BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ
BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
TRẦN THỊ KIM DUNG
04124009
DH04QL
2004 – 2008
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2008 –
Tài Nguyên Môi Trường huyện Thuận An đã tạo điều kiện cho em thực tập, cung cấp
số liệu và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn đã cùng mình trao đổi kiến thức trong suốt quá
trình học và thời gian thực hiện đề tài.
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ KIM DUNG
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Kim Dung. Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động
Sản. Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn
huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương”.
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Ngọc Thy.
Hồ sơ địa chính đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai, là căn cứ để ghi nhận mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Do đó
việc thường xuyên cập nhật, chỉnh lý biến động về sử dụng đất vào HSĐC giúp cho
việc quản lý đất đai được thực hiện một cách chặt chẽ hơn. Tạo niềm tin cho người sử
dụng đất vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai và để người sử dụng đất thực hiện
quyền và nghĩa vụ một cách tốt nhất.
Huyện Thuận An là trung tâm công nghiệp của tỉnh Bình Dương, nền kinh tế
phát triển, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá diễn ra với tốc độ nhanh. Dân số
ngày càng tập trung đông nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng đặc biệt là đất ở và đất
xây dựng cơ sở hạ tầng làm cho tình hình biến động đất đai diễn ra thường xuyên.
Chính vì vậy công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai hoàn thiện HSĐC rất cần
thiết.
Bằng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh đề tài thực hiện đánh giá công
tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai huyện thuận An, tỉnh Bình Dương. Thông qua
việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất, qui trình thực hiện, kết quả cập nhật, chỉnh lý
biến động đề tài đã có những đề xuất mới.
II.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên
15
II.1.2. Đánh giá điều kiện kinh tế – xã hội
17
II.2. Khái quát tình hình quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến công
tác chỉnh lý biến động đất đai
22
II.2.1. Xác định địa giới hành chính
22
II.2.2.Đo đạc; lập bản đồ địa chính
22
II.2.3. Công tác lập Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất, giao, cho thuê,
thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất
23
II.2.4. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập quản lý hồ sơ đại chính, cấp
GCNQSDĐ; thống kê kiểm kê đất đai
23
II.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2007
24
II.3.1. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
24
II.3.2. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng, quản lý đất
27
II.4. Biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2008
28
II.5. Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện
Thuận An
31
II.5.1. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất
31
GIS – Geography Information System : Hệ thống thông tin địa lý.
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng II.1. Diện tích các đơn vị hành chính huyện Thuận An
Bảng II.2. Một số chỉ tiêu về khí hậu
Bảng II.3. Thành phần các loại đất chính
Bảng II.4. Dân số theo giới tính và theo khu vực từ 2000 - 2007
Bảng II.5. Kết quả thành lập BĐĐC chính quy huyện Thuận An năm 2006
Bảng II.6. Giá trị sản xuất công nghiệp qua các năm
Bảng II.7. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 2007
Bảng II.8. Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2007
Bảng II.9. Cơ cấu diện tích đất chuyên dùng năm 2007
Bảng II.10. Cơ cấu diện tích đất theo đối tượng sử dụng năm 2007
Bảng II.11. Cơ cấu diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý năm 2007
Bảng II.12. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2007
Bảng II.13: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005-2007
Bảng II.14. Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động theo diện tích và loại đất năm
2005
Bảng II.15. Diện tích đất biến động chưa được cập nhật năm 2005
Bảng II.16. Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động theo diện tích và loại đất năm
2006
Bảng II.17. Diện tích đất biến động chưa được cập nhật năm 2006
Bảng II.18. Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động theo diện tích và loại đất năm
2007
Bảng II.19. Diện tích đất biến động chưa được cập nhật năm 2007
Bảng II.20. Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động 6 tháng đầu năm 2008
Bảng II.21. Diện tích biến động chưa được cập nhật 6 tháng đầu năm 2008
Bảng II.22 Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động từ năm 2005 – 2008
Tài Nguyên và Môi Trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC.
