LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cám ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến quý thầy cô
trƣờng Đại Lâm Nghiệp - Cơ sở 2 Đồng Nai. Đặc biệt là các thầy cô Ban
Nông - Lâm đã truyền đạt vốn kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập
tại trƣờng.
Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Hiền đã tận tâm, nhiệt tình hƣớng
dẫn em hoàn thành tốt bài tiểu luận.
Lời cảm ơn sâu sắc đến các cô, chú, anh, chị ở Phòng Tài Nguyên - Môi
Trƣờng, Văn Phòng đăng ký đất đai huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phƣớc đã
cung cấp tài liệu và tạo mọi thuận lợi để bài báo cáo đƣợc hoàn thành đúng
thời hạn và thực tập trong suốt thời gian qua tại địa phƣơng.
Khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nên em mong
nhận đƣợc sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để em
có thể vững bƣớc hơn trong chuyên môn sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trảng Bom, ngày
tháng
năm 2016
Nguyễn Văn Huy
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................v
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ .......................................................................................... vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
Chƣơng 2 ...................................................................................................................23
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................23
2.1. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................23
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ..........................................................................................23
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................23
2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................23
2.2.1. Đối tƣợng ........................................................................................................23
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................23
2.2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................23
2.2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................24
2.2.4.1. Phƣơng pháp thu thập, điều tra cơ bản.........................................................24
2.2.4.2. Phƣơng pháp thống kê, phân tích và xử lý...................................................24
CHƢƠNG 3 ..............................................................................................................25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................................25
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ......................................................................25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................25
3.1.2. Điều kiện xã hội ..............................................................................................26
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội ................................................................29
3.1.3.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .......................................................29
3.1.3.2. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................30
3.2. Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên
cứu .............................................................................................................................32
3.2.1. Đánh giá công tác quản lý đất đai ...................................................................32
3.2.1.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai và tổ chức
thực hiện các văn bản đó. ..........................................................................................32
3.2.1.2. Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính ..........................................................33
3.2.1.3. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ..................................................33
3.2.1.4. Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ ..............................................34
3.2.1.5. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các quy phạm pháp luật về đất đai ...34
3.2.1.6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ......................................34
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Chú giải
UBND
Ủy ban nhân dân
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QSHNƠ
Quyền sở hữu nhà ở
CNVPĐKĐĐ
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
NĐ-CP
Nghị định – Chính phủ
TT
Thông tƣ
GCN
3.2
Số giấy chứng nhận đã đƣợc cấp trong năm 2013
40
3.3
Số giấy chứng nhận đã đƣợc cấp trong năm 2014
43
3.4
Số giấy chứng nhận đã đƣợc cấp trong năm 2015
45
3.5
Tình hình cấp giấy qua các năm của huyện Bù Gia
Mập
vi
47
DANH SÁCH BẢNG
Kết quả tổng hợp số giấy chứng nhận đã cấp từ năm 2013 đến
2015 của huyện
vii
46
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Nội dung
Trang
1.1
Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5
1.2
1.3
1.4
Sơ đồ quy trình đăng kí đất đai, cấp GCN giai đoạn
trƣớc khi có Luật đất đai 2013
Sơ đồ quy trình đăng kí đất đai, cấp GCN giai đoạn sau
hiện và từng bƣớc hoàn thành, tiến đến 100% ngƣời sử dụng đất đều phải đƣợc
cấp GCNQSDĐ.
Công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ ở trên địa bàn huyện Bù Gia Mập
còn gặp nhiều khó khăn và nhiều vƣớng mắc cần đƣợc đánh giá. Từ đó có thể
đƣa ra các giải pháp để khắc phục những vƣớng mắc của địa bàn còn mắc phải
trong công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn trong thời gian tới.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ trong công
tác quản lý Nhà nƣớc của địa phƣơng và đƣợc sự đồng ý của Ban Nông lâm tôi
quyết định chọn đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, tỉnh
Bình Phƣớc giai đoạn 2013-2015”.
1
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến công tác cấp giấy CNQSDĐ
1.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Theo nhà thổ nhƣỡng ngƣời Nga, Đôcutraiep: “Đất là vật thể tự nhiên
đƣợc hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ,
địa hình và thời gian, đối với trồng trọt thì có thêm yếu tố con ngƣời”.
Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác nữa nhƣng tùy theo lĩnh vực mà
ngƣời ta có thể định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau.
1.1.1.2. Vai trò của đất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là tƣ liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống và là
địa bàn phân bố dân cƣ, xây dựng cơ sở văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành, các lĩnh vực của xã hội. Trong
giai đoạn hiện nay khi đất nƣớc đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hoá
đất đai về số lƣợng và chất lƣợng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xã
hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai (văn bản
luật và dƣới luật) tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổ
chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai.
- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nƣớc
nắm chắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyết
những vi phạm pháp luật về đất đai.
1.1.2. Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
1.1.2.1. Khái niệm về GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là chứng thƣ pháp lý để Nhà nƣớc xác nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của ngƣời có quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
3
1.1.2.2. Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSDĐ là một chứng thƣ pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nƣớc
và ngƣời sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
cấp cho ngƣời sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử
dụng đất.
