LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Lâm Nghiệp cùng quý thầy cô giáo đã
tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong thời gian tôi theo học tại trường.
Các thầy cô Ban Nông lâm nói chung cũng như các thầy cô trong tổ Bộ
môn Quản lý đất đai nói chung đã truyền đạt những kiến thức khoa học và
nhận thức xã hội vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Cô Đặng Thị Lan Anh – đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành
tốt bài Báo cáo tốt nghiệp này.
Các cô chú, anh chị trong Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Định –
chi nhánh huyện Phù Cát đã chỉ bảo những kinh nghiệm của mình cho tôi
trong quá trình làm việc và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi hoàn thành
tốt bài báo cáo này.
Cảm ơn tập thể lớp C02 – QLĐĐ đã đóng góp ý kiến, động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện báo cáo.
Do kiến thức còn quá hạn hẹp nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong sự chỉ bảo của thầy cô và đóng góp ý kiến của
các bạn.
Sinh viên
Châu Đặng Quang
i
MỤC LỤC
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 3
1.1.Cơ sở lý luận ......................................................................................................... 3
1.1.1.Các khái niệm cơ bản ................................................................................................ 3
1.2.Các dạng biến động đất đai ................................................................................... 5
3.3.1.Công tác chỉnh lý biến động đất đai ...................................................................... 23
3.3.2.Đánh giá tình hình quản lý hồ sơ địa chính .......................................................... 32
3.3.3.Qui trình cập nhật, chỉnh lý biến động trên hồ sơ địa chính .............................. 35
3.3.4.Các dạng biến động đất đai trên địa bàn huyện Phù Cát .................................... 35
3.4.Kết quả công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Phù Cát
giai đoạn năm 2010-2015. ......................................................................................... 36
3.4.1.Kết quả cập nhật chỉnh lý biến động đất đai năm 2010 ...................................... 36
3.4.2.Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai năm 2011 ..................... 38
3.4.3.Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai năm 2012 ..................... 39
3.4.4.Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai năm 2013 ..................... 41
3.4.5.Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai năm 2014 ..................... 43
3.4.6.Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai năm 2015 ..................... 45
3.4.7.Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai giai đoạn 2010-2015 46
3.4.8.Bảng 3.13:Kết quả công tác cập nhật, chỉnh lý biến động giai đoạn 2010-201546
3.5.Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất
đai trên địa bàn huyện Phù Cát ................................................................................. 48
3.5.1.Thuận lợi ................................................................................................................... 48
3.5.2.Khó khăn ................................................................................................................... 48
3.6.Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa
chính.………………………………………………………………………… ..... …49
3.6.1.Giải pháp quản lý ..................................................................................................... 49
3.6.2.Giải pháp kỹ thuật.................................................................................................... 50
3.6.3.Giải pháp tổ chức ..................................................................................................... 50
Chƣơng 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 51
4.1.Kết luận ............................................................................................................... 51
4.2.Kiến nghị ............................................................................................................. 52
iii
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
ĐKĐĐ
Đăng kí đất đai
iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Phù Cát
12
Bảng 3.1: Mật độ dân số huyện Phù Cát năm 2015
16
Bảng 3.2: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính
18
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu diện tích các loại đất trên huyện Phù Cát năm 2015
Hình 3.5: Thửa đất số 150 sau khi đã hợp thửa
27
Sơ đồ 3.2: Quy trình chỉnh lý biến động HSĐC trên phần mềm Vilis 2.0
35
Bảng 3.7: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2010
36
Bảng 3.8: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2011
38
Bảng 3.9: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động năm 2012
39
Bảng 3.10: Kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động năm 2013
41
Bảng 3. 11: Kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động năm 2014
43
Bảng 3.12: Kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động năm 2015
điều chỉnh quy hoạch, chỉnh trang đô thị diễn ra hết sức mạnh mẽ đặc biệt là ở
huyện Phù Cát. Chính vì vậy, quá trình sử dụng đất và tình hình chuyển
nhượng quyền sử dụng đất diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát. Điều
này đã tạo ra trở ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại
địa phương. Để quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật
thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua đăng ký, chỉnh lý,
cập nhật biến động đất đai trên bản đồ địa chính và hệ thống hồ sơ địa chính.
