ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ ViLISLẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010QUẬN 6 – TP. HCMTỈ LỆ 1:2000 - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ ViLIS
LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010
QUẬN 6 – TP. HCM
TỈ LỆ 1:2000

Sinh viên thực hiện : LÊ HUỲNH THẠCH THẢO
Mã số sinh viên

: 05151032

Lớp

: DH06C

Ngành

: Công nghệ Địa chính

Tháng 8 năm 2010


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Thanh Nhàn – Phó phòng Quản lý đo
đạc bản đồ (Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh) đã tạo điều
kiện tốt nhất và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan.
Xin cám ơn tập thể lớp DH06DC đã giúp đỡ tôi trong suốt bốn năm học tập
tại trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Dù đã cố gắng hết sức nhưng đề tài vẫn không tránh khỏi sai sót, mong nhận
được sự đóng góp ý kiến chân thành của thầy cô cùng các bạn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm và sự giúp đỡ
hết sức quý giá đó.
Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Lê Huỳnh Thạch Thảo


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Huỳnh Thạch Thảo, lớp DH06DC, Khoa Quản lý Đất Đai &
Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ ViLIS LẬP BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 QUẬN 6 – TP. HCM”.
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Ngọc Lãm.
Quản lý Nhà nước đối với đất đai là một hoạt động không thể thiếu đối với mỗi
địa phương trên toàn quốc. Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, đất đai được sử
dụng vào các mục đích khác nhau như: Sản xuất kinh doanh, an ninh quốc phòng, sản
xuất nông lâm nghiệp. Việc gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa nhanh làm cho quỹ đất
của địa phương luôn bị biến động. Thực hiện Chỉ thị số 618/CT-TT ngày 15/5/2009
Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 22/2009/CT-UBND ngày 14/12/2009 Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2010.
Quận 6 là địa phương đầu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh được chọn thí điểm
ứng dụng phần mềm ViLIS vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dạng số và hệ

I.1.2. Cơ sở pháp lý ......................................................................................................4
I.1.3. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................5
I.1.4. Quy trình chung thành lập bản đồ HTSDĐ cấp phường, quận theo Quyết định số
22 của Bộ Tài nguyên và Môi trường .................................................................7
I.2. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ..........................................................................12
I.2.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................. 12
1. Vị trí địa lý ......................................................................................................12
2. Đặc điểm khí hậu ............................................................................................ 12
3. Đặc điểm địa hình ........................................................................................... 12
I.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................................12
1. Đặc điểm kinh tế ............................................................................................. 12
2. Đặc điểm xã hội .............................................................................................. 13
I.3. Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện ..................................13
I.3.1. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 13
I.3.2. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu........................................................... 13
I.3.3. Quy trình thực hiện ........................................................................................... 15
I.4. Giới thiệu các phần mềm ứng dụng ......................................................................15
I.4.1. Phần mềm ViLIS............................................................................................... 15
I.4.2. Phần mềm MICROSTATION ...........................................................................16
I.4.3. Phần mềm FAMIS ............................................................................................ 17
I.4.4. Phần mềm LusMap ........................................................................................... 17

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................... 19

II.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn quận 6....................................19
II.1.1. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng.................................................19
II.1.2. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng ................................................21
II.1.3. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng được giao để quản lý............................ 22
II.1.4. Biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2010 ......................................................... 22
II.2. Cơ sở dữ liệu để thành lập bản đồ HTSDĐ quận 6 năm 2010 ............................. 23

ĐTSDĐ
TKĐĐ
QHSDĐ
GCN
GCNQSDĐ
BTNMT
UBND

Hiện trạng sử dụng đất
Cơ sở dữ liệu
Hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính
Mục đích sử dụng đất
Đối tượng sử dụng đất
Thống kê đất đai
Quy hoạch sử dụng đất
Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ủy ban nhân dân


DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 01: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ HTSDĐ................... 3
Bảng 02: Diện tích đất theo mục đích sử dụng 2010.................................. 19
Bảng 03: Biến động theo MĐSDĐ giai đoạn 2005 – 2010 ........................ 22
Bảng 04: Quy định về thông tin biến động bản đồ..................................... 34
Bảng 05: Bảng màu quy định thành lập bản đồ HTSDĐ và QHSDĐ ........ 38
Biểu đồ 1: Biểu cơ cấu đất phi nông nghiệp .............................................. 40
Sơ đồ 1: Quy trình thành lập bản đồ HTSDD cấp phường......................... 7

dụng đúng theo địa lý, theo định hướng phát triển kinh tế – xã hội trên toàn thành phố
nói chung và trên địa bàn quận 6 nói riêng.
- Mục tiêu nghiên cứu:
Ứng dụng phần mềm Microstation và ViLIS lập bản đồ HTSDĐ phục vụ công
tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và nghiên cứu hoạch định chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, trên cơ sở đề xuất và thực hiện các chính sách quản lý và sử dụng đất
có hiệu quả và bảo vệ tốt tài nguyên môi trường đất.
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
phường, quận.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Giới hạn về không gian: lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 được
thực hiện trên địa bàn quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Giới hạn về thời gian: Đề tài được thực hiện trong vòng 04 tháng từ ngày
15/03/2010 đến ngày 15/07/2010.

Trang 1


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Lê Huỳnh Thạch Thảo

PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1. Cơ sở khoa học:
1. Khái quát về bản đồ HTSDĐ:
a. Khái niệm:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo
quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai

+ Độ dẹt: 1/298, 257223563.
- Lưới chiếu bản đồ:
Trang 2


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Lê Huỳnh Thạch Thảo

+ Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn 110 và 210 để
thành lập các bản đồ nền tỷ lệ 1:1.000.000 cho toàn lãnh thổ Việt Nam;
+ Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60 có hệ số điều
chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ
từ 1:500.000 đến 1:25.000;
+ Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 30 có hệ số điều
chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ
từ 1:10.000 đến 1:1.000.
- Kinh tuyến trục của bản đồ nền cấp phường quy định tại Phụ lục số 01
Tỷ lệ của bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích, hình dạng
của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử
dụng đất phải biểu thị trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Tỷ lệ của bản đồ nền cũng là
tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định trong bảng 01.
Bảng 01: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập bản đồ

Tỷ lệ bản đồ

Qui mô diện tích tự nhiên (ha)

Cấp phường

2. Các phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ:
- Thành lập bản đồ HTSDĐ theo phương pháp sử dụng BĐĐC hoặc BĐĐC gốc.
- Thành lập bản đồ HTSDĐ theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ HTSDĐ kỳ
trước.
- Thành lập bản đồ HTSDĐ theo phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay,
hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm
ảnh trực giao.
Ngoài 3 phương pháp chính trên thì còn một số phương pháp khác nữa để thành
lập bản đồ HTSDĐ. Tuy nhiên, theo những tài liệu hiện có tại địa bàn quận 6 để thành
Trang 3


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Lê Huỳnh Thạch Thảo

lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 thì bản đồ HTSDĐ năm 2005 (thành lập
từ BĐĐC số thời kỳ trước) kết hợp với bản đồ dã ngoại đã được điều tra, cập nhật, bổ
sung là phù hợp với phương pháp hiện chỉnh bản đồ HTSDĐ kỳ trước.
Do đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 cấp phường tại quận 6 sẽ được
thành lập theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ HTSDĐ kỳ trước. Bản đồ HTSDĐ cấp
quận năm 2010 sẽ được thành lập bằng cách tổng hợp từ bản đồ HTSDĐ cấp phường.
3. Nội dung bản đồ HTSDĐ dạng số được chia thành 7 nhóm lớp:
- Nhóm lớp cơ sở toán học gồm: khung bản đồ, lưới kilomet, lưới kinh vĩ tuyến,
chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;
- Nhóm lớp địa hình gồm: dáng đất, các điểm độ cao;
- Nhóm lớp thủy hệ gồm: thủy hệ và các đối tượng có liên quan;
- Nhóm lớp giao thông gồm: các yếu tố giao thông và các đối tượng có liên
quan;
- Nhóm lớp địa giới hành chính gồm: đường biên giới, địa giới hành chính các


