Nghiên cứu hiện trạng, phân tích đề xuất giải pháp nâng cao quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Tân Phú tp.Hồ Chí Minh - Pdf 29

1

LỜI MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Trong việc ñịnh hướng phát triển theo con ñường kinh tế thị trường ñịnh
hướng Chủ nghĩa Xã hội của nước ta những năm gần ñây, tốc ñộ ñô thị hoá và công
nghiệp hoá trên phạm vi cả nước ñang gia tăng mạnh mẽ và sẽ tiếp tục duy trì trong
nhiều năm tiếp theo. Việc phát triển nền kinh tế ñó thúc ñẩy nhu cầu khai thác và
tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên của con người cũng không ngừng tăng lên, làm nảy
sinh hàng loạt các vấn ñề môi trường từ vi mô ñến vĩ mô, chúng ta sẽ phải ñối mặt
với nhiều thách thức từ khí thải, nước thải, chất thải rắn… ảnh hưởng ñến ñời sống
con người và sự phát triển bền vững của ñất nước.
Cho ñến nay ý thức của ña số người về môi trường vẫn còn hạn chế về nhiều
mặt do tập quán xã hội ñể lại. ða số các loại chất thải ñều bị người dân, tổ chức…
ñổ trực tiếp vào môi trường mà không qua công ñoạn xử lý ñể ñảm bảo ñúng tiêu
chuẩn xả thải theo các quy ñịnh về Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 quy ñịnh. Ô
nhiễm lượng nước thải ñổ thẳng ra sông, hồ khoảng 510.000m
3
/ngày, chất thải rắn
khoảng 6.500 - 7000 tấn/ngày…, cùng với việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
quá nhiều, phần khác do sự khai thác tài nguyên, thiên nhiên, khoáng sản ngày càng
cạn kiệt của con người…nên ñã và ñang làm cho môi trường bị ô nhiễm một cách
nặng nề. Sự ô nhiễm môi trường ñã, ñang và sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng ñến con
người và hệ sinh thái của nước ta nói riêng cũng như trên toàn cầu nói chung, gia
tăng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, sự nóng lên của trái ñất, bão, lũ lụt…Vì vậy
việc bảo vệ môi trường ñang là vấn ñề cấp bách không còn là vấn ñề riêng của một
khu vực, một quốc gia nào mà là vấn ñề chung của toàn thế giới. ðặc biệt với việc
ñặt phát triển kinh tế là chủ ñạo nên vấn ñề môi trường của Nước ta ngày một phát
snh nhiều vấn ñề và cần phải có sự can thiệp ñể xử lý triệt ñể tiến tới nền kinh tế
phát triển bền vững trong tương lai.
Trong ñó nguồn ô nhiễm ñang ảnh hưởng rất lớn ñến môi trường sống hiện

3. Nội dung của ñề tài
ðể thực hiện ñược mục ñích trên, cần triển khai các nội dung sau:
3

- Thu thập các số liệu ñiều tra, khảo sát thực tế trên ñịa bàn Quận từ ñó ñánh
giá và lựa chọn biện pháp quản lý CTRSH thích hợp cho Quận từ nay ñến
năm 2025.
- ðánh giá hiện trạng và dự báo tải lượng CTRSH tại Quận giai ñoạn 2012 -
2025. Trên cơ sở ñó lựa chọn phương án, công nghệ phù hợp cho việc quản
lý cũng như xử lý CTRSH nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho
cộng ñồng dân cư.
- Xây dựng cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý chất thải
rắn sinh hoạt nhằm góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, tiết kiệm
nguyên, nhiên liệu và phòng tránh sự cố ô nhiễm, tận dụng nguồn tài
nguyên.
- ðịnh hướng ñầu tư trang thiết bị nhằm quản lý CTRSH cho Quận Tân Phú
ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao. ðịnh hướng chuyển dịch cơ cấu quản lý ñạt
lợi ích về kinh tế và nguồn nhân lực lao ñộng.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.Phương pháp luận
Dựa vào hiện trạng diễn biến môi trường, các dữ liệu môi trường cơ sở phải
ñược nghiên cứu, thu thập chính xác, khách quan. Từ ñó, ñánh giá phương án thực
hiện cần thiết, nhằm thực hiện công tác quản lý môi trường ñạt hiệu quả.
Với sự gia tăng dân số, tốc ñộ ñô thị hóa, tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnh
mẽ, là tiền ñề cho nguồn phát sinh CTRSH ngày càng gia tăng cả về mặt khối lượng
và ña dạng về thành phần. Trong khi ñó hệ thống quản lý chất thải rắn (CTR) cũng
như xử lý chưa phù hợp gây ô nhiễm nghiệm trọng ñến môi trường và cuộc sống
của con người. Vì vậy việc khảo sát và ñề xuất biện pháp quản lý cũng như lựa chọn
công nghệ xử lý CTRSH một cách phù hợp cho tương lai là một vấn ñề và cấp bách
trong thời gian hiện tại và tương lai.