Mẫu sổ mục kê đất đai
Mẫu sổ địa chính
Mẫu sổ theo dõi biến động đất đai
Ngành: Quản lý Đất Đai
SVTH: Trần Thị Kim Dung
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
đất đai có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong đời sống KT, CT-XH, ANQP của mỗi
quốc gia. Cùng với sự phát triển của xã hội là sự gia tăng dân số đã gây ra một sức ép
lớn về nhu cầu sử dụng đất và kéo theo là sự biến động lớn về đất đai. Hiện nay nền
kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Thị trường đất đai và bất động sản ngày càng trở nên sôi động hơn để thu hút nguồn
vốn đầu tư nước ngoài thì đòi hỏi chính sách pháp luật về đất đai ngày càng phải hoàn
thiện và hệ thống thông tin đất đai phải được cập nhật kịp thời, chính xác.
Huyện Thuận An là trung tâm công nghiệp của tỉnh Bình Dương, nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm của khu vực phía Nam, nơi tập trung nhiều khu công nghiệp,
thu hút nhiều dự án đầu tư, nhiều nguồn nhân lực trong và ngoài nước. Do đó nhu cầu
sử dụng đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu dân cư phục vụ cho việc
phát triển KT- XH rất lớn. Từ khi luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành cùng với
sự phát triển KT - XH của huyện Thuận An tình hình biến động đất đai trên địa bàn
huyện diễn ra thường xuyên.
Để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất, để đảm bảo hiệu quả người sử dụng
đất thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước thì HSĐC phải
phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất. Công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất mang lại hiệu quả cho công tác
quản lý.
Nắm bắt được những thay đổi làm cơ sở phục vụ công tác quản lý đất đai: Công
tác lập Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất, thống
kê, kiểm kê đất đai.
Nâng cao lòng tin của người sử dụng đất đối với công tác quản lý Nhà nước về
đất đai.
Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai.
Trang 2
Ngành: Quản lý Đất Đai
SVTH: Trần Thị Kim Dung
PHẦN I
TỔNG QUAN
I. 1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
1. Các khái niệm cơ bản về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất
(Luật Đất đai năm 2003)
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách... chứa đựng những
thông tin cấn thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội, pháp lý của đất đai được thiết
lập trong quá trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến
động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Căn cứ theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC. HSĐC gồm có:
Ngành: Quản lý Đất Đai
SVTH: Trần Thị Kim Dung
vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.
Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên
quan đến việc sử dụng đất gồm các thông tin
+ Vị trí, hình dạng, kích thước, toạ độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích
sử dụng của các thửa đất;
+ Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch,
suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao
thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh
giới thửa khép kín;
+ Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và
chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công
trình;
+ Điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
Dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của các loại sổ
gồm các thông tin
+ Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;
+ Người sử dụng đất gồm các thông tin về mã loại đối tượng sử dụng đất, tên
địa chỉ, thông tin về chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ
chức;
+ Người quản lý đất bao gồm tên của tổ chức, cộng đồng dân cư được giao để
quản lý đất và mã của loại đối tượng quản lý;
+ Về hình thức sử dụng đất chung, riêng được xây dựng đối với các thửa đất đã
được cấp Giấy chứng nhận;
+ Mục đích sử dụng đất bao gồm tên gọi, mã (ký hiệu), giải thích cách xác định
giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diên tích của hệ thống thủy
văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đất chưa sử dụng
không có ranh giới thửa khép kín; và người quản lý đất.