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Lê Huỳnh Thạch Thảo

- Căn cứ hướng dẫn 193/HD-BCĐ-TNMT ngày 11/01/2010 của Ban chỉ đạo
kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 thành phố
về thực hiện Tổng Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2010 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ Quyết định 2374/QĐ-UBND ngày 27/05/2010 của Ủy ban nhân dân
thành phố về việc duyệt phương án và kinh phí công tác “Kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp 2010 thành phố Hồ Chí Minh”.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn:
Quận 6 là địa phương đầu tiên của TPHCM được chọn thí điểm ứng dụng phần
mềm ViLIS vào công tác xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cấp giấy chứng nhận nhà, đất
cho người dân và được đánh giá đạt được bước tiến quan trọng trong tiến trình cải
cách nền hành chính công theo hướng hiện đại.
Hiệu quả từ chủ trương ứng dụng thí điểm này được thể hiện qua nhiều lĩnh
vực, trong đó rõ nét nhất là về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dạng số và hệ thống sổ
bộ hồ sơ địa chính, về cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai, về quá trình tác
nghiệp và nâng cao công tác quản lý điều hành của hệ thống chính quyền các cấp…
Quận 6 có 14 phường với tổng số bản đồ địa chính là 674 tờ. Trong nhiều năm
qua, việc quản lý được thực hiện qua hệ thống phân lớp thông tin thành nhiều lớp, thể
hiện qua các thông số dữ liệu về thuỷ văn, giao thông, ranh thửa, số hiệu thửa, loại đất
theo Luật Đất đai năm 1993, diện tích thửa đất tính theo bản đồ số, tên chủ sử dụng,
địa chỉ…
Hiện trạng dữ liệu hồ sơ trên được quản lý bằng nhiều phần mềm khác nhau
(GM - Landreg, GCN38, Excel, PXD), dẫn đến quy trình cấp giấy chứng nhận nhà,
đất, đăng ký và quản lý biến động đất đai theo một môi trường phần mềm thống nhất,
đảm bảo các yêu cầu về an toàn và bảo mật dữ liệu...

sánh, đối chiếu với hồ sơ địa giới hành chính, phục vụ giải quyết dứt
điểm tranh chấp về địa giới hành chính.

Trang 6


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Lê Huỳnh Thạch Thảo

I.1.4. Quy trình chung thành lập bản đồ HTSDĐ cấp phường, quận theo Quyết
định số 22 của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
1. Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường được thực
hiện theo các bước:
Xác định yêu cầu
kỹ thuật

Chuẩn bị nội nghiệp

Bản đồ trích đo

Bản đồ hiện trạng
SDĐ năm 2005

Các tài liệu bản đồ
khác

Điều tra bổ sung
ngoại nghiệp
Chuyển vẽ bản đồ


Bước 1: Xác định các yêu cầu kỹ thuật – lập dự toán kinh phí.
- Thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu.
- Nghiên cứu đặc điểm, tình hình đơn vị hành chính cần thành lập bản đồ.
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật – dự toán công trình.
Bước 2: Công tác chuẩn bị nội nghiệp.
- Xác định các loại bản đồ, tài liệu sử dụng; nhân sao các tài liệu được chọn để
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước...(sau đây gọi chung là bản đồ tài liệu).
- Kiểm tra cơ sở toán học của bản đồ; nắn chuyển bản đồ và bình đồ ảnh về hệ
tọa độ VN-2000 (theo bản đồ nền).
- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ tài liệu.
- Lập kế hoạch thực hiện chi tiết.
- Vạch tuyến khảo sát thực địa.
- Xây dựng các chỉ dẫn kỹ thuật.
- Trường hợp thành lập bản đồ bằng hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
kỳ trước, cần thực hiện một số công việc nội nghiệp trước khi làm công tác ngoại
nghiệp.
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý theo các tài liệu thu thập
được lên bản sao bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước.
- Bổ sung, điều chỉnh các yếu tố về địa giới hành chính (nếu có) theo hồ sơ, tài
liệu về điều chỉnh địa giới hành chính.
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất theo các tài liệu
thu thập được lên bản sao.
- Kiểm tra kết quả bổ sung, chỉnh lý nội nghiệp.
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp.
a. Chỉnh lý, bổ sung bản đồ nền.
Thực hiện theo bước 3: công tác ngoại nghiệp phần lập kiểm kê.
Công tác ngoại nghiệp: dùng bản đồ nền và file dã ngoại (sổ dã ngoại) đối
soát trên thực địa.