Ngày giao ñề tài tốt nghiệp: 21/06/2012
Ngày nộp ñề tài tốt nghiệp: 27/03/2013

5

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: ðề tài ñã cung cấp một số cơ sở dữ liệu khoa học phục
vụ cho công tác thu gom, vận chuyển CTRSH cho Tp.HCM nói chung và Quận Tân
Phú nói riêng trong giai ñoạn 2012 phát triển ñến năm 2025.
Ý nghĩa thực tiễn: ðề tài ñưa ra những giải pháp nhằm:
- Thu gom hiệu quả, triệt ñể lượng CTRSH phát sinh hàng ngày, ñồng thời
phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại ñịa phương, góp phần cải thiện môi
trường và sức khoẻ cộng ñồng.
- Góp phần tạo thêm công ăn việc làm, nguồn thu nhập cho người dân lao
ñộng tại ñịa bàn Quận Tân Phú .

6

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
1.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, ñược thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác
[14]
(Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP ngày 09
tháng 04 năm 2007 về Quản lý chất thải rắn của Chính phủ).
Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt ñộng của con người

thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp. Các
loại chất thải sinh ra từ các nguồn này ñược trình bày ở bảng 1.1 .
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau căn cứ vào ñặc ñiểm của
các chất thải có thể phân chia thành 3 nhóm lớn là: chất thải ñô thị, công nghiệp và
chất thải nguy hại. Nguồn thải của rác thải ñô thị rất khó quản lý tại các nơi ñất
trống bởi vì tại các vị trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trinh phát
tán
Bảng 1.1 Nguồn gốc CTR ñô thị
[17]
Nguồn phát
sinh
Họat ñộng hoặc vị trí phát
sinh CTR
Lọai CTR
1. Khu dân cư
Các hộ gia ñình, các biệt thự và
các căn hộ chung cư
Thực phẩm, giấy, carton, plastic,
gỗ, thủy tinh, can thiếc, nhôm, tro,
các kim lọai khác, các "chất thải
ñặc biệt" (bao gồm vật dụng to
lớn, ñồ ñiện tử gia dụng, rác vườn,
vỏ xe…), chất thải ñộc hại.
2. Khu thương
mại
Cửa hàng bách hóa, nhà hàng,
khách sạn, siêu thị, văn phòng
giao dịch, nhà máy in, cửa hàng
sữa chữa
Giấy, carton, plastic, gỗ, thực

cành cây và lá cây, xác ñộng vật
chết…
6. Các nhà
máy xử lý
chất thải ñô
thị
Nhà máy xử lý nước cấp, nước
thải và các quá trình xử lý chất
thải công nghiệp khác
Bùn, tro
7. CTR ñô thị Tất cả các nguồn kể trên Bao gồm tất cả các nguồn kể trên
8. Công
nghiệp
Các nhà máy sản xuất vật liệu
xây máy dựng, các nhà hóa
chất, nhà máy lọc dầu, các nhà
máy chế biến thực phẩm, các
ngành công nghiệp nặng và
nhẹ…
Chất thải sản xuất nông nghiệp,
vật liệu phế thải, chất thải ñộc hại,
chất thải ñặc biệt
9. Nông
nghiệp
Các họat ñộng thu hoạch trên
ñồng ruộng, trang trại, nông
trường và các vườn cây ăn quả,
Các loại sản phẩm phụ của quá
trình nuôi trồng và thu họach hoặc
chế biến như rơm rạ, rau quả, sản

