CƠ SỞ 2 - TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BAN NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG HỒ
SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƢỚC GIAI ĐOẠN TỪ NĂM
2010 ĐẾN T6/2015
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: D850103
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Hùng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết Vân
Khóa học: 2012 – 2016
Lớp: K57H_QLĐĐ
Đồng Nai, 2016
LỜI CẢM ƠN
------------Đầu tiên con xin gửi đến bố mẹ lời biết ơn thành kính, cảm ơn bố mẹ
đã nuôi dƣỡng và dành cho con những điều kiện thuận lợi nhất để con đƣợc
học tập và cố gắng mới có đƣợc hôm nay.
Em xin gửi lời cảm ơn trân thành và sự tri ân sâu sắc đến quý thầy cô
trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp cơ sở 2, Trảng Bom, Đồng Nai. Trong suốt quá
trình học tập và rèn luyện tại trƣờng em đã nhận đƣợc sự dạy dỗ tận tình của
quý thầy cô, đặc biệt là các thầy cô ban Nông Lâm đã truyền đạt vốn kiến
thức chuyên môn, kinh nghiệm quý báu và cần thiết cho em. Với vốn kiến
thức đƣợc tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình
nƣớc về đất đai và để ngƣời sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ một
cách tốt nhất.
Huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phƣớc là một huyện nông nghiệp thuộc
vùng Đông Nam bộ mới đƣợc tách ra từ huyện Phƣớc Long cũ, tuy là một
huyện miền núi, còn có nhiều khó khăn. Song trong giai đoạn đô thị hóa, tỉnh
Bình Phƣớc nói chung và huyện Bù Gia Mập nói riêng đang ngày càng phát
triển và đạt đƣợc những thành quả nhất định. Trong những năm qua, tình hình
kinh tế huyện liên tục phát triển, nhu cầu SDĐ tăng cao. Điều này làm cho
tình hình biến động đất đai diễn ra thƣờng xuyên. Chính vì vậy việc chỉnh lý
biến động đất đai hoàn thiện HSĐC rất cần thiết.
Tổng số lƣợng hồ sơ đã đạt đƣợc từ năm 2010 đến nay là 56498 hồ sơ
cho thấy tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện đang ngày một diễn ra
nhanh chóng. Bằng phƣơng pháp thống kê, phân tích, so sánh đề tài thực hiện
đánh giá tình hình chỉnh lý biến động đất đai huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình
Phƣớc. Thông qua việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất, quy trình thực hiện,
kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động đề tài đã có những đề xuất mới.
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa
Giấy xác nhận
Lời cảm ơn
Tóm Tắt
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, hình
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1- TỔNG QUAN ................................................................................ 3
đoạn 2010 – 6/2015 ...................................................................................................... 60
3.3.4.1. Tình hình đăng ký biến động đất đai năm 2010 .................................... 60
3.3.4.2. Tình hình đăng ký biến động đất đai năm 2011 .................................... 61
3.3.4.3. Tình hình đăng ký biến động đất đai năm 2012 .................................... 62
3.3.4.4. Tình hình đăng ký biến động đất đai năm 2013 .................................... 63
3.3.4.5. Tình hình đăng ký biến động đất đai năm 2014 .................................... 64
3.3.4.6. Tình hình đăng ký biến động đất đai 6 tháng đầu năm 2015 .................. 65
3.3.4.7. Nguyên nhân tồn đọng hồ sơ qua các năm............................................. 66
3.3.4.8. Kết quả đăng ký biến động đất đai trên địa bàn Huyện 2010 - T6/2015 . 66
3.3.4.9. Nguyên nhân biến động đất đai............................................................... 70
3.3.4.10. Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong công tác cập nhật và chỉnh lý biến
động đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập ............................................................. 70
3.4. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất
đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập ................................................................ 71
Chƣơng 4 ......................................................................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 73
4.1. Kết luận ................................................................................................... 73
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 74
Tài liệu tham khảo ...............................................................................................