cấp xã năm 2010 theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ
trước lưu ý:
- Trên cơ sở kết quả bổ sung nội nghiệp trên bản sao bản đồ hiện trạng sử dụng
đất kỳ trước, tiến hành điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố địa giới hành
chính ở thực địa để thể hiện đúng theo hồ sơ pháp lý và thực tế quản lý về địa giới
hành chính. Nếu phát hiện có sự mâu thuẫn giữa địa giới hành chính theo hồ sơ địa
giới hành chính và thực tế quản lý của địa phương mà chưa được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giải quyết thì trên bản đồ phải thể hiện cả hai loại đường địa giới hành
chính.
- Điều tra, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý đã thay đổi hoặc
mới xuất hiện lên bản sao BĐHT sử dụng đất năm 2005.
- Điều tra, bổ sung, chỉnh lý các biến động về hiện trạng sử dụng đất lên bản
sao bản sao bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước.
- Điều tra, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung khoanh đất theo nhóm đối
tượng người sử dụng đất lên bản sao bản sao bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước.
Bước 4: Chỉnh sửa, chuyển vẽ kết quả điều tra, bổ sung thực địa lên bản đồ
nền dạng số để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Gồm các nội dung công việc:
- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa;
- Chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất đã được điều tra, bổ
sung, chỉnh lý ngoại nghiệp:
+ Chuyển vẽ các nội dung bổ sung, chỉnh lý ngoại nghiệp các yếu tố cơ sở địa
lý, các yếu tố về địa giới hành chính lên bản đồ nền
+ Chuyển vẽ các nội dung điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoại nghiệp trên bản
đồ địa chính, bản trích đo địa chính, bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền
+ Chuyển vẽ kết quả điều vẽ, khoanh vẽ, đo đạc bổ sung trên bình đồ ảnh
hàng không, viễn thám về các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản đồ nền (
nếu có)
+ Chuyển vẽ kết quả cập nhật, bổ sung, chỉnh lý các biến động hiện trạng sử
dụng đất lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước.

- Kiểm tra kết quả biên tập bản đồ.
- Tính diện tích, so sánh diện tích với các biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất
đai.
- Hoàn thiện và in bản đồ.
Bước 7: Viết thuyết minh bản đồ.
- Tuân theo quy định viết báo cáo thuyết minh trong Quy định thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
- Báo cáo những tồn tại, biện pháp xử lý liên quan xác định địa giới hành chính.
- Báo cáo những vướng mắc trong quá trình thi công và biện pháp xử lý.
- Báo cáo những vướng mắc còn tồn tại.
Bước 8: Kiểm tra nghiệm thu.
Căn cứ Quy định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Thông tư số
05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và
Hướng dẫn này để tiến hành kiểm tra kỹ thuật ngoại nghiệp, nội nghiệp, nghiệm thu
sản phẩm theo quy định.
Việc kiểm tra, nghiệm thu cần tiến hành đồng thời với công tác kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm kiểm kê diện tích đất đai của các đơn vị hành chính.
Trang 10


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Lê Huỳnh Thạch Thảo

Bước 9: Giao nộp sản phẩm.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (in trên giấy).
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số, khuôn dạng *.DGN, lưu trên đĩa CD.
- Bản đồ tài liệu dạng số; khuôn dạng *.DGN, lưu trên đĩa CD.
- Bản sao bản đồ nền, bản đồ địa chính, địa chính cơ sở, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất năm 2005 đã được đối soát, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa.