băng thấm máu, các loại thuốc ñược loại ra do quá hạn hoặc kém phẩm chất
Chất thải tại các cơ sở y tế ñược phân loại thành 2 phần như sau:
10
- Rác sinh hoạt: ñược lưu chứa trong thùng 240 lít màu xanh; sau ñó
ñược xe cơ giới của Công ty Môi Trường ðô Thị ñưa ñến trạm trung chuyển
hoặc khu xử lý rác sinh hoạt.
- Rác y tế, bệnh phẩm: ñược lưu chứa trong thùng 240 lít màu cam rồi
chuyển sang xe chuyên dùng ñưa ñến lò ñốt rác y tế Bình Hưng Hòa ñể tiêu
hủy
 Rác thải xây dựng: chủ yếu gồm các phế thải cứng ñược thải ra trong quá
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp cũng như hạ tầng kỹ thuật. Các loại
chất thải này bao gồm: gỗ, sắt, thép, bê tông, gạch, bụi cát, bao bì xi măng .
 CTR công nghiệp: là các chất thải ra trong dây chuyền sản xuất của nhà
máy hoặc xí nghiệp. Thành phần chúng ña dạng, phụ thuộc vào ngành sản
xuất.
Hiện nay TP. HCM chưa kiểm soát cũng như chưa có hệ thống thu gom vận
chuyển và xử lý cho loại rác này. Việc thu gom vận chuyển do các cơ sở tự giải
quyết theo 2 hướng:
- Loại không thể tái chế (rác thải sinh hoạt và rác thải từ sản xuất): ñược cơ
sở thu gom và ký hợp ñồng với các ñơn vị vệ sinh môi trường ñể có biện pháp xử
lý thích hợp nhưng thường là ñổ chung với rác sinh hoạt.
- Loại có thể tái chế, tái sử dụng: ñược phân loại và bán cho các cơ sở sản
xuất nhằm tái chế.
 CTR nông nghiệp: phát sinh từ các hoạt ñộng nông nghiệp như: trồng trọt,
thu hoạch các vụ mùa và cây ăn trái Chất thải nầy bao gồm các phụ phẩm của
quá trình sản xuất chế biến như: rơm rạ, lá cây, thân cây, khoai hư.
1.1.4. Tốc ñộ phát sinh chất thải rắn
Việc tính toán tốc ñộ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọng
trong việc quản lý rác thải bởi vì từ ñó người ta có thể xác ñịnh ñược lượng rác phát
sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu gom, vận


5.223.975 1.369.358 3.752 0,72
2002

5.332.006 1.508.543 4.133 0,78
2003

5.441.206 1.608.518 4.407 0,81
2004

5.551.554 1.708.493 4.681 0,84
2005

5.663.029 1.808.468 4.955 0,87
2006

5.775.610 1.908.443 5.229 0,91
2007

5.889.274 2.008.418 5.503 0,93
2008

6.003.997 2.108.393 5.776 0,96
2009

6.119.754 2.208.368 6.050 0,99
2010

6.236.519 2.308.343 6.324 1,01
Nguồn:

Lượng CTRSH bình
quân trên ñầu
người(kg/người/ngày)

