Tác động của cấu trúc sở hữu đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết việt nam - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Hà Ngọc Minh

TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU
ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh - năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Hà Ngọc Minh

TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU
ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......................................... 1
1.1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu ............................................................................ 1
1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu .................................................................. 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 4
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ......................................................................... 5
1.8 Kết cấu của đề tài............................................................................................. 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................... 6
Giới thiệu chương 2 ............................................................................................... 6
2.1 Tổng quan về tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại ............................... 6
2.1.1 Khái niệm tỷ suất sinh lợi ............................................................................... 6
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi .............................................................. 6
2.1.2.1 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On total Asset - ROA) .................. 7


2.1.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE)................... 7
2.2 Cấu trúc sở hữu của ngân hàng thương mại .................................................. 8
2.2.1 Khái niệm cấu trúc sở hữu .............................................................................. 8
2.2.2 Phân loại cấu trúc sở hữu NHTM.................................................................... 9
2.3 Tác động của cấu trúc sở hữu đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại
.............................................................................................................................. 10
2.3.1 Lý thuyết đại diện (Agency theory) ............................................................... 10
2.3.2 Lý thuyết quyền tài sản (Property rights theory) ........................................... 12
2.3.3 Tác động của sự tập trung sở hữu đến tỷ suất sinh lợi tại NHTM .................. 12
2.3.4 Tác động của sự hỗn hợp sở hữu đến tỷ suất sinh lợi tại NHTM ................... 14

Việt Nam .............................................................................................................. 28
3.2.1 Thực trạng về tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản. ............................................. 28
3.2.2 Thực trạng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ............................................. 30
3.3 Thực trạng cấu trúc sở hữu của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết
Việt Nam ............................................................................................................... 32
3.3.1 Cấu trúc sở hữu tập trung tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam ................... 32
3.3.2 Cấu trúc sở hữu hỗn hợp tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam. ................... 34
3.3.2.1 Sở hữu nhà nước tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam. ............................ 35
3.3.2.2 Sở hữu nước ngoài tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam. ......................... 37
3.4 Tác động của cấu trúc sở hữu đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại
cổ phần niêm yết Việt Nam ................................................................................... 38


3.4.1 Tác động của tập trung sở hữu đến tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP niêm yết
Việt Nam ............................................................................................................... 38
3.4.2 Tác động của hỗn hợp sở hữu đến tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP niêm yết
Việt Nam ............................................................................................................... 39
3.4.2.1 Tác động của thành phần sở hữu nhà nước đến tỷ suất sinh lợi tại các
NHTMCP niêm yết Việt Nam ............................................................................... 39
3.4.2.2 Tác động của thành phần sở hữu nước ngoài đến tỷ suất sinh lợi tại các
NHTMCP niêm yết Việt Nam ............................................................................... 41
Kết luận chương 3 ............................................................................................... 42
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..... 43
Giới thiệu chương 4 ............................................................................................. 43
4.1 Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 43
4.1.1 Mô hình nghiên cứu ...................................................................................... 43
4.1.2 Dữ liệu nghiên cứu ....................................................................................... 44
4.1.3 Các giả thuyết nghiên cứu ............................................................................. 45
4.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 46
4.2.1 Dữ liệu bảng ................................................................................................. 46

5.2.1.1 Kiểm soát chặt chẽ mức độ tập trung sở hữu tại các NHTMCP niêm yết Việt
Nam ...................................................................................................................... 68
5.2.1.2 Giảm dần tỷ lệ sở hữu nhà nước tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam ...... 69
5.2.1.3 Không gia tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại các NHTMCP niêm yết Việt
Nam ...................................................................................................................... 71