dụng đất cấp trên.
- Biên tập, trình bày bản đồ.
Bước 4: Hoàn thiện và in bản đồ.
- Kiểm tra kết quả biên tập bản đồ.
- Hoàn thiện và in bản đồ.
Trang 11


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Lê Huỳnh Thạch Thảo

- Viết báo cáo thuyết minh bản đồ.
Bước 5: Kiểm tra, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
- Kiểm tra, nghiệm thu.
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
Việc thẩm định, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm kết quả kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
I.2. Khái quát về địa bàn nghiên cứu:
I.2.1. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí địa lý:
Quận 6 là quận ven nội thành, bao gồm 14 phường mang số từ 1-14 nằm ở phía
Tây Nam Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phía Bắc ngăn cách với quận Tân Bình và quận 11 bởi rạch Lò Gốm, đường
Tân Hóa và đại lộ Hồng Bàng.
- Phía Đông giáp ranh với quận 5 dọc theo đường Nguyễn Thị Nhỏ và đường
Ngô Nhân Tịnh.
- Phía Nam ngăn cách với quận 8 bởi sông Bến Nghé

Theo thông tin từ website quận, năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu
thủ công trên địa bàn quận là 2.170,3 tỷ đồng, đạt 101,8% kế hoạch, tăng 12,03% so
với năm 2008. Doanh thu thương mại - dịch vụ là 11.434 tỷ đồng, đạt 141,99 % kế
hoạch, tăng 19% so năm 2008. Tổng thu ngân sách Nhà nước là 275,8 tỷ đồng, đạt
109,55% kế hoạch, tăng 25,7% so với năm trước, trong đó tình hình thu thuế đã có
chuyển biến tích cực, tổng thu đạt 252,5 tỷ đồng, bằng 100,27% kế hoạch năm, tăng
33,96% so với cùng kỳ năm trước.
2. Đặc điểm xã hội:
Trong những năm qua, quận luôn chú ý phát triển sự nghiệp giáo dục và đào
tạo. Hàng năm quận luôn có sự đầu tư cho việc xây dựng mới trường lớp, nâng cấp
trường học, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề đội ngũ giáo viên từ đó chất lượng
học sinh ngày càng được nâng cao.
Trong năm 2009 tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học đạt 99,97%, cao hơn năm học trước
0,07%; tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 98,4%, cao hơn tỷ lệ chung của thành phố 0,9%,
cho thấy chất lượng đào tạo các bậc học đã được nâng lên.
Hiện trong toàn Quận hệ mầm non có 16 trường, hệ phổ thông cơ sở có 25
trường tiểu học và trung học cơ sở, hệ bổ túc văn hóa 1 trường.
Hệ thống y tế của quận bao gồm các trung tâm y tế phường, Trung tâm y tế dự
phòng và Bệnh viện quận 6. Bệnh viện Quận 6 nằm về phía Tây Bắc của Quận, trong
Cư xá Phú Lâm B phường 13, quận 6 phía Bắc là đường Bà Hom. Tổng diện tích:
2.891,8 m2, với 100 giường bệnh.
I.3. Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện:
I.3.1. Nội dung nghiên cứu:
1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại địa bàn quận 6.
2. Cơ sở dữ liệu để thành lập bản đồ HTSDĐ năm 2010.
3. Xuất dữ liệu biến động từ ViLIS.
4. Chuẩn hóa lại hệ thống BĐĐC.
5. Thành lập bản đồ HTSDĐ năm 2010 cấp phường, quận.
6. So sánh hiệu quả phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ bằng phần mềm
Microstation với phương pháp truyền thống.