Danh sách phụ lục ...............................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HSĐC: Hồ sơ địa chính
GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TTg: Thủ Tƣớng
QĐ-ĐKTK: Quyết định-Đăng ký thống kê
TT-BTNMT: Thông tƣ-Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng
CP: Chính Phủ
NĐ-CP: Nghị định-Chính phủ
NXB: Nhà xuất bản
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Dân số, mật độ dân số huyện Bù Gia Mập chia theo xã, năm 2015 ...... 19
Bảng 3.2. Lao động và cơ cấu lao động năm 2015 ....................................... 20
Bảng 3.3. So sánh bình quân sử dụng đất của huyện Bù Gia Mập và tỉnh
Bình Phƣớc ...................................................................................................... 21
Bảng 3.4. Thống kê tình hình giao đất, cho thuê, thu hồi đất năm 2015 .........27
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ................................................. 29
Bảng 3.6. Biến động diện tích các nhóm đất giai đoạn 2010 đến 2013 ........ 31
Bảng 3.7. Biến động diện tích các nhóm đất giai đoạn 2013 đến 2015 ........ 32
Bảng 3.8. Kết quả chỉnh lý biến động đất đai năm 2010 ............................. 60
Bảng 3.9. Kết quả chỉnh lý biến động đất đai năm 2011 .............................. 61
Bảng 3.10. Kết quả chỉnh lý biến động đất đai năm 2012 ............................ 62
Bảng 3.11. Kết quả chỉnh lý biến động đất đai năm 2013 ............................ 63
Bảng 3.12. Kết quả chỉnh lý biến động đất đai năm 2014 ........................... 64
Bảng 3.13. Kết quả chỉnh lý biến động đất đai 6 tháng đầu năm 2015 ........ 65
Bảng 3.14. Số lƣợng các loại hồ sơ biến động giai đoạn 2010 – 6/2015 ...... 66
Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả chỉnh lý số hồ sơ biến động đất đai đạt đƣợc
trên địa bàn huyện Bù Gia Mập giai đoạn 2010 – 6/2015 .............................. 68
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu sử dụng các loại đất chính của huyện ........................... 30
Biểu đồ 3.2. Số lƣợng hồ sơ biến động đất đai giai đoạn 2010–T6/2015 ..... 67
Biều đồ 3.3. Kết quả chỉnh lý hồ sơ biến động đất đai 2010-T6/2015.......... 68
Danh mục các sơ đồ
động thƣờng xuyên, liên tục do nhu cầu của ngƣời sử dụng đất ngày càng tăng
cao, làm cho quỹ đất chƣa đƣợc bảo vệ và phát huy hết tiềm năng. Vì vậy
chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập là công tác rất cần
thiết và cấp bách, việc chỉnh lý biến động đất đai phải thƣờng xuyên, liên tục
phải đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất,
để cho ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo
pháp luật và giúp cho công tác quản lý, thống kê, kiểm kê đất đai đƣợc dễ
dàng, nhanh chóng và chính xác hơn.
Thấy đƣợc ý nghĩa của việc cập nhật, chỉnh lý biến động trong công tác
quản lý Nhà nƣớc về đất đai và đƣợc sự giúp đỡ của Phòng Tài Nguyên Môi
1
Trƣờng cùng giảng viên hƣớng dẫn Nguyễn Thanh Hùng em đã chọn đề tài
nghiên cứu “Đánh giá công tác cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa
chính trên địa bàn huyện Bù Gia Mập - Tỉnh Bình Phƣớc giai đoạn từ
năm 2010 đến T6/2015”.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Tài liệu nghiên cứu nƣớc ngoài
Cho đến nay, trên thế giới tồn tại hai hệ thống địa chính thể hiện bằng
hai hệ thống hồ sơ quản lý đất đai khác nhau:
- Hệ thống địa bạ (định hƣớng thuế): bao gồm các loại sổ sách địa
chính sử dụng để định vị lô đất theo sơ đồ do chính quyền quản lý và các giấy
tờ pháp lý dựa trên cơ sở các khế ƣớc, văn tự đƣợc pháp luật thừa nhận.
- Hệ thống bằng khoán (định hƣớng pháp lý): bao gồm bản đồ địa
bình đồ địa chính đã tái lập. Trong khuôn khổ cải tổ việc quản lý đất đai, tất
cả các xã phải cập nhật hóa hàng năm bản địa chính của mình. Bản địa bạ đổi
mới ngay từ đầu đã có một hệ thống ghi chép, trình bày trên giấy, hàng năm
mọi thay đổi đều đƣợc ghi lại.
Địa chính Đức
Ở Đức, bản đồ địa chính mới với nội dung định vị và mô tả tổng thể
các thửa đất và nhà cửa, gồm có một bình đồ địa chính và một sổ cái dùng để
mô tả. Các thửa đất đƣợc xác định chủ yếu theo quan hệ với sở hữu, còn loại
hình sử dụng chỉ giới hạn ở nhƣng rất chung (đất canh tác, đất rừng…), các
thửa đất đƣợc đánh giá chính xác trên thực địa (bằng cột mốc) và đƣợc đánh
số theo một hệ thống định dạng thống nhất cùng số liệu với số ghi trong sổ
địa bạ, bởi vì sơ đồ vị trí này có giá trị làm vật chứng minh. Mọi sự thay đổi
đều phải nhất thiết ghi vào sổ địa bạ và đƣợc quản lý thống nhất, chặt chẽ.