5.2.2. Nhóm giải pháp đối với các NHTMCP niêm yết Việt Nam .......................... 73
5.2.2.1 Tự giám sát cấu trúc sở hữu tại các NHTMCP niêm yết ............................. 73
5.2.2.2 Gia tăng tổng tài sản ngân hàng ................................................................. 74
5.2.2.3 Gia tăng tỷ lệ tăng trưởng vốn chủ sở hữu .................................................. 75
5.2.2.4 Hạn chế sử dụng đòn bẩy tài chính............................................................. 75
5.2.2.5 Kiểm soát tỷ lệ cho vay trên tổng tiền gửi theo hướng giảm dần ................ 76
5.3 Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.............................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
ACB

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

EGLS

Error General Least Squared (Bình phương nhỏ nhất tổng quát)


Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

NIM

Net Interest Margin (Thu nhập lãi cận biên)

OLS

Odinary Least Squares (Bình phương bé nhất thông thường)

REM

Random Effects Model (Mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên)

ROA

Return On total Asset (Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản)

ROAA

Return On Average Asset (Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản


Vietinbank

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1

Các NHTMCP niêm yết Việt Nam đến thời điểm 31/12/2016

23

Bảng 3.2

Tỷ lệ sở hữu của 3 cổ đông lớn nhất tại các NHTMCP niêm yết

33

Việt Nam giai đoạn 2009 - 2016
Bảng 3.3

Tỷ lệ sở hữu nhà nước tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam giai



Kết quả hồi quy nghiên cứu tác động của mức độ tập trung sở

51

hữu đến tỷ suất sinh lợi bằng FEM – cố định theo đối tượng
Bảng 4.5

Kết quả hồi quy nghiên cứu tác động của mức độ tập trung sở

52

hữu đến tỷ suất sinh lợi bằng FEM – cố định theo thời gian
Bảng 4.6

Kết quả hồi quy nghiên cứu tác động của sự hỗn hợp sở hữu đến

53

tỷ suất sinh lợi bằng FEM – cố định theo đối tượng
Bảng 4.7

Kết quả hồi quy nghiên cứu tác động của mức độ tập trung sở

54

hữu đến tỷ suất sinh lợi bằng FEM – cố định theo thời gian
Bảng 4.8

Giá trị hệ số xác định R2j của các mô hình hồi quy mỗi biến độc

58

1, 2 kỳ
Bảng 4.13

Kết quả hồi quy bằng EGLS cho mô hình (4.1), (4.2)

59

Bảng 4.14

Kết quả hồi quy bằng EGLS cho mô hình (4.3), (4.4)

60


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình

Tên hình

Biểu đồ 3.1

ROAA tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam giai đoạn 2009-

Trang
29

2016.


kinh doanh cũng như từ nội tại bản thân ngành, khiến nhiều yếu kém của các ngân
hàng dần được bộc lộ. Trước thực trạng đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 phê duyệt đề án “Cơ cấu lại hệ thống
các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” trong đó vấn đề cơ cấu lại căn bản, triệt
để và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo mục
tiêu đến năm 2020 phát triển được hệ thống các tổ chức tín dụng đa năng theo
hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc với cấu trúc đa dạng về sở
hữu, quy mô, loại hình có khả năng cạnh tranh lớn hơn. Đã có nhiều giải pháp được
Chính phủ đưa ra để thực hiện mục tiêu trên, đáng chú ý là giải pháp: gia tăng quy
mô và chất lượng vốn tự có thông qua việc gia tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành
cổ phiếu bổ sung, tăng vốn góp từ các cổ đông, thành viên góp vốn hiện hành và các
nhà đầu tư trong nước, ngoài nước. Vì thế, một nghiên cứu đầy đủ về sự ảnh hưởng
của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, cụ thể là tỷ suất sinh lợi tại
các NHTMCP Việt Nam rất cần thiết nhằm giúp các cơ quan quản lý nhà nước, các
nhà quản trị ngân hàng có thể đưa ra chính sách quản lý, quyết định đầu tư và cả
quy định pháp luật về tỷ lệ sở hữu của từng thành phần kinh tế nhằm mang lại hiệu
quả tối ưu cho hoạt động ngân hàng.
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay, cùng với sự mở cửa của nền kinh
tế, rất nhiều các thành phần kinh tế cả trong và ngoài nước đã tham gia vào hoạt
động ngân hàng ở Việt Nam. Điều này đã tạo nên diện mạo mới cho ngành ngân
hàng. Tỷ lệ sở hữu của nhà nước trong hệ thống ngân hàng đã giảm dần, đồng thời
tỷ lệ sở hữu các thành phần kinh tế khác dần được nâng lên thông qua việc cổ phần
hóa các ngân hàng, riêng phần tổng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài


2

được Chính phủ quy định tối đa không quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt
Nam (Nghị định 69/2007/NĐ-CP ngày 20/04/2007 và được giữ nguyên đến nay).
Việc đa dạng cấu trúc sở hữu của các NHTMCP Việt Nam, đặc biệt là tại các

cải thiện tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng. Nghiên cứu được thiết kế dựa trên mô hình
nghiên cứu của Ezugwu CI và A. Itodo (2014) và mô hình của S. Zouari và N.
Taktak (2014).
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về sự tác động của cấu trúc sở hữu đến tỷ
suất sinh lợi tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam.
+ Mục tiêu cụ thể:
Kiểm định xu hướng và đo lường mức độ tác động của sự tập trung sở hữu
đến tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam;
Kiểm định xu hướng và đo lường mức độ tác động của sự hỗn hợp sở hữu đến
tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam.
Đề xuất giải pháp về cấu trúc sở hữu nhằm cải thiện tỷ suất sinh lợi tại các
NHTMCP niêm yết Việt Nam.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Cấu trúc sở hữu có tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lợi tại các
NHTMCP niêm yết Việt Nam?
- Sự tập trung sở hữu có tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lợi tại các
NHTMCP niêm yết Việt Nam?
- Thành phần sở hữu nhà nước có tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lợi tại
các NHTMCP niêm yết Việt Nam?
- Thành phần sở hữu nước ngoài có tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lợi
tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam?
- Các giải pháp nào về cấu trúc sở hữu nhằm cải thiện tỷ suất sinh lợi tại các
NHTMCP niêm yết Việt Nam?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tỷ suất sinh lợi ROAA và ROAE tại các
NHTMCP niêm yết Việt Nam dưới sự tác động của sự tập trung sở hữu – đo lường
bằng tổng tỷ lệ sở hữu của 3 cổ đông lớn nhất và sự hỗn hợp sở hữu với hai thành


liệu bảng, các kiểm định tự tương quan, phương sai sai số thay đổi trên các mô hình
hồi quy.


5

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp thêm một kết quả thực nghiệm về sự
tác động của cấu trúc sở hữu đến tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP niêm yết Việt
Nam. Mặc dù tại Việt Nam có một số nghiên cứu tương tự trên các công ty phi tài
chính, nghiên cứu về ngân hàng thường không thể thu thập được dữ liệu một cách
đầy đủ về các thành phần sở hữu nên thường sử dụng kỹ thuật biến giả thay vì biến
định lượng. Luận văn sẽ khắc phục khoảng trống này bằng cách sử dụng biến định
lượng - đo lường bằng các tỷ lệ sở hữu - để khảo sát sự tác động của cấu trúc sở hữu
đến tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam.
1.8 Kết cấu của đề tài
Luận văn bao gồm 5 chương được phân chia như sau:
Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan tác động của cấu trúc sở hữu đến tỷ suất sinh lợi tại
ngân hàng thương mại.
Chương 3: Thực trạng cấu trúc sở hữu và tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng
thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam.
Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và giải pháp về cấu trúc sở hữu nhằm nâng cao tỷ suất
sinh lợi tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam.