Việc cấp GCNQSDĐ với mục đích để nhà nƣớc tiến hành các biện pháp
quản lý nhà nƣớc đối với đất đai, ngƣời sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi
tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài
nguyên đất cho thế hệ sau này. Thông qua việc cấp GCNQSDĐ để nhà nƣớc
nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
1.1.2.3. Giới thiệu về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
dụng đất:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, đƣợc UBND xã, phƣờng,
thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau
đây thì đƣợc cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất:
Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng
hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cấp hoặc có tên
trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
Giấy tờ chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với
đất ở trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay đƣợc UBND xã, phƣờng, thị trấn
xác nhận là đã sử dụng đất trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993.
Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của
pháp luật
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho ngƣời sử dụng
đất .
- Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 trên đây mà trên đó ghi tên ngƣời khác, kèm theo giấy tờ về
chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhƣng đến trƣớc
ngày luật này có hiệu lực thi hành chƣa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật, nay đƣợc UBND xã, phƣờng, thị trấn xác nhận
là đất không có tranh chấp thì đƣợc cấp GCNQSDĐ và không phải nộp tiền sử
dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thƣờng trú tại địa
6
* Cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất:
- Tổ chức đang sử dụng đất đƣợc cấp GCNQSDĐ đối với phần diện tích
đất sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhƣng không đƣợc cấp
GCNQSDĐ đƣợc giải quyết nhƣ sau:
+ Nhà nƣớc thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không
đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả.
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất cho UBND
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trƣờng hợp doanh
nghiệp nhà nƣớc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối đã đƣợc nhà nƣớc giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân
sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành
khu dân cƣ trình UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ƣơng nơi có đất xét
duyệt trƣớc khi bàn giao cho địa phƣơng quản lý.
- Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý
đất đai của tỉnh thành phố trực thuộc Trung ƣơng làm thủ tục ký hợp đồng
thuê đất trƣớc khi cấp GCNQSDĐ.
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất đƣợc cấp GCNQSDĐ khi có các điều
kiện sau đây:
+ Cơ sở tôn giáo đƣợc nhà nƣớc cho phép hoạt động.
+ Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó.
+ Có xác nhận của UBND xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử
dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.
* Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng cấp GCNQSDĐ cho tổ
chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, tổ chức, cá nhân
ở nƣớc ngoài, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2 điều này.
- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho hộ
động, phát triển của đời sống, kinh tế, xã hội tất yếu dẫn đến sự biến động đất
đai ngày càng đa dạng dƣới nhiều hình thức khác nhau, nhƣ: giao đất, cho
thuê đất, thu hồi đất, chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thừa kế, thế chấp
9
quyền sử dụng đất… Vì vậy, đăng ký quyền sử dụng đất là phải đƣợc thực
hiện thƣờng xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc để đảm bảo cho hồ sơ địa
chính luôn phản ánh đúng, kịp thời hiện trạng sử dụng đất và đảm bảo cho
ngƣời sử dụng đất đƣợc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo pháp luật.
1.1.5. Vị trí, vai trò và đặc điểm của đăng ký quyền sử dụng đất
1.1.5.1. Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân
đối với đất đai.
Ở nƣớc ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nƣớc thống nhất quản lý
nhằm đảm bảo thực hiện việc sử dụng đất một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm
và có hệu quả cao nhất. Nhà nƣớc chỉ trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân. Ngƣời sử dụng đất đƣợc hƣởng quyền lợi và có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là vệc bảo vệ lợi ích
hợp pháp của ngƣời sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện
các nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của nhà nƣớc
và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất.
Thông qua việc lập hồ sơ điạ chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, đăng ký quyền sử dụng đất quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan
quản lý nhà nƣớc về quản lý đất đai và ngƣời sử dụng đất trong việc chấp hành
pháp luật đất đai. Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung
cấp thông tin đầy đủ nhất và là cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền
của ngƣời sử dụng đất đƣợc bảo vệ khi có tranh chấp, xâm phạm; cũng nhƣ xác
định nghĩa vụ mà ngƣời sử dụng đất phải tuân theo pháp luật, nhƣ nghĩa vụ tài
chính về sử dụng đất, nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả.
trƣờng.
- Nghị định 88/2009 /NĐ-CP của chính phủ ngày 19/10/2009 về việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
- Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
11
-Thông tƣ số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của BTNMT về
hƣớng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
-Thông tƣ 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính hƣớng
dẫn thực hiện nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về
thu tiền sử dụng đất.
-Thông tƣ số 01/2005/TT-BTNMT ngày 18/7/2005 của BTNMT hƣớng
dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
của Chính Phủ về thi hành luật đất đai.
-Thông tƣ số 30/2005/TT-BTNMT ngày 08/08/2005 của liên bộ: Bộ Tài
Chính và Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng hƣớng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của
ngƣời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thông tƣ số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung
Thông tƣ 117/2004 của Bộ tài chính hƣớng dẫn thực hiện Nghị định
198/2004/NĐ/CP ngày 03/12/2004.