Lượng CTRSH ñô thị
phát sinh
Tấn/ngày Tấn/năm
1 ðồng bằng Sông Hồng 0,81 4.444

1.622.060

2 ðông Bắc 0,76 1.164

424.860

3 Tây Bắc 0,75 190

69.350

4 Bắc Trung Bộ 0,66 755

275.575

5
Duyên Hải Nam Trung
Bộ
0,85 1.640

598.600


[9]
.
 Sự phát triển kinh tế và nếp sống
Nghiên cứu cho thấy sự phát sinh chất thải liên hệ trực tiếp với phát triển
kinh tế của một cộng ñồng. Lượng chất thải sinh hoạt ñã ñược ghi nhận thực tế là có
giảm ñi khi có suy giảm về kinh tế (rõ nhất là trong thời gian khủng hoảng của thế
kỷ 17, và khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008). Phần trăm vật liệu ñóng gói (ñặc
biệt là túi nylon) ñã tăng lên trong ba thập kỷ qua và tương ứng là tỷ trọng khối
lượng (khi thu gom) của chất thải cũng giảm ñi.
13
 Mật ñộ dân số:
Nghiên cứu cũng xác ñịnh rằng khi mật ñộ dân số tăng lên, nhà chức trách sẽ
phải thải bỏ nhiều rác hơn nhiều. Nhưng không phải rằng dân số ở cộng ñồng có
mật ñộ cao hơn sản sinh ra nhiều rác thải hơn mà là dân số ở cộng ñồng có mật ñộ
thấp có các phương pháp rác khác chẳng hạn như làm phân compost trong vườn hay
ñốt rác sau vườn.
 Sự thay ñổi theo mùa:
Trong những dịp như lễ giáng sinh, tết âm lịch ( tiêu thụ ñỉnh ñiểm) và cuối
năm tài chính ( tiêu thụ thấp ) thì sự thay ñổi về lượng rác thải ñã ñược ghi nhận.
Nhà ở: Các yếu tố có thể áp dụng ñối với mật ñộ dân số cũng có thể áp dụng ñối
với các loại nhà ở. ðiều này là ñúng bởi vì có sự liên hệ trực tiếp giữa hai loại nhà ở
và mật ñộ dân số. Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng ñến sự phát thải trong những
ngôi nhà mật ñộ cao như rác thải vườn. Cũng không khó ñể giải thích vì sao các hộ
gia ñình ở vùng nông thôn sản xuất ra ít chất thải hơn các hộ gia ñình ở thành phố.
 Tần số và phương pháp thu gom
Vì các vấn ñề này nảy sinh ñối với rác thải trong và quanh nhà, các gia ñình
sẽ tìm cách khác ñể thải rác. Người ta phát hiện rằng nếu tần số thu gom rác thải
giảm ñi. Với sự thay ñổi giữa các thùng 90 lít sang các thùng di ñộng 240 lít, lượng
rác thải ñã tăng lên, ñặc biệt là rác thải vườn. Do ñó vấn ñề rất quan trọng trong việc
sác ñịnh lượng rác phát sinh không chỉ từ lượng rác ñược thu gom, mà còn xác ñịnh

ñộng từ 0,35 kg/người.ngày ñến 0,80 kg/người.ngày
[5]
.
Các số liệu nghiên cứu và thống kê cho thấy lượng CTR ñược thải ra tại TP.
HCM khoảng 6000 - 6.500 tấn/ngày, bình quân khoảng 0,8 – 1,3 kg/người.ngày.
Tốc ñộ xả CTR tăng theo từng năm khoảng 15 – 20%
[1]
.
Thành phần CTRSH tại trạm trung chuyển của TP. HCM như ở bảng 1.5:
Bảng 1.5 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
[13]
.
Thành phần % Khối lượng ðộ ẩm (%) ðộ tro (%)
Thực phẩm
Nylon
Cao su mềm
Cao su cứng
72,0 - 94,0
1,6 - 9,6,4
0,5 - 5,8
0,0 - 13,0
58,7 - 85,2
11,6 - 60,5
2,5 - 8,8
1,6 - 41,9
3,4 - 12,3
0,0
0,0
7,0 - 7,5
15

0,0 - 1,0
0,0
0,0-0,9
0,0
0,0 - 3,0
0,0 - KðK
2,3 - 5,3
3,1 - 4,2
2,7 - 16,2
3,2 - 40,9
10,1 - 55,6
-
-
0,8
-
8,0 - 9,2
20,1 - 66,7
-
-
-
10,0
-
-

-
-
-
2,4 - 2,6
4,7 - 9,1
-

% Trọng lượng
Dao ñộng Trung bình
Nhà ở và khu thương mại 60-67 62,0
Chất thải ñặc biệt (dầu, lốp xe, bình ñiện) 3-12 5,0
Chất thải nguy hại 0,1-1,0 0,1
Cơ quan 3-5 3,4
Xây dựng và phá dỡ 8-20 14,0
Làm sạch ñừờng phố 2-5 3,8
Cây xanh và phong cảnh 2-5 3,0
Lĩnh vực ñánh bắt 1,5-3 0,7
Bùn ñặc từ nhà máy xử lý 3-8 6
Tổng cộng 100
(Nguồn: Tchobanoglous, T., Theisen, H., Vigil, S. A., (1993), Integrated
Solid Waste Mangement. Engineering Principle anh Management Issues,
McGraw Hill Editions)
Bảng 1.7 Thành phần của CTRðT theo tính chất vật lý
[9]
.
Thành phần % trọng lượng
Khoảng giá trị Trung bình
Thực phẩm 6-25 15
Giấy 25-45 40
Bìa cứng 3-15 4
Chất dẻo 2-8 3
Vải vụn 0-4 2
Cao su 0-2 0,5
17
Da vụn 0-2 0,5
Sản phẩm vườn 0-20 12
Gỗ 1-4 2

