đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thanh khoản tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHẠM HOÀNG NAM

ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ LỆ THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA SAU ĐẠI HỌC

BÙI QUỐC DỦ

PHẠM HOÀNG NAM
ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỶ LỆ THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã trao đổi, tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy
Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu và hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, song
không thể tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận đƣợc những thông tin đóng góp, phản hồi
từ Quý thầy cô và bạn đọc.
Xin chân thành cám ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …. tháng … năm 2015
Học Viên

Phạm Hoàng Nam

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .................................................................................................. xi
Chƣơng 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................................ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1
1.2 Vấn đề nghiên cứu ...................................................................................................... 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 3
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu ........................................................ 3
1.6 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
1.6.1 Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.6.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 4
1.7 Ý nghĩa luận văn ......................................................................................................... 4

3.4 Gỉa thuyết nghiên cứu............................................................................................... 31
3.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................................... 35
3.6 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ................................................................................. 37
3.6.1 Thống kê mô tả ...................................................................................................... 37
3.6.2 Phân tích tƣơng quan ............................................................................................. 37
3.6.3 Phân tích hồi quy dữ liệu bảng .............................................................................. 37
3.6.3.1 Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất – OLS ......................................................... 37
3.6.3.2 Phƣơng pháp phƣơng sai thay đổi - GLS ........................................................... 39
3.6.3.3 Mô hình tác động cố định (FEM) ....................................................................... 39
3.6.3.4 Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) ................................................................. 40
3.6.4 Kiểm định sự phù hợp mô hình ............................................................................. 41
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ................................................................................................. 43
Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................. 44
iv


4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu .............................................................................................. 44
4.2 Phân tích tƣơng quan ................................................................................................ 47
4.3 Kiểm định các giả thuyết hồi quy ............................................................................. 47
4.3.1 Kiểm định phƣơng sai của sai số không đổi .......................................................... 47
4.3.2. Kiểm định giữa các sai số không có mối quan hệ tƣơng quan với nhau .............. 48
4.3.3. Kiểm định không có sự tự tƣơng quan giữa các biến độc lập trong mô hình ...... 49
4.3.4. Tổng hợp kết quả kiểm định ................................................................................. 49
4.4. So sánh giữa các mô hình trên panel data: Pooled Regression, Fixed Effects Model,
Random Effects Model ................................................................................................... 50
4.4.1 So sánh giữa các mô hình: Pooled Regression và Fixed Effects Model ............... 50
4.4.2 So sánh giữa các mô hình: Fixed effects model và Random effects model .......... 51
4.4.3 Kết quả bảng hồi quy cuối cùng - khắc phục hiện tƣợng tự tƣơng quan bằng phƣơng
pháp bình phƣơng bé nhất tổng quát khả thi ................................................................. 53
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu................................................................................... 54

............................... 51
Bảng 4.3: Chỉ tiêu VIF của các biến .............................................................................. 53
Bảng 4.4: Phân tích hồi quy theo Pooled Regression .................................................... 54
Bảng 4.5: Phân tích hồi quy theo Fixed Effects Model................................................. 54
Bảng 4.6: Phân tích hồi quy theo Fixed effects model .................................................. 55
Bảng 4.7: Phân tích hồi quy theo Random effects model ............................................. 55
Bảng 4.8: Bảng hồi quy kết quả_phƣơng pháp FGLS .................................................. 57
Bảng 4.9: Tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng trong 09 tháng giai đoạn 2011 – 2012 ............. 58
Bảng 5.1: Các yếu tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản ................................................... 63

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Tên tiếng Việt

ABB

Ngân hàng TMCP An Bình

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á



GDP

Tăng trƣởng GDP

HDB

Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM

IBLOAN

Cho vay liên ngân hàng trên tổng tài sản

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

INF

Tỷ lệ lạm phát

IRB

Lãi suất giao dịch thị trƣờng liên ngân hàng

IRL

Lãi suất cho vay

IRM


MB

Ngân hàng TMCP Quân đội

MDB

Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông

MHB

Ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long

MIR

Lãi suất repo

MSB

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

NAB

Ngân hàng TMCP Nam Á

NHNN
NHTMCP
NHTMCPVN

Ngân hàng Nhà nƣớc


Ngân hàng TMCP Phƣơng Nam

ROE
SAIGON

Khả năng sinh lợi ngân hàng (lợi nhuận sau thuế /
tổng vốn chủ sở hữu)
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thƣơng