Bất kỳ mọi biến động nào đều cũng phải thực hiện theo trình tự thủ tục
và phải đăng ký để cập nhật những thay đổi làm cơ sở bảo đảm quyền lợi và
nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để Nhà nước
hoạch định chính sách và phát triển. Vì vậy công tác cập nhật, chỉnh lý biến
động đất đai là một trong những nhiệm vụ cần thiết, thường xuyên được các
1
cấp quan tâm và chỉ đạo cơ quan quản lý đất đai ở cấp mình quản lý, nhằm
tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về sử dụng đất đai ngày
càng chuẩn xác hơn.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế tại địa phương, tôi thực hiện đề tài: “Đánh
giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Phù
Cát, tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 – 2015”.
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
Hồ sơ địa chính: Là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách...chứa đựng
những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai
pháp lý trong việc cấp giấy. Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
được lập theo Quy định về Giấy chứng nhận ban hành kèm theo Quyết định
số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004, Quyết định số 08/2006/QĐBTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; bản lưu Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại
Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp mà không có bản lưu
thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải sao Giấy chứng nhận đó ( sao
y bản chính ) khi thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất; bản sao Giấy
chứng nhận này được coi là bản lưu Giấy chứng nhận để sử dụng trong quản
lý theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009.
Thống kê đất đai: Là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa
chính về HTSDĐ tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa
hai lần kiểm kê.
Biến động đất đai: là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay
đổi hình thể, kích thước, diện tích, mục đích sử dụng đất so với hiện trạng ban
đầu. Nguyên nhân dẫn đến biến động đất đai là do nền kinh tế phát triển về
mọi mặt dẫn đến nhu cầu về nhà ở ngày càng cao hơn, chẳng hạn như từ đất
nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích
xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều; đồng thời nhu cầu về đất ở
gày càng tăng cao. Từ đó để Nhà nước quản lý về đất đai được chặt chẽ hơn
là phải quan tâm chú trọng đến vấn đề theo dõi cập nhật các trường hợp biến
động đất đai là hết sức cần thiết.
Mục đích của đăng ký biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính là
nhằm đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất
ngoài thực địa. Giúp Nhà nước nắm chắc được quỹ đất và những thay đổi
trong quá trình sử dụng đất để tiến hành các loại thuế phù hợp đồng thời bảo
vệ lợi ích chính đáng của người sử dụng đất. Vì vậy, cơ quan Nhà nước có
4
5
- Luật Đất đai 2013.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật
Đất Đai 2003.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
luật đất đai.
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính.
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Quyết định số 40/QĐ – UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh quy
định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Định.
1.4. Cơ sở thực tiễn
1.4.1. Công tác cập nhật, chỉnh lý, biến động đất đai trên cả nƣớc
Quá trình phát triển của kinh tế xã hội kéo theo nhu cầu sử dụng đất của
con người ngày càng nhiều như: chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông
nghiệp sử dụng vào mục đích xây dựng nhà máy, xí nghiệp… đồng thời nhu
cầu về nhà ở ngày càng cao. Từ đó, biến động đất đai ngày càng tăng và tình
trạng người sử dụng đất không đi đăng ký đất đai làm cho công tác cập nhật,
chỉnh lý biến động gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, phải thường xuyên tiến hành
cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản
lý Nhà nước về đất đai nhằm sử dụng lâu dài và đạt hiệu quả tốt.
6
7
Chính vì vậy, quá trình sử dụng đất và tình hình chuyển nhượng quyền
sử dụng đất diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát. Điều này đã tạo ra trở
ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai của địa phương. Để
quản lý đất đai có hiệu quả đòi hỏi việc nắm bắt, cập nhật thông tin đầy đủ và
phản ánh đúng thực trạng thông qua đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất
đai trên bản đồ địa chính và hệ thống hồ sơ địa chính.
8
Chƣơng 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Thông qua việc đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
trên địa bàn huyện Phù Cát nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
trong công tác tại địa phương.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và khai thác khả năng ứng dụng công nghệ tin học, phần mềm
chuyên nghành phục vụ cho việc chỉnh lý, quản lý bản đồ và hồ sơ địa chính.
- Cập nhật những biến động đất đai đã phát sinh trong thời gian qua,
chỉnh lý và hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính ở cấp huyện.
- Nắm bắt được tình hình sử dụng đất tại địa phương, xác định nguyên
nhân biến động của từng loại đất, đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến
động đất đai trên địa bàn nhằm đề xuất giải pháp công tác chỉnh lý biến động
đất đai được tốt hơn.
Website, …
2.5.2. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở tổng hợp tiến hành phân tích, đánh giá theo từng nội dung của
công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, từ đó nêu ra những khó khăn,
thuận lợi và những mặt hạn chế trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động
đất đai tại địa phương.