Kế thừa các báo cáo thuyết minh, các tài liệu liên quan đến việc xây dựng bản
đồ HTSDĐ.
- Phương pháp ứng dụng phẩn mềm Microstation và ViLIS.
2. Phương tiện nghiên cứu:
Hệ thống phần mềm thực hiện:
- Hệ điều hành Win 7
- Phần mềm Microsoft Office
- Phần mềm Microstation
- Phần mềm Famis
- Phần mềm LusMap
- Phần mềm ViLIS
-

Trang 14


Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Lê Huỳnh Thạch Thảo

I.3.3. Quy trình thực hiện:

Bản đồ HTSDĐ
cấp phường năm
2005
(*.dgn)

HSĐC được cập
nhật biến động
trong ViLIS



Ngành: Công nghệ Địa chính

SVTH: Lê Huỳnh Thạch Thảo

Mục đích của phần mềm ViLIS là xây dựng một mô hình đăng ký đất đai hiện
đại, dựa trên các công nghệ tiên tiến. Theo khía cạnh kỹ thuật, một mô hình đăng ký
đất đai hiện đại đòi hỏi cần có:
- Một cơ sở dữ liệu địa chính đầy đủ và chính xác;
- Một tập các quy trình xử lý các giao dịch đất đai rõ ràng và có tính chuẩn;
- Một hệ thống phần mềm, phần cứng phục vụ cho quá trình tác nghiệp;
- Một đội ngũ các cán bộ được đào tạo, có kiến thức chuyên môn vững vàng
cũng như sử dụng thành thạo các công cụ tiên tiến được trang bị.
Phần mềm ViLIS là một hệ thống phần mềm bao gồm nhiều mô đun khác nhau,
mỗi mô đun cung cấp các nhóm các công cụ để thực hiện một nội dung của công tác
quản lý đất đai khác nhau.
- Mô đun quản lý bản đồ địa chính và Cơ sở toán học của bản đồ;
- Mô đun quản lý cơ sở dữ liệu địa chính: bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ
địa chính
- Mô đun Kê khai đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và GCN quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở.
- Mô đun Cập nhật và quản lý biến động đất đai
- Mô đun quản lý cấp phép xây dựng và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
- Mô đun chuẩn hóa và quản lý các giao dịch đất đai và quá trình xử lý, luân
chuyển hồ sơ.
Phần mềm ViLIS cung cấp một môi trường làm việc thống nhất, được quy trình
hóa và kiểm soát chặt chẽ, cho phép liên thông giữa các bộ phận xử lý nghiệp vụ khác
nhau, tăng cường khả năng quản lý hồ sơ và các giao dịch đất đai, hỗ trợ trực tiếp cải

+ Close: Đóng file đang làm việc.
+ Import: Nhập dữ liệu đồ hoạ vào trong Microstation có phần đuôi DXF.
+ Export: Xuất một file đồ hoạ *.dgn chuyển sang file *.dxf để tiện giao diện
với các phần mềm khác.
- Bảng công cụ trong Microstation
+ LINE- Đường: Dùng để vẽ các đoạn thẳng và vẽ đường gồm nhiều đoạn
thẳng liên tiếp.
+ POLYGON- Vùng khép kín
+ Hình tròn và ELLIP
+ TEXT- Chữ
+ MODIFY ELEMENT: Cho phép thay đổi hình dạng hay kích thước của mỗi
yếu tố bằng cách thay đổi vị trí các đỉnh.
+ VIEW CONTROL: cửa sổ quan sát.
+ SNAP MODE: Cho phép truy bắt đối tượng
+ FENCE: Là một hình khép kín do người sử dụng tự xác định để làm việc với
các yếu tố hiển thị trên bản vẽ.
I.4.3. Phần mềm FAMIS:
Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và thành lập BĐĐC (File Work and Cadastral
Mapping Intergrated – Famis), phần mềm này chạy trên nền của Microstation, nằm
trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ
và HSĐC có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý
BĐĐC số. Phần mềm có khả năng thực hiện các công đoạn từ xử lý các số liệu đo
ngoại nghiệp đến hiệu chỉnh BĐĐC số, liên kết với dữ liệu HSĐC để dùng một dữ liệu
thống nhất.
Các chức năng của phần mềm Famis được chia thành 2 nhóm lớn:
- Các chức năng làm việc với CSDL trị đo.
- Các chức năng làm việc với CSDL BĐĐC.
I.4.4. Phần mềm LusMap:
Phần mềm LusMap là phần mềm hỗ trợ xác định các loại hình sử dụng đất phục
vụ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường. Theo quy định hiện hành, sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status