này. Các kênh rạch còn lại rất nhỏ hẹp và đang bị san lấp lấy mặt bằng xây
dựng.
Trang 15
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Trần Văn Chương
b. Cấp thoát nước
Về nước
Nguồn nước được cung cấp chủ yếu từ nhà máy Thủ Đức, do nằm cuối nguồn
cấp nước nên lượng nước thường yếu và thiếu trầm trọng, mạng lưới đường ống cấp
nước tập trung ở các tuyến đường chính và các khu dân cư tập trung dọc tuyến đường
Trần Xuân Soạn, Huỳnh Tấn Phát và khu vực khu chế xuất Tân Thuận.
Hiện nay, toàn Quận có khoảng 16.000 hộ sử dụng nước nước máy (tập trung ở
phường Phú Mỹ, Tân Hưng), chiếm khoảng 65% tổng số hộ, ngoài ra có 2 điểm nước
máy công cộng ở phường Tân Thuận Đông.
Bên cạnh đó, Quận đang được sự hỗ trợ của Chi nhánh cấp nước Nhà Bè thi công
29 hạng mục công trình cấp nước, về cơ bản Quận đã giải quyết được nhu cầu nước
số dân di cư tự do vào Quận cũng khá đông đảo. Dự kiến đến năm 2010 là 250.000
người, năm 2015 là 320.000 người, năm 2020 là 400.000 người
Trang 16