3. Dữ liệu biến động về sử dụng đất
Nội dung dữ liệu biến động về sử dụng đất phải thể hiện gồm:
a) Thời điểm thực hiện đăng ký biến động được xác định theo thời điểm (giờ
phút, ngày, tháng, năm) tiếp nhận hồ sơ hợp lệ;
b) Chỉ số tra cứu hồ sơ biến động được xác định duy nhất trên phạm vi cả nước
cho tất cả các loại hình biến động về sử dụng đất, bao gồm 04 (bốn) bộ số và mã được
đặt liên tiếp nhau có dấu “chấm” ngăn cách dưới dạng CS = MX.ST.MB.MC
Trong đó:
- MX là mã đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại Quyết định số
124/2004/QĐ-TTg;
- ST là số thứ tự của hồ sơ biến động đã được giải quyết gồm có 06 (sáu) chữ số
được đánh số liên tiếp từ số 000001 trở đi cho tất cả các loại hình biến động trong
phạm vi địa bàn quản lý của cơ quan có thẩm quyền chỉnh lý GCN;
- MB là mã của loại hình biến động;
- MC là mã của cơ quan thực hiện chỉnh lý GCN được ghi bằng ký hiệu:
“XA” đối với UBND cấp xã.
“VP” đối với VPĐKQSDĐ trực thuộc Phòng TNMT.
“VS” đối với VPĐKQSDĐ đất trực thuộc Sở TNMT.
“PH” đối với Phòng TNMT.
“SO” đối với Sở TNMT;
c) Nội dung biến động và mã của loại hình biến động được thể hiện đối với
từng trường hợp biến động qui định theo thông tư 09/2007/TT-BTNMT [phụ lục 1].
4. Đăng ký quyền sử dụng đất
Căn cứ theo Luật Đất đai năm 2003 và theo qui định tại Điều 38 Nghị định
181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003:
Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối
với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của
Biến động về không gian
Thay đổi hình thể thửa đất
Biến động về thuộc tính
Thay đổi chủ sử dụng đất
Thay đổi loại đất
Thay đổi số hiệu, địa chỉ thửa đất.
6. Những trường hợp chỉnh lý hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính
- Có thay đổi về số hiệu thửa;
- Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất;
- Thay đổi mục đích sử dụng đất (theo chỉ tiêu kiểm kê);
- Đường giao thông; hệ thống thủy văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới;
- Thay đổi mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi
chú thuyết minh trên bản đồ;
- Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình;
Sổ mục kê
- Có chỉnh lý BĐĐC;
- Người sử dụng đất chuyển quyền, hoặc đổi tên;
- Thay đổi mục đích sử dụng đất (theo GCN, theo QH- KH SDĐ, hoặc theo
hiện trạng sử dụng đất);
Sổ địa chính
- Mọi thủ tục phải làm biến động theo quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP;
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích, thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có
đất;
Trang 6
Ngành: Quản lý Đất Đai
SVTH: Trần Thị Kim Dung
Quyết định số 221/2001/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 của Bộ Tài Nguyên
Môi Trường về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai (ViLIS)
tại tất cả các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trong cả nước.
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên Môi
Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên Môi
Trường về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên Môi
Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Thông tư 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài Nguyên
MộiTrường và Bộ Nội Vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Trang 7
Ngành: Quản lý Đất Đai
SVTH: Trần Thị Kim Dung
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Huyện Thuận An nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tình Bình Dương nên
có sự phát triển nhanh về đô thị hoá và công nghiệp hoá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
mạnh kéo theo sự biến động lớn về đất đai. Tình trạng sử dụng đất sai mục đích và
chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đăng ký diễn ra rất phổ biến làm cho công
tác chỉnh lý biến động gặp rất nhiều khó khăn. Tất cả những trường hợp biến động có
đăng ký đều được cập nhật, chỉnh lý kịp thời vào hồ sơ địa chính. Bên cạnh các loại sổ
được lập và quản lý trên giấy từ sau năm 2004 Phòng TNMT huyện Thuận An sử dụng
phần mềm SB-1990 (Phần mềm này do MacroHard InfoCenter xây dựng, phối hợp với
các chuyên viên địa chính Tổng cục địa chính và Sở Địa chính - Nhà đất Tp.HCM –
SVTH: Trần Thị Kim Dung
I.3. Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
I.3.1. Nội dung nghiên cứu
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tình hình biến động
đất đai.
Khái quát tình hình quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến công tác cập
nhật, chỉnh lý biến động đất đai
Hiện trạng sử dụng đất năm 2007.
Đánh giá tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2007
Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn huyện
Thuận An.