ix


SEA

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

SIZE

Quy mô ngân hàng

STB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín

TCB

Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

TMCP



TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài này nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng
mại Việt Nam giai đoạn từ 2008 đến 2014. Để làm sáng tỏ vấn đề này tác giả tiến hành nghiên
cứu tác động của các biến quy mô ngân hàng (SIZE), rủi ro tín dụng (LLP), tỷ lệ vốn ngân hàng
(CAP), khả năng sinh lời (ROE) và tăng trƣởng GDP đến tỷ lệ thanh khoản các ngân hàng
thƣơng mại.
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật hồi quy bảng (Panel Regression) để phân tích yếu tố tác động
đến tỷ lệ thanh khoản tại 19 ngân hàng thƣơng mại Việt Nam giai đoạn 2008 đến 2014.
Thông qua việc tổng hợp các nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau, luận văn đã lựa chọn ra
mô hình phù hợp cho Việt Nam với 5 yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ thanh khoản. Nghiên cứu đã
đóng góp vào kho lý thuyết bằng việc điều chỉnh và kiểm định các biến trong mô hình với hoàn
cảnh một nƣớc đang phát triển thông qua dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô ngân hàng (SIZE), rủi ro tín dụng (LLP), tỷ lệ vốn
ngân hàng (CAP) có tác động ngƣợc chiều với tỷ lệ thanh khoản và khả năng sinh lời (ROE),
tăng trƣởng GDP của các NHTMCP Việt Nam có tác động cùng chiều đối với tỷ lệ thanh khoản.
Dựa vào kết quả nghiên cứu, luận văn đã đƣa ra các kiến nghị đối với các ngân hàng
thƣơng mại cổ phần và Ngân hàng Nhà nƣớc nhằm nâng cao tỷ lệ thanh khoản trong hệ thống
ngân hàng.

xi


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1

Tính cấp thiết của đề tài


nhƣ vậy một trong số những ngân hàng có tỷ lệ thanh khoản không đủ điều kiện sẽ rơi
vào tình trạng mất khả năng thanh toán, sẽ dẫn đến sự sụp đổ, gây ảnh hƣởng nghiêm
trọng đến lòng tin dân chúng, an ninh tài chính quốc gia. Do đó, việc đánh giá mức độ
ảnh hƣởng của các yếu tố đến tỷ lệ thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại để từ đó có
thể đề xuất một số giải pháp giúp ngân hàng thƣơng mại quản lý tốt thanh khoản là hết
sức cần thiết. Tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá các yếu tố tác động đến tỷ lệ thanh
khoản ở các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam”. Với đề tài này, tác giả tiến hành
nghiên cứu đánh giá tác động của các yếu tố đến tỷ lệ thanh khoản tại 19 ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 đến 2014, từ đó tác giả đề xuất các khuyến
nghị nhằm tăng cƣờng tỷ lệ thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt
Nam.
1.2

Vấn đề nghiên cứu

Luận văn xác định những yếu tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản và mức độ ảnh hƣởng
của những yếu tố này đến tỷ lệ thanh khoản tại ngân hàng thƣơng mại. Từ đó khuyến
nghị các giải pháp cho các nhà quản trị ngân hàng thƣơng mại nhằm quản lý thanh khoản
tốt hơn.
1.3

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm vào những mục tiêu sau đây:
- Xác định các yếu tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản tại ngân hàng thƣơng mại ở Việt
Nam.
- Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này đến tỷ lệ thanh khoản tại ngân hàng
thƣơng mại ở Việt Nam.
2


mại cổ phần Việt Nam, chạy mô hình hồi quy Pooled regression (OLS), mô hình Fixed
effects (FEM) và mô hình Random effects (REM), so sánh kết quả giữa các mô hình, kết
quả thực nghiệm từ việc chạy mô hình và các kiểm định sẽ đƣợc sử dụng làm cơ sở để
chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết của nghiên cứu, đảm bảo tính phù hợp của mô hình.
Luận văn tiến hành nghiên cứu các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình, nguồn
dữ liệu đƣợc lấy từ báo cáo tài chính và báo cáo thƣờng niên của 19 ngân hàng thƣơng
mại cổ phần tại Việt Nam từ 2008 - 2014 tƣơng đƣơng 133 quan sát.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các kỹ thuật của phƣơng pháp định tính nhƣ: Tổng hợp,
so sánh, phân tích, suy luận, mô tả... nhằm so sánh với thực tế, xem xét đánh giá các yếu
tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam.
1.6