- Thông tƣ 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009, quy định về giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
- Thông tƣ 19/2009 /TT-BTNMT ngày 02/11/2009 , quy định chi tiết việc
lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tƣ 08/2007/TT-BTNMT hƣớng dẫn về thực hiện thống kê, kiểm
tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số
44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ.
- Thông tƣ 30/2/2015/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 Quy định về
hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
1.3. Cơ sở th c ti n
Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị số
1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng
4 năm 2013 của Thủ thƣớng Chính phủ việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( gọi tắt là Giấy
chứng nhận ) , các Bộ , ngành , địa phƣơng trong cả nƣớc đã tập trung chỉ đạo
quyết liệt , tao sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và tổ chức thực
13
hiện . Kết quả cấp GCN lần đầu của cả nƣớc đạt tỷ lệ cao và đã hoàn thành
chỉ tiêu theo yêu cầu của Quốc hội và chính phủ đề ra .
Đến ngày 31/12/2013, cả nƣớc đã cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng
nhận lần đầu đƣợc 41,6 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8%
diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trƣờng hợp sử dụng
đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận ; trong đố 5 loại đất chính của cả nƣớc
đã cấp đƣợc 40,7 triệu GCN với tổng diện tích 22,3 triệu ha , đạt 94,6 % diện
tích cần cấp .
Một số địa phƣơng đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhƣng xét
riêng từng loại đất vẫn cón một số loại thấp dƣới 85% nhƣ : đất chuyên dụng
còn 29 địa phƣơng; đất ở đô thị còn 15 địa phƣơng ; đất sản xuất nông nghiệp
còn 11 địa phƣơng ; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa
phƣơng ; một số địa phƣơng có loại đất chính đạt kết quả cấp GCN lần đầu
thấp dƣới 70 % gồm : Lạng Sơn , Hà Nội , Bình Định , Kon Tum , TP. Hồ Chí
Minh , Kiên Giang , Ninh Thuận và Hải Dƣơng. Các địa phƣơng này cần tăng
cƣờng các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấp GCN lần đầu của loại đất chƣa
trong cả nƣớc đã triển khai công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất
đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngoài ra còn thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và
quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định 60/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994. Tuy
nhiên sau một thời gian thi hành, Luật Đất đai năm 1993 đã bộc lộ một số hạn
chế nên ngày 02/12/1998 Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai năm 1993. Ngày 12/7/2001 Sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật Đất đai năm 1998. Công tác đăng ký đất đai tiếp tục đƣợc quan
tâm và chỉ đạo thực hiện, trong giai đoạn này nhiều địa phƣơng đã cơ bản
hoàn thành công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và đƣa vào quản lý
sử dụng thƣờng xuyên.
+ Luật Đất đai năm 2003
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo quy định của Luật này có nhiều thay đổi so với giai đoạn trƣớc nhƣ việc
đăng ký đất đai tại các phƣờng (thuộc thị xã, thành phố) đƣợc thực hiện tại
15
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thay vì nhƣ trƣớc đây toàn bộ đất đai
đƣợc đăng ký tại xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất.
Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định rõ trình tự thủ tục, thẩm quyền, thời
gian giải quyết từng khâu công việc cụ thể.
Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất;
Thông tƣ số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ máy
Nhà nƣớc quản lý Tài nguyên - môi trƣờng tới cấp xã, các địa phƣơng trong
cả nƣớc đã có tổ chức các VPĐKQSDĐ, trung tâm phát triển quỹ đất nên các
hƣớng dẫn ngƣời dân thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN theo hệ thống Luật
mới), các hoạt động về lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn huyện Bình Thắng
gặp không ít khó khăn, khiến tiến độ thực hiện công việc chậm hơn.
Để khắc phục vấn đề đó, huyện đã đề xuất phƣơng án bổ sung nhân sự từ
cấp xã, giúp đẩy mạnh công tác đăng ký, cấp GCN trong quý cuối cùng của
năm và đã đƣợc phê duyệt, thực hiện. Nhờ sự chỉ đạo hợp lý, sự phối hợp
nhuần nhuyễn giữa các chuyên viên địa chính huyện và xã nên công tác đã
đƣợc hoàn thành, đem lại hiệu quả cao.
Nhìn chung công tác đăng ký, cấp GCN trên địa bàn huyện Bù Gia Mập
tƣơng đối ổn định. Sự đơn giản hóa trong thủ tục hành chính cũng giúp công
tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận trở nên nhanh chóng và hiệu quả. Số lƣợng
hồ sơ tiếp nhận và giải quyết đƣợc chênh lệnh nhau không lớn.
1.3.3. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện
* Giai đoạn trước khi có Luật đất đai 2013
Quy trình cấp GCNQSDĐ của huyện Bù Gia Mập trong giai đoạn này áp
dụng theo NĐ88/2009/NĐ-CP, cùng với việc ban hành quyết định số
2056/2012/QĐ-UBND ngày 9/10/2012 của tỉnh Bình Phước; trình tự, thủ tục
cấp GCNQSDĐ, QSHNO và TSGL được thực hiện chi tiết như sau:
a. Người SDÐ nộp một (01) bộ hồ sõ tại UBND xã hoặc Vãn phòng đăng ký
17