1.2. Tình hình thiết lập và quản lý hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Ngành địa chính Việt Nam có hiệu lực từ triều đại vua Hồng Đức, gọi là
bản đồ Hồng Đức. Bản đồ lúc bấy giờ vẽ khái quát các huyện có trong cả nƣớc
và ghi tên các quận, huyện. Đến triều Nguyễn, vua Gia Long lập địa bạ đến các
làng, ghi chép đến xứ đồng, mỗi xứ có bao nhiêu ruộng công điền, ruộng tƣ điền,
các mốc giới làng, tứ cận, hạng thuế, hàng năm đều có tu sửa sổ bộ.
4
Giai đoạn trƣớc năm 1930 đến năm 1945
Ngay khi thực dân Pháp sang xâm chiếm Việt Nam, năm 1886 Pháp
thực hiện đo đạc vẽ bản đồ thành phố Sài Gòn. Năm 1888, Pháp thiết kế xong
bản đồ quy hoạch mở rộng thành phố Sài Gòn.
Năm 1887 lập Sở Địa Chính Sài Gòn, từ năm 1898 đến năm 1930 đo vẽ
xong bản đồ giải thửa các làng ở Nam Kỳ, dựa vào các bản đồ giải thửa lập ra
các tài liệu của chế độ quản thủ địa chính cùng với Lý trƣởng, Chƣởng bạ có
quyền nhận thị thực các văn bản về ruộng đất trong các làng, chuyển dịch
biến động.
Giai đoạn từ năm 1987 đến 1993
Năm 1987, Chính phủ ban hành luật đất đai đầu tiên.
Giai đoạn 1993-2003
Chính phủ ban hành luật đất đai năm 1993.
Các văn bản pháp luật và dƣới luật chủ yếu nhƣ sau: Nghị định số
34/CP, Thông tƣ số 1990/2001/TT-TCĐC,…
Giai đoạn 2003
Luật đất đai năm 2003 đƣợc Quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/7/2004, quy định chặt chẽ và chi tiết công tác quản lý nhà
nƣớc về đất đai (13 nội dung so với 7 nội dung của Luật cũ). Tháng 11/2004,
Chính phủ ban hành Nghị định số 181 hƣớng dẫn chi tiết thi hành Luật đất
đai. Công tác lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính hƣớng dẫn cụ thể trong
Thông tƣ số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004. Tuy nhiên trong quá
trình quản lý đất đai xuất hiện nhiều bất cập, ngày 02/8/2007 Bộ Tài Nguyên
& Môi Trƣờng ban hành Thông tƣ số 09/2007/TT-BTNMT thay thế Thông tƣ
số 29/2004/TT-BTNMT.
Giai đoạn 2013 đến nay
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, Luật
này sẽ có hiệu lực kể từ 01/7/2014. So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất
đai năm 2013 có 14 chƣơng với 212 điều, tăng 7 chƣơng và 66 điều, đã khắc
6
phục, giải quyết đƣợc những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi
hành Luật đất đai năm 2003. Ngày 15/5/2014 chính phủ ban hành nghị định
43/2014 NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai và
Thông tƣ 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng Quy định về hồ sơ địa chính, nhƣng trên địa bàn huyện Bù Gia Mập
chƣa có hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử nên áp dụng Thông tƣ số 09/2007/TTBTNMT có sửa đổi, bổ sung theo Thông tƣ số 17/2009/TT-BTNMT.
ở cấp xã để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất và làm cơ sở
để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm.
b. Các vấn đề về biến động đất đai
Theo thông tƣ 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài
Nguyên Và Môi Trƣờng về việc hƣớng dẫn, chính lý, quản lý hồ sơ địa chính
thì:
Khái niệm biến động đất đai: Biến động đất đai là sự thay đổi thông
tin không gian và thuộc tính của thửa đất sau khi đƣợc xét duyệt cấp
GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính ban đầu.
- Các dạng biến động đất đai: Căn cứ vào đặc trƣng biến động đất đai,
chia làm 2 dạng biến động chính:
- Biến động do thay đổi dữ liệu không gian: tách thửa, hợp thửa, thửa
đất sạt lở tự nhiên, thay đổi ranh giới hành chính,…
- Biến động do thay đổi dữ liệu thuộc tính: biến động này gắn liền với
các quyền của ngƣời sử dụng đất.
Các hình thức biến động đất đai
- Chuyển quyền sử dụng đất:
- Chuyển đổi quyền sử dụng đất.
- Chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất.
- Thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất.
8
- Chuyển quyền sử dụng đất theo quyết định công nhận kết quả hòa
giải thành đối với tranh chấp đất đai của UBND có thẩm quyền cấp
GCNQSDĐ.
- Chuyển quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết
khiếu nại, tố cáo về đất đai của UBND có thẩm quyền.