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.6.1 Đối tƣợng nghiên cứu.
3


Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những yếu tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản tại
ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, mức độ tác động của các yếu tố đến tỷ lệ thanh khoản
của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
1.6.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vấn đề thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại ở Việt
Nam từ 2008 – 2014, đánh giá các yếu tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản trong hệ thống
ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong giai đoạn này.
1.7

Ý nghĩa của luận văn

Về mặt khoa học: Hệ thống hóa những lý luận chung về thanh khoản, biện pháp đo

Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu đã nêu trong
chƣơng 1, cơ sở lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu đã nêu trong chƣơng 2, chƣơng
3 này sẽ trình bày thiết kế nghiên cứu bao gồm việc xây dựng mô hình nghiên cứu,
cách thức thiết lập và tính toán các yếu tố trong mô hình nghiên cứu, mô tả dữ liệu,
cách thức thu thập dữ liệu và nêu các phƣơng pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu.
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuất, chƣơng này sẽ trình bày các phân tích, đánh
giá về mối tƣơng quan giữa các biến và kiểm định mô hình nghiên cứu.
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trong chƣơng này, tác giả sẽ đƣa ra những kết luận chính, kiến nghị đồng thời cũng nêu
lên những hạn chế của đề tài nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.

5


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1

Tổng quan về tỷ lệ thanh khoản

2.1.1 Khái niệm tỷ lệ thanh khoản
Hiện nay có nhiều cách đo lƣờng tỷ lệ thanh khoản nhƣ (Almeida et al. (2004)).

Tài sản ngắn hạn; là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc
thu hồi ngắn (trong vòng 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh).
Ví dụ về tài sản ngắn hạn:
– Tiền mặt
– Nguyên vật liệu trong kho

thời gian thu hồi vốn nhanh. Một tài sản đƣợc gọi là có tính thanh khoản cao khi đáp ứng
đƣợc các tiêu chí nhƣ: có sẵn số lƣợng để mua hoặc bán (the right amount id available);
có sẵn thị trƣờng giao dịch (at the right location); có sẵn thời gian giao dịch (at the right
time); giá cả hợp lý (at the right price).
Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi
trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh. Thanh khoản đại diện cho khả năng
thực hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn. Do thực hiện bằng tiền mặt, thanh
khoản chỉ liên quan đến các dòng lƣu chuyển tiền tệ. Việc không thể thực hiện nghĩa vụ
thanh toán sẽ dẫn đến tình trạng thiếu thanh khoản.
7


2.1.3 Vai trò của thanh khoản trong hoạt động ngân hàng
Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối
với ngân hàng. Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không
cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tƣ có
kỳ hạn. Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay theo
mùa vụ về thu hút tiền một cách kịp thời và có trật tự. Do ngân hàng thƣờng xuyên huy
động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi
suất cao hơn) nên ngân hàng về cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn. Ngoài ra
thanh khoản còn ảnh hƣởng đến lòng tin của ngƣời gửi tiền. Thanh khoản ảnh hƣởng đến
lòng tin của ngƣời gửi tiền và ngƣời cho vay. Thanh khoản kém, chứ không phải là chất
lƣợng tài sản có kém, mới là nguyên nhân trực tiếp của hầu hết các trƣờng hợp đổ vỡ
ngân hàng.
Các loại rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng, có thể đe dọa đến khả năng thanh
toán cuối cùng của ngân hàng. Đối với ngân hàng thƣơng mại, cần phải có thanh khoản
để để đáp ứng nhu cầu vay mới mà không cần thu hồi những khoản vay đang trong hạn
hoặc thanh lý các khoản đầu tƣ có kỳ hạn. Thanh khoản còn có mối quan hệ chặt chẽ với
khả năng sinh lời của ngân hàng. Nếu ngân hàng duy trì trạng thái thanh khoản quá mức
thì nghĩa là đã duy trì một lƣợng vốn không sinh lời, ngƣợc lại nếu ở trạng thái thâm hút

mƣợn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân và định chế tài chính khác;
sau đó chuyển chúng thành những tài sản đầu tƣ dài hạn. Cho nên, đã xảy ra tình trạng
mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, mà thƣờng gặp là dòng tiền thu về
từ tài sản đầu tƣ nhỏ hơn dòng tiền chi ra để trả các khoản tiền gửi đến hạn.
2.1.4.2 Phƣơng pháp chỉ số tài chính