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác cập nhật, chỉnh lý biến động
đất đai.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu về hiện trạng sử dụng
đât, tình hình biến động đất đai, kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai và các tài
liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp thống kê: Sau khi thu thập số liệu tiến hành thống kê thành
những bảng biểu theo từng nội dung và theo từng năm nghiên cứu.
Phương pháp phân tích: Từ kết các chỉ tiêu tính toán được tiến hành phân tích
nguyên nhân, đặc điểm đưa ra những nhận định.
Phương pháp so sánh: So sánh kết quả cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
giữa các năm trên cơ sở đó rút ra nhận xét, đánh giá và đưa ra giải pháp.
I.3.3. Qui trình đăng ký biến động đất đai
Bước 1: Người SDĐ nộp hồ sơ tại tổ tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận (TNTKQ) của Văn phòng HĐND – UBND huyện. TN-TKQ chuyển hồ sơ cho
VPĐKQSDĐ trong ngày.
Bước 2: VPĐKQSDĐ tiến hành:
+ Thẩm tra hồ sơ, chỉnh lý biến động HSĐC;
+ Lập phiếu chuyển thông tin địa chính gởi chi cục thuế xác định nghĩa vụ tài
CQ THUẾ
Số liệu
ĐC
Xác định
NVTC
Chỉnh
lý
GCN
Thuộc
TỔ TIẾP NHẬN VÀ TRẢ
KẾT QUẢ TIẾP NHẬN
VĂN PHÒNG ĐKQSDĐ
thẩm quyền
Cấp mới
PHÒNG TNMT
Không
thuộc
thẩm
quyền
Chỉnh
lý
GCN
Phía Đông giáp: Huyện Dĩ An
Huyện Thuận An nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của khu vực phía Nam
gồm: Tp.Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bình Dương - Vũng Tàu. Huyện là cầu nối giữa
Tp.HCM với thị xã Thủ Dầu Một thông qua Quốc lộ 13; là cửa ngõ phía Bắc của
Tp.Hồ Chí Minh đi các tỉnh Bình phước, Tây Ninh.
Bảng II.1. Diện tích các đơn vị hành chính huyện Thuận An
ST
T
Tên đơn vị
hành chính
Diện tích
tự nhiên
(ha)
Tỷ lệ (%) so với
DT tự nhiên
1
TT. An Thạnh
749,77
8,90
2
TT. Lái Thiêu
Xã Bình Hoà
1.447,51
17,18
7
Xã Bình Nhâm
540,98
6,42
8
Xã Hưng Định
286,56
3,40
9
Xã Thuận Giao
1.157,14
13,73
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
Bảng II.2. Một số chỉ tiêu về khí hậu
STT
1
2
Chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị
Nhiệt độ trung bình hàng năm
0
C
27
Nhiệt độ cao nhất
0
C
35 – 36
Nhiệt độ thấp nhất
999
4
Lượng mưa bình quân năm
mm
1970,5
5
Tốc độ gió trung bình năm
m/s
2,15
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thuận An)
Trên địa bàn huyện Thuận An có 3 hệ thống sông chính là: Sông Sài Gòn, sông
Lái Thiêu, sông Búng.
Sông Sài Gòn chảy theo hướng Tây Nam của huyện từ xã An Sơn đến xã Vĩnh
Phú với chiều dài 13 km, rộng trung bình từ 150 m-200 m, lưu lượng nước cạn nhất là
tháng 4 (8m3/s). Mực nước sông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ bán nhật triều
không đều nên có thể lợi dụng tưới tiêu tự chảy ở các vùng ven sông.