- Chuyển quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của tòa án nhân
1.4. Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/10/2004 hƣớng
dẫn về thi hành Luật đất đai.
- Thông tƣ 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên
Và Môi Trƣờng về việc hƣớng dẫn, chính lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 quy định
về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
- Thông tƣ số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyết định 2056/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính chung áp
dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc.
- Luật đất đai 2013.
- Nghị định 43/2014 /NĐ-CP hƣớng dẫn thi hành luật đất đai 2013.
- Thông tƣ 09/2007/TT-BTNMT có sửa đổi bổ sung theo Thông tƣ số
17/2009/TT-BTNMT.
- Thông tƣ 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
- Quyết định 1301/QĐ-UBND công bố thủ tục hành chính chung áp
dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc.
10
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
a. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tình hình chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Bù
Tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên (vị trí
địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn,…), kinh tế - xã hội (mật độ, dân số, tăng
trƣởng kinh tế,…), cơ cấu sử dụng đất, số liệu về công tác, tài liệu chỉnh lý
biến động đất đai tại VPĐKQSDĐ, phòng TNMT huyện Bù Gia Mập giai
đoạn 2010 đến T6/2015.
- Phƣơng pháp thống kê: Từ số liệu thu tập đƣợc tiến hành thống kê
các số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, dân số, diện tích,
số lƣợng các loại hồ sơ biến động, hồ sơ chỉnh lý biến động (hồ sơ chuyển
nhƣợng, thừa kế, tặng cho, hồ sơ tách thửa, hợp thửa, hồ sơ chuyển mục đích
sử dụng đất,…) theo từng năm từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá công tác
thực hiện.
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Dựa vào số liệu thống kê tiến hành
phân tích các điều kiện về tự nhiên kinh tế - xã hội, để thấy đƣợc ảnh hƣởng
của nó (thuận lợi, khó khăn) đến công tác cập nhật chỉnh lý biến động trên địa
bàn huyện. Phân tích tình hình chỉnh lý biến động các loại hồ sơ trên địa bàn
để thấy đƣợc loại hình biến động nào chiếm số lƣợng hồ sơ nhiều nhất, ít
nhất, nguyên nhân tại sao, đánh giá đƣợc thuận lợi, khó khăn trong công tác
cập nhật chỉnh lý trên địa bàn huyện. Từ đó đề xuất đƣợc giải pháp khắc phục
những tồn tại hạn chế.
- Phƣơng pháp so sánh: So sánh (thuận lợi, khó khăn) khi áp dụng hai
luật đất đai trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, so sánh tình hình chỉnh lý biến
động qua các năm (2010, 2011, 2012, 2013, 2014, T6/2015) trên địa bàn
huyện để thấy đƣợc năm nào là năm có sự biến động nhiều nhất, ít nhất từ đó
rút ra nhận xét, khó khăn, thuận lợi trong việc chỉnh lý biến động.
12
- Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý
nhà nƣớc về đất đai tại địa phƣơng. Những ngƣời am hiểu về đất nhƣ giám
đốc VPĐKQSDĐ, phó giám đốc.
Hình 3.1. Bản đồ vị trí huyện Bù Gia Mập
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Bù Gia Mập, 2015)
b. Địa hình
Bù Gia Mập nằm trong vùng chuyển tiếp giữa bậc thềm phù sa cổ cao
đến núi trung thấp. Nhìn chung hầu hết địa hình khu vực thuộc núi thấp dạng
giải kéo dài chia cắt mảnh, đỉnh bằng thoải, sƣờn dốc,..
c. Khí hậu, thời tiết
Khí hậu Bù Gia Mập bên cạnh những đặc trƣng của miền nhiệt đới cận
xích đạo gió mùa còn có những nét đặc thù riêng nhƣ mƣa lớn vào mùa mƣa,
khô nóng hơn vào mùa khô.
Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25.8 – 26.20C.
Nhìn chung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng không lớn, song chênh lệch
nhiệt độ giữa ngày và đêm thì khá lớn, khoảng 7 - 90C nhất là vào các tháng
mùa khô.
15
3.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất: Huyện Bù Gia Mập có 04 loại đất chính, bao gồm: đất
đỏ vàng, đất xám, đất dốc tụ, và sông suối, mặt nƣớc.
Tài nguyên đất của huyện không chỉ phục vụ tốt cho phát triển công
nghiệp, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, mà còn có tiềm năng
lớn cho phát triển nông nghiệp, với thế mạnh là các cây công nghiệp lâu năm
trong đó cây cao su, điều, tiêu là 03 cây thế mạnh của huyện.
Tài nguyên nƣớc: Trên địa bàn huyện có Sông Bé chảy qua theo hƣớng