9


Phƣơng pháp này dựa trên việc so sánh các chỉ số tài chính và những đặc điểm của bảng
cân đối tài sản giữ các ngân hàng có quy mô hoạt động ngang nhau và trên cùng một địa
bàn. Các chỉ số tài chính đƣợc sử dụng bao gồm:
Chỉ số trạng thái tiền mặt (Cash position indicator) (Nguyễn Minh Kiều (2007)).

Nếu chỉ số “trạng thái tiền mặt” cao thì ngân hàng có khả năng đáp ứng đƣợc các nhu cầu
tiền mặt tức thời.
Chỉ số chứng khoán thanh khoản (Liquid sercurities indicator)

Chỉ số này càng cao thì tính thanh khoản càng cao.
Chỉ số năng lực cho vay (Capacity Ratio).

Chỉ số “năng lực cho vay” càng lớn thì tính thanh khoản của ngân hàng càng thấp.
Chỉ số tiền nóng (Hot money Ratio)

Tiền nóng là các loại tài sản nhạy cảm với lãi suất, thƣờng bao gồm: tiền mặt, tiền gửi
không kỳ hạn, chứng khoán chính phủ ngắn hạn, các các tài sản khác có thể chuyển hóa

10





2.1.4.4 Phƣơng pháp cấu trúc nguồn vốn
Với phƣơng pháp này, bƣớc đầu tiên là tiền gửi và các nguồn vốn khác nhau của ngân
hàng đƣợc chia thành nhiều nhóm dựa vào khả năng vốn bị rút ra khỏi ngân hàng. Thông
thƣờng, tổng nguồn vốn đƣợc chia thành ba nhóm chủ yếu:
Nhóm 1: Nguồn vốn nóng. Bao gồm vốn đi vay và tiền gửi nhạy cảm với lãi suất hoặc
đƣợc dự tính sẽ bị rút ra khỏi ngân hàng trong kỳ kế hoạch
Nhóm 2: Nguồn vốn kém ổn định. Bao gồm các khoản tiền gửi của khách hàng trong đó
cmột phần đáng kể có thể bị rút ra khỏi ngân hàng tại một thời điểm nào đó trong kỳ kế
hoạch.
Nhóm 3: Nguồn vốn ổn định. Bao gồm các khoản vốn mà ngân hàng tin tƣởng là ít có
khả năng bị rút ra trong kỳ kế hoạch
Tiếp theo, nhà quản lý thanh khoản phải dành riêng một phần vốn thanh khoản với mỗi
nhóm nêu trên (dữ trữ thanh khoản) đƣợc xác định theo công thức:
Dự trữ thanh khoản vốn = Ʃ tỷ lệ dự trữ thanh khoản xác định của nhóm x (nhóm vốn
tiền gửi và phi tiền gửi – dự trữ bắt buộc)
Sau đó, ngân hàng dự tính con số vay tối đa tiềm năng và cần có lƣợng dự trữ thanh
khoản hay năng lực vay vốn hợp lý, tƣơng đƣơng với 100% chênh lệch giữa tổng dƣ nợ
thực tế và tổng cho vay tiềm năng tối đa. Theo đó:
Tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng = Ʃ Tỷ lệ dự trữ thanh khoản xác định của
nhóm x (nhóm tiền gửi và phi tiền gửi – dự trữ bắt buộc) + 100 x (quy mô cho vay tối đa
– tổng dƣ nợ hiện tại).
2.1.4.5 Phƣơng pháp chỉ số thanh khoản

12


Trích đoạn Kiểm định sự phù hợp mô hình Thảo luận kết quả nghiên cứu Biến quy mô ngân hàng Biến tăng trƣởng GDP Một số giải pháp khác nhằm nâng cao tỷ lệ thanh khoản của các NHTMCPV N
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status