Ngoài ra còn có một số vàm, rạch như: vàm Bà Lụa, vàm Bình Nhâm, rạch Lái
Thiêu, rạch Vĩnh Phú với tổng chiều dài 60 km. Mực nước chịu ảnh hưởc lớn vào
lượng nước mưa hàng năm nên thay đổi rất nhiều theo mùa
d) Tài nguyên đất và khoáng sản
1
Đất phèn
2
Đất xám phát triển trên phù sa cổ
3
Đất líp
1576,00
20,16
4
Đất nâu vàng trên phù sa cổ
5443,78
69,64
5
Sông rạch
366,04
1. Dân số
Huyện Thuận An với tổng diện tích tự nhiên là 8.425,82 ha chiếm 3,13% diện
tích của tỉnh Bình Dương (269.522,40 ha). Huyện có diện tích nhỏ nhưng dân số tập
trung rất đông mật độ dân số bình quân 3.409 người/km 2. Mật độ dân số tập trung
đông nhất ở thị trấn Lái Thiêu (4.213 người/km 2), thấp nhất ở xã An Sơn (971
người/km2) dân số tạm trú dài hạn chiếm hơn 50% dân số toàn huyện (Bảng II.4)
Trang 14
Ngành: Quản lý Đất Đai
SVTH: Trần Thị Kim Dung
Bảng II.4. Dân số theo giới tính và theo khu vực từ 2000 - 2007
ĐVT: người
Năm
Tổng số
Phân theo giới tính
Nam
Nữ
Phân theo thành thị
nông thôn
Thành thị
Nông thôn
76.677
41.493
95.967
2003
168.448
80.855
87.593
52.268
116.180
2004
184.759
87.631
97.128
55.039
129.720
(Nguồn: phòng thống kê huyện Thuận An)
Từ năm 2000 đến năm 2007 dân số huyện Thuận An tăng 138,80% (166.929
người) Do huyện Thuận An phát triển nhanh về công nghiệp nên ngoài lao động địa
phương, lưc lượng lao động ở các tỉnh thành khác tập trung rất đông.
Tổng số lao động năm 2007 là 252.808 người chiếm 82,99% tổng số dân trong
toàn Huyện, trong đó chủ yếu lao động làm trong ngành công nghiệp và xây dựng
chiếm 81,79%, lao động trong ngành dịch vụ chiếm 14,20%, còn lại là lao động làm
trong ngành nông - lâm nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.
Dân số tăng nhanh đặc biệt là tốc độ gia tăng dân số về mặt cơ học khá cao.
Dân số tập trung đông ở các khu công nghiệp và các thị trấn, xuất hiện ngày càng
nhiều các khu dân cư mới làm giảm nhanh diện tích đất nông nghiệp. Hiện nay trên
toàn huyện có khoảng 40 khu dân cư với diện tích hơn 800 ha. Nhu cầu về đất ở, đất
sản xuất kinh doanh rất lớn kéo theo đó là tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất
và chuyển mục đích sử dụng đất diễn ra thường xuyên.
2. Kinh tế
Nền kinh tế của huyện Thuận An nói riêng và của tỉnh Bình Dương nói chung
phát triển chủ yếu nhờ đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. Nền kinh tế tăng
trưởng với tốc độ cao, đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ phát triển rất nhanh. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và ngành dịch vụ,
giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp.
Cơ cấu nền kinh tế năm 2007 với tỷ trọng các ngành theo (biểu đồ II.1)
Trang 15
Ngành: Quản lý Đất Đai
SVTH: Trần Thị Kim Dung
59.749,193
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Thuận An)
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng rất nhanh. Giá trị sản xuất công nghiệp năm
2007 đạt 59.749,193 tỷ đồng (tính theo giá hiện hành) tăng 116,41% so với năm 2004,
trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng chiếm tỷ trọng lớn với
43.209,006 tỷ đồng chiếm 72,30% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, còn lại là khu vực
kinh tế trong nước.
Ngành công nghiệp phát triển theo hướng mở rộng ngành nghề tiểu thủ công
nghiệp truyền thống có ưu thế cạnh tranh, hướng tới thị trường xuất khẩu và khuyến
khích tập trung phát triển hàng hóa cho xuất khẩu. Ngoài ra, chú trọng đầu tư phát
triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao thu hút nhiều lao động kỹ
thuật, ít ô nhiễm môi trường.
Hướng phát triển chủ yếu vào các khu công nghiệp tập trung với tốc độ phát
Trang 16