6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN TỶ


2.1.2.1 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On total Asset - ROA)
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản là tỷ số tài chính cho biết ngân hàng tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ một đồng tài sản.
Công thức tính:

(Rose, 2004)

à

ROA là thước đo hiệu quả sử dụng tài sản, vì mọi tài sản đều là những khoản
đầu tư của ngân hàng. ROA chỉ ra khả năng quản trị ngân hàng trong quá trình
chuyển tài sản thành thu nhập ròng. Một mức ROA thấp là kết quả của một chính
sách đầu tư hay cho vay không hiệu quả hoặc chi phí hoạt động của ngân hàng quá
mức. Ngược lại, mức ROA cao phản ánh ngân hàng sử dụng một cơ cấu tài sản hợp
lý, chính sách kinh doanh và đầu tư tài sản hiệu quả.
Bên cạnh cách tính chỉ số ROA như trên, để phản ánh chính xác hơn tỷ suất
sinh lợi của tài sản ngân hàng trong một thời kỳ, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
bình quân – ROAA (Return On Average Asset) được sử dụng thay cho ROA.
Công thức tính:

(Rose, 2004)

à

Trong đó:
Tổng tài sản bình quân trong kỳ = (tổng tài sản đầu kỳ + tổng tài sản cuối kỳ) /2
2.1.2.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE)
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của vốn
chủ sở hữu, cho biết một đơn vị tiền tệ vốn chủ sở hữu bỏ ra tạo được bao nhiêu đơn

chính của ngân hàng trong cả thời kỳ. Vì vậy, vốn chủ sở hữu bình quân thường
được sử dụng để thay thế cho vốn chủ sở hữu trong công thức tính ROE. Khi đó, tỷ
suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE được thay bằng tỷ sất sinh lợi trên vốn chủ
sở hữu bình quân ROAE (Return on Average Equity).
Công thức tính:




ế

(Rose, 2004)

Trong đó:
Vốn chủ sở hữu bình quân = (vốn chủ sở hữu đầu kỳ + vốn chủ sở hữu cuối kỳ) /2
2.2 Cấu trúc sở hữu của ngân hàng thương mại
NHTMCP về bản chất là một công ty cổ phần, vì thế các khái niệm về cấu
trúc sở hữu NHTM hoàn toàn kế thừa từ khái niệm cấu trúc sở hữu công ty cổ phần.
2.2.1 Khái niệm cấu trúc sở hữu
Cấu trúc sở hữu là khái niệm dùng để mô tả sự đa dạng các thành phần sở
hữu của một công ty cổ phần. Khái niệm cấu trúc sở hữu được Jensen và Meckling
đề cập đến lần đầu tiên vào năm 1976, để chỉ phần vốn được nắm giữ bởi những
thành viên bên trong công ty (thành phần quản lý trực tiếp) và bên ngoài công ty
(nhà đầu tư không giữ vai trò quản lý trực tiếp). Ngày nay, cấu trúc sở hữu được
hiểu là sự phân chia quyền sở hữu giữa các chủ sở hữu công ty (Jiang, 2004).
Các nhà nghiên cứu tiếp cận cấu trúc sở hữu theo hai hướng: sự tập trung sở
hữu (ownership concentration) và sự hỗn hợp sở hữu (ownership mix) (Gursoy và
Aydogan, 1998). Với cách tiếp cận sự tập trung sở hữu, các nhà nghiên cứu quan
tâm đến tỷ lệ cổ phần được nắm giữ bởi một số nhất định các cá nhân, tổ chức hoặc
gia đình. Không có một định nghĩa chung cho việc xác định mức độ tập trung quyền

điều hành. Bởi vậy họ được gọi là người bên ngoài hay hệ thống bên ngoài của ngân
hàng đó. Không cổ đông nào chi phối được hoạt động của ngân hàng có cấu trúc sở
hữu phân tán; vì vậy, cổ đông thiểu số phải thông qua phiếu bầu của mình để có thể