2.5.3. Phƣơng pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ có am hiểu về lĩnh vực
đang nghiên cứu. Từ đó đánh giá đúng thực trạng trong công tác cập nhật
chỉnh lý biến động, tìm hiểu chủ trương, chính sách, khó khăn vướng mắc ở
địa bàn nghiên cứu.
2.5.4. Phƣơng pháp tin học
Trước tình hình đất đai biến động theo cấp số nhân như hiện nay thì việc
ứng dụng các phần mềm cập nhật, chỉnh lý để quản lý về đất đai tốn hơn là
10
hết sức cần thiết. Đề tài sử dụng phần mềm Vilis 2.0, phần mềm Microstation
V8, và các phần mềm tin học văn phòng trong công tác cập nhật chỉnh lý biến
động đất đai.
11
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Phù Cát nằm về phía Bắc của thành phố Quy Nhơn (cách thành
phố Quy Nhơn khoảng 40 km theo Quốc lộ 1A) có tổng diện tích tự nhiên là
Phù Cát nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, thuộc khí hậu ven biển Nam
Trung Bộ, thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa ẩm từ
tháng 8 đến tháng 12, mùa khô nóng từ tháng 1 đến tháng 7 năm sau.
Chế độ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của các sông: Sông La
Tinh (sông Phù Ly): Bắt nguồn từ vùng núi xã Cát Sơn (phía Tây của huyện),
chảy qua các xã: Cát Lâm, Cát Hanh, Cát Tài và Cát Minh rồi đổ ra đầm Đề
Gi. Chiều dài của sông là 54,0 km.
3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Trên địa bàn huyện Phù Cát có 7 nhóm đất như sau:
- Nhóm đất cát: Có diện tích 2.023,00 ha, chiếm 2,97% diện tích tự
nhiên của huyện.
- Nhóm đất mặn: Có 1.444,00 ha, chiếm 2,12% diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất phèn: Có 123,00ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên của
huyện.
- Nhóm đất phù sa: Có 2.720ha, chiếm 4% diện tích tự nhiên của cả
huyện.
13
- Nhóm đất Glay: Có 4.734,00ha, chiếm 6,96% diện tích tự nhiên của
huyện.
- Nhóm đất xám: Có 46.741,00ha, chiếm 68,69% diện tích tự nhiên của
cả huyện.
- Nhóm đất tầng mỏng: Có 1.482,00ha, chiếm 2,18% diện tích tự nhiên.
b) Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2014, diện tích đất lâm nghiệp của
huyện có 31.626,38 ha, chiếm 46,48 % diện tích tự nhiên của huyện và (là
huyện có diện tích đất lâm nghiệp lớn thứ 6 trong tỉnh sau các huyện: An Lão,
Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn và Vân Canh.
b) Lâm nghiệp
Công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng được quan tâm thường
xuyên. Diện tích, chất lượng, trữ lượng và độ che phủ rừng ngày càng được
nâng cao. Tổng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2011 (theo giá cố định
năm 1994) đạt 11.005 triệu đồng.
c) Nuôi trồng thủy sản
Huyện Phù Cát có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản lớn thứ 5 trong
tỉnh (sau các huyện: Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Tuy Phước và thành phố Quy
Nhơn).
Trong những năm qua huyện đã triển khai thực hiện tốt chương trình
phát triển kinh tế biển. Dự án nuôi tôm công nghiệp ở xã Cát Hải thực hiện ở
giai đoạn I, đã nuôi được 2,0 ha bước đầu có hiệu quả. Mô hình nuôi cá kết
hợp với trồng lúa ở một số xã có kết quả khá..Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ
sản năm 2011 đạt 532,8 ha
3.1.2.2. Xã hội
Theo số liệu thống kê, dân số trung bình của huyện năm 2015 có
197.239 người (chiếm 12,49% dân số của toàn tỉnh - Phù Cát là huyện có dân
số lớn thứ 3 trong tỉnh, sau huyện Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn), gồm
15
12.372 người sống ở khu vực đô thị (chiếm 6,27%) và 184.867 người sống ở
khu vực nông thôn (chiếm 93,73%). Mật độ dân số trung bình 290
người/km2, cao gấp 1,11 lần so với mức bình quân chung của cả tỉnh (261
người/km2).
Bảng 3.1: Mật độ dân số huyện Phù Cát năm 2015
Mật độ
Hệ số so với
5,61
Xã Cát Hiệp
187
0,65
Xã Cát Sơn
44
0,15
Xã Cát Nhơn
283
0,98
Xã Cát Minh
664
2,29
Xã Cát Hưng
192
0,37
Xã Cát Tiến
653
2,25
Xã Cát Hanh
356
1,23
Xã Cát Thắng
1.075
3,71
Xã Cát Thành
206
0,71
Xã Cát Chánh
602
- Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao.