18
Bảng 1.9 Thành phần CTRSH của TP. HCM từ nguồn phát sinh ñến nơi thải
bỏ cuối cùng
[13]
.

STT Thành phần
% khối lượng
Hộ gia
ñình
Rác chợ ðiểm hẹn Bô ép rác &
Trạm trung
chuyển
Bãi chôn
lấp
01
Thực phẩm 61,0-
96,6
20,2-100*

72,8-76,2 73,3-83,5 73,4-74,7
02 Giấy 1,0-19,7 0-11,4 3,0-10,8 2,4-3,6 2,0-4,0
03 Carton 0-4,6 0-4,9 0-0,4 0 0
04 Vải 0-14,2 0-58,1 1,2-3,4 3,5-8,0 2,4-6,8
05 Túi nylon 0-36,6 0-6,5 6,0-10,8 3,0-11,2 5,6-6,0
06 Nhựa 0-10,8 0-4,3 0,4-3,2 0-1,6 0-0,6
07 Da 0 0-1,6 0 0-3,6 0-2,4
08 Gỗ 0-7,2 0-5,3 0,2-1,6 0-6,6 0,4-4,8
09 Cao su mềm 0 0-5,6 0-4,0 0-1,7 0-0,8
10 Cao su cứng 0-2,8 0-4,2 0-0,6 0 0,6-1,2

nên khi báo cáo giá trị khối lượng riêng phải chú thích trạng thái của các mẫu rác
một cách rõ ràng. Dữ liệu khối lượng riêng rất cần thiết ñược sử dụng ñể ước lượng
tổng khối lượng và thể tích rác cần phải quản lý.
Khối lượng riêng thay ñổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Vị trí ñịa lý, mùa
trong năm, thời gian lưu giữ chất thải. Do ñó cần phải thận trọng khi chọn giá trị
thiết kế. Khối lượng riêng của một chất thải ñô thị biến ñổi từ 180 – 400 kg/m
3
, ñiển
hình khoảng 300 kg/m
3
.
b. Tỷ trọng
Tỷ trọng của rác ñược xác ñịnh bằng phương pháp cân trọng lượng và có ñơn
vị là kg/m
3
. ðối với rác thải sinh hoạt, tỷ trọng thay ñổi từ 120-590 kg/m
3
.

ðối với
20
xe vận chuyển rác có thiết bị ép rác, tỷ trọng rác có thể lên ñến 830 kg/m
3
.

c. ðộ ẩm
ðộ ẩm chất thải rắn là tỷ số giữa lượng nước có trong một lượng chất thải và
khối lượng chất thải ñó. Ví dụ ñộ ẩm của rác thải y tế là 37-42%.
ðộ ẩm của chất thải rắn ñược biểu diễn bằng 2 phương pháp: Phương pháp
khối lượng ướt và phương pháp khối lượng khô.

Giá trị trung
bình
1 Thực phẩm 220 - 810 490 50 - 80 70
2 Giấy 70 - 220 150 04 - 10 6
3 Carton 70 - 135 85 04 - 08 5
4 Plastic 70 - 220 110 01 - 04 2
5 Vải 70 - 170 110 06 - 15 10
6 Cao su 170 - 340 220 01 - 04 2
7 Da 170 - 440 270 08 - 12 10
21
8 Rác làm vườn 100 - 380 170 30 - 80 60
9 Gỗ 220 - 540 400 15 - 40 20
10 Thủy tinh 270 - 810 150 01 - 04 2
11
Can thiếc ( ñồ
hộp) 85 - 270 150 02 - 04 3
12 Nhôm 110 - 405 270 02 - 04 2
13 Kim lọai khác - - - 3
14 Bụi, tro, gạch - - - 8
Chú thích: 1b/yd
3
x 0,5933 = kg/m
3

(Nguồn: Tchobanoglous, T., Theisen, H., Vigil, S. A., (1993), Integrated
Solid Waste Mangement. Engineering Principle anh Management Issues,
McGraw Hill Editions)
d. Kích thước và cấp phối hạt
Kích thước và cấp phối hạt của vật liệu thành phần trong chất thải rắn ñóng
vai trò rất quan trọng trong việc tính toán và thiết kế các phương tiện cơ khí như:

Giảm kích thước cơ học: Nhằm làm cho chất thải có kích thước ñồng nhất và
nhỏ hơn kích thước ban ñầu. Trong một số trường hợp thể tích chất thải sau khi
giảm kích thước sẽ lớn hơn thể tích ban ñầu.
1.1.6.2. Tính chất hóa học và chuyển hóa hóa học trong thất thải rắn
[6]
a. Tính chất hóa học
Các thông tin về thành phần hoá học của các vật chất cấu tạo nên chất thải
rắn ñóng vai trò rất quan trọng trong việc ñánh giá các phương pháp, lựa chọn
phương thức xử lý và tái sinh chất thải. Ví dụ như, khả năng ñốt cháy vật liệu rác
tùy thuộc vào thành phần hoá học của chất thải rắn. Nếu chất thải rắn ñược sử dụng
làm nhiên liệu cho quá trình ñốt thì 4 tiêu chí phân tích hoá học quan trọng nhất là:
• Phân tích gần ñúng - sơ bộ.
• ðiểm nóng chảy của tro.
• Phân tích cuối cùng (các nguyên tố chính).
• Hàm lượng năng lượng của CTR.
23
Phân tích sơ bộ
Phân tích sơ bộ ñối với các thành phần có thể cháy ñược trong CTRSH bao
gồm các thí nghiệm sau:
 ðộ ẩm (lượng nước mất ñi sau khi sấy ở 105
o
C trong 1 giờ).
 Chất dễ cháy bay hơi (khối lượng mất ñi thêm vào khi ñem mẫu chất thải rắn
ñã sấy ở 105
o
C trong 1 giờ ñốt cháy ở nhiệt ñộ 950
o
C trong lò nung kín).
 Carbon cố ñịnh (phần vật liệu còn lại dễ cháy sau khi loại bỏ các chất bay
hơi).

Tro
Chất hữu cơ
24
Chất thải thực phẩm 48,0 6,4 37,6 2,6 0,4 5,0
Giấy 43,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6,0
Carton 44,0 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0
Nhựa 60,0 7,2 22,8 - - 10,0
Vải 55,0 6,6 31,2 4,6 0,15 2,5
Cao su 78,0 10,0 - 2,0 - 10,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Rác vườn 47,8 6,0 38,0 3,4 0,3 4,5
Gỗ 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5
Chất vô cơ

Thủy tinh
(1)
0,5 0,1 0,4 < 0,1 - 98,9
Kim loại
(1)
4,5 0,6 4,3 < 0,1 - 90,5
Bụi, tro,… 26,3 3,0 2,0 0,5 0,2 68,0
(Nguồn: Tchobanoglous, T., Theisen, H., Vigil, S. A., (1993), Integrated
Solid Waste Mangement. Engineering Principle anh Management Issues, McGraw
Hill Editions)

3 Carton 03 - 06 5 6000 - 7500 7000
4 Plastic 06 - 20 10
12000 -
16000 14000
5 Vải 02 - 04 2.5 6500 - 8000 7500
6 Cao su 08 - 20 10 9000 - 12000 10000
7 Da 08 - 20 10 6500 - 8500 7500
8 Rác làm vườn 02 - 06 4.5 1000 - 8000 2800
9 Gỗ 0.6 - 02 1.5 7500 - 8500 8000
10 Thủy tinh 96 - 99
+
98 50 - 100 60
11 Can thiếc 96 - 99
+
98 100 - 150 300
12 Nhôm 90 - 99 96 - -
13 Kim lọai khác 94 - 99 98 100 - 150 300
14 Bụi, tro, gạch 60 - 80 70 1000 - 5000 3000
Chú thích: Btu/lb * 2.326 = kJ/kg
(Nguồn: Công ty Môi trường ðô thị Tp.HCM)
b. Chuyển hóa hóa học
 ðốt
ðốt là phản ứng hóa học giữa oxy với các thành phần hữu cơ trong chất thải,

Trích đoạn động học quá trình phân hủy sinh học hiếu khắ chất thải rắn hữu cơ Các phản ứng hóa sinh xảy ra trong quá trình chế biến compost Các yếu tố ảnh hưởng ựến quá trình chế biến compost Phương pháp ủ compost theo luống dài hoặc ựống với thổi khắ cưỡng bức Phương pháp ủ trong container
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status