10

tham gia vào quá trình ra quyết định.
Theo hướng tiếp cận sự hỗn hợp trong cấu trúc sở hữu, cấu trúc sở hữu bao
gồm nhiều thành phần như:
+ Thành phần nhà nước: được thể hiện bởi tổng tỷ lệ sở hữu của các tổ chức
nhà nước bao gồm doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp do các doanh
nghiệp nhà nước chi phối trong tổng vốn chủ sở hữu.
+ Thành phần nước ngoài: được thể hiện bởi tổng tỷ lệ sở hữu của các nhân
và tổ chức nước ngoài trong tổng vốn chủ sở hữu.
+ Thành phần là các tổ chức: được thể hiện bởi tổng tỷ lệ sở hữu của các tổ
chức trong và ngoài nước trong tổng vốn chủ sở hữu.
+ Thành phần cá nhân: được thể hiện bởi tổng tỷ lệ sở hữu của các cá nhân
trong và ngoài nước trong tổng vốn chủ sở hữu.
+ Sở hữu tư nhân: được thể hiện bởi tổng tỷ lệ sở hữu của cá nhân và các tổ
chức tư nhân trong tổng vốn chủ sở hữu.
Các thành phần sở hữu trên có thể bao gồm hay có sự liên quan qua lại lẫn
nhau. Ngoài ra, còn có những thành phần sở hữu khác cũng được quan tâm nghiên
cứu như thành phần sở hữu là nhà quản lý, thành phần sở hữu là hội đồng quản trị...
2.3 Tác động của cấu trúc sở hữu đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại
Các NHTMCP là một loại hình doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận, vì thế,
những nghiên cứu về ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến tỷ suất sinh lợi của các
NHTMCP hoàn toàn có thể áp dụng Lý thuyết đại diện và Lý thuyết quyền tài sản
như là một phần không thể thiếu của khung lý thuyết.
2.3.1 Lý thuyết đại diện (Agency theory)

của người ủy quyền? Làm thế nào để giảm chi phí đại diện trong điều kiện các
thông tin không hoàn hảo?
Nghiên cứu thực chứng của Lý thuyết đại diện tập trung tìm hiểu cấu trúc
hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty cổ phần để nhận biết tình huống
có thể xảy ra mâu thuẫn về quyền lợi giữa người ủy quyền và người đại diện và mô
tả những cơ chế quản lý hạn chế hành vi cơ hội của người đại diện. Jensen và
Meckling (1976) đã đưa ra một số kết luận, trong đó có kết quả “sở hữu của người
đại diện trong công ty tăng lên thì hành vi cơ hội của người đại diện giảm xuống”.
Kết quả này của Lý thuyết đại diện thường được viện dẫn trong các tình huống


12

nghiên cứu về cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của công ty.
2.3.2 Lý thuyết quyền tài sản (Property rights theory)
Lý thuyết quyền tài sản trong kinh tế xác định cách thức một hàng hóa kinh
tế hay một nguồn tài nguyên được sở hữu và sử dụng (Alchian, Armen A., 2008).
Hàng hóa kinh tế có thể được sở hữu (vì thế là một tài sản) bởi những cá nhân, các
tổ chức hoặc nhà nước. Theo Klein, Daniel B. và J. Robinson (2011), quyền tài sản
có bốn đặc tính cơ bản, bao gồm: quyền sử dụng tài sản, quyền tạo ra thu nhập (lợi
ích) từ tài sản, quyền chuyển giao tài sản cho người khác và quyền đòi hỏi sự tôn
trọng quyền tài sản (enforce the property rights). Lý thuyết quyền tài sản công ty
được S. Grossman, O. Hart và J. Moore (1986) phát triển dựa trên sự không hoàn
hảo trong các hợp đồng làm việc giữa các bên (thường là ban điều hành công ty và
các cổ đông). Thông thường, có sự đàm phán lại về các điều khoản của hợp đồng
khi dựa trên kết quả kinh doanh của công ty trong tương lai. Ban giám đốc có thể
không hài lòng với cơ chế làm việc, cơ chế ưu đãi đã kí kết vì không tương xứng
với lợi nhuận mang lại cho các cổ đông. Hay ngược lại, các chủ sở hữu công ty cho
rằng kết quả kinh doanh không tương xứng với những điều khoản ưu đãi đã dành
cho ban điều hành. Vì thế quyền tài sản cho rằng: những người điều hành đồng thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status