- Tình hình an ninh-chính trị-trật tự an ninh xã hội được giữ vững.
- Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao.
- Điều kiện thông tin liên lạc ngày càng được đáp ứng đầy đủ.
* Hạn chế :
- Phát triển các ngành, và chuyển đổi nghề nghiệp vẫn còn chậm .
- Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất không đồng
đều.
- Bộ máy chính quyền cơ sở một số nơi còn yếu kém.
Như vậy, với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây
cũng như dự báo phát triển trong tương lai, trong khi quỹ đất của huyện lại có
hạn thì áp lực đối với đất đai Huyện Phù Cát đã và càng gay gắt hơn (nhất là
ở khu vực thị trấn, các tụ điểm kinh tế phát triển và đặt biệt là các khu vực dự
kiến sẽ xây dựng các công trình xây dựng. Dẫn đến sự thay đổi trên phạm vi
rộng lớn và sâu sắc tình trạng sử dụng đất đai của huyện hiện nay).
3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại huyện Phù Cát
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai
3.2.1.1. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính
của huyện còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý đất đai
ở thời điểm hiện nay. Đến nay vẫn còn 17/18 xã trong huyện đang sử dụng
bản đồ giải thửa đo vẽ theo Chỉ thị 299/TTg 1:2000 đã có rất nhiều biến động
nhưng chưa được cập nhập (hiện mới chỉ có thị trấn Ngô Mây được đo bản đồ
địa chính theo hệ tọa độ Quốc gia VN-2000). Vì vậy hiệu quả đạt được còn
nhiều hạn chế, mất nhiều thời gian để xử lý xác minh vị trí khu đất. Nguyên
nhân thực hiện công tác này chậm chủ yếu là do huyện có địa bàn khá rộng,
địa hình phần lớn là đồi núi rất phức tạp, kinh phí cho công tác đo đạc bản đồ
Địa chính mới khá lớn.
Tỷ lệ
đo
số tờ
1/500
1/1000
1/2000
đạc
1
TT Ngô Mây
761,22
760,80
87
46
41
0
-
-
21
1993
4
Xã Cát Tường
2.923,17
2.914,00
16
-
-
16
1993
5
Xã Cát Nhơn
1994
7
Xã Cát Thắng
853,67
953,00
07
-
-
07
1993
8
Xã Cát Chánh
1.169,74
1.168,00
06
11.358,42
1.134,00
12
-
-
12
1993
11
Xã Cát Lâm
6.955,44
6.942,00
34
-
-
34
-
-
27
1993
14
Xã Cát Tài
3.885,29
3.870,00
15
-
-
15
1994
15
Xã Cát Minh
1993
17
Xã Cát Thành
4.234,40
4.215,00
12
-
-
12
1993
18
Xã Cát Hải
4.413,52
4.387,00
11
theo quy định của Luật Đất Đai, trong đó công tác thống kê thực hiện theo
hàng năm và công tác kiểm kê thực hiện 5 năm 1 lần.
Năm 2010, công tác tổng kiểm kê đất đai được xây dựng trên cơ sở Chỉ
thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng chính phủ, các chỉ tiêu
được thực hiện theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ngày 2/8/2007 với 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất phi
nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2010 trên phần mềm ArcGIS.
Năm 2015, kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất đã xác định rõ hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện
Phù Cát, làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch đất
đai, từ đó xây dựng phương án quy hoạch đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội trong giai đoạn tiếp theo.
3.2.2. Tình hình sử dụng đất
3.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Theo thống kê đất đai năm 2015 tổng diện tích tự nhiên của huyện Phù Cát là
68.048,83 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,39%
so với tổng diện tích tự nhiên, tiếp theo là đất chưa sử dụng chiếm 20,67% so với
tổng diện tích tự nhiên, còn lại là đất phi nông nghiệp với 13,94%.
19
20.67
Đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp
Đât chưa sử dụng
13.94
14.068,75
20,67
(Nguồn: Phòng TN-MT Phù Cát)
Bảng 3.4: Diện tích các loại đất năm 2015
STT
Mục đích sử dụng đất
Mã
Diện tích tự nhiên
Diện tích (ha)
68.048,83
1
Đất nông nghiệp
NNP
44.494,01
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
NKH
104,27
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
9.486,07
2.1
Đất ở
OTC
1.198,95
2.2
Đất chuyên dùng
CDG
3.776,58
2.3