LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Xác định các yếu tố ảnh hướng đến tỷ lệ thanh
khoản ở các ngân hàng thương mại tại Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan
rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc
được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này
mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại
học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2014
Nguyễn Thị Thương
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, Tôi đã tiếp thu nhiều kiến thức mới và được học hỏi
những kinh nghiệm cũng như ý kiến đóng góp, những lời động viên khích lệ từ phía
quý Thầy (Cô) và bạn bè. Sự nhiệt tình quan tâm của quý Thầy (Cô) đã tạo cho Tôi sự
tự tin và hăng say trong công việc.
Trước tiên, Tôi xin gửi lời cám ơn nhiều nhất đến trường Đại học Tài chính
Marketing, nơi đào tạo và cung cấp cho tôi những kỹ năng, kiến thức bổ ích, giúp Tôi
ngày càng hoàn thiện chính mình hơn trong cuộc sống cũng như trong công việc.
Và đặc biệt, Tôi xin gửi lời tri ân chân thành nhất đến Giảng viên hướng dẫn TS
Nguyễn Xuân Trường, người đã trực tiếp truyền đạt kiến thức và hướng dẫn tận tình,
chu đáo cho Tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng, Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, người thân đã giúp đỡ
Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................................... 3
1.5
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.6
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
1.6.1
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 4
1.6.2
Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 4
1.7
Ý nghĩa của luận văn .................................................................................................... 4
1.8
Kết cấu của đề tài nghiên cứu...................................................................................... 5
CHƯƠNG 2 ............................................................................................................................... 6
Tổng quan về thanh khoản tại ngân hàng thương mại ............................................. 6
2.1
2.4.4
Mô hình nghiên cứu............................................................................................ 35
iii
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ......................................................................................................... 37
CHƯƠNG 3 ............................................................................................................................. 38
3.1
Phương pháp thu thập dữ liệu................................................................................... 38
3.2
Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................................... 40
3.2.1
Phương pháp bình phương bé nhất (OLS) ...................................................... 40
3.2.2
Phương pháp phương sai thay đổi GLS ........................................................... 42
3.3
Mô tả mẫu nghiên cứu: .............................................................................................. 42
3.4
Biến quy mô ngân hàng Lnsize.......................................................................... 51
4.4.3
Biến tỷ lệ vốn CAP .............................................................................................. 52
4.4.4
Biến tỷ lệ lợi nhuận ROE ................................................................................... 52
4.4.5
Biến tăng trưởng GDP ....................................................................................... 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ......................................................................................................... 54
CHƯƠNG 5 ............................................................................................................................. 56
5.1
Kết luận ....................................................................................................................... 56
5.2
Hạn chế của đề tài và kiến nghị nghiên cứu tiếp theo ............................................. 57
5.3
Một số kiến nghị.......................................................................................................... 58
5.3.1
Trang 8
Bảng 2.3: Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan
Trang 16
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp các biến
Trang 35
Bảng 3.1 Các thông số thống kê mô tả
Trang 42
Bảng 3.2: Phân tích tương quan
Trang 44
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Trang 47
Bảng 4.2 Phân tích hồi quy theo Pooled Regression
Trang 48
Bảng 4.3 Phân tích hồi quy theo Fixed effects model
Trang 48
TCTD
Tổ chức tín dụng
3
NHTW
Ngân hàng trung ương
4
NHTM
Ngân hàng thương mại
5
IMF
Quỹ tiền tệ thế giới
6
WB
Ngân hàng thế giới
vii
1
Các ngân hàng không chỉ là kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế, mà tổng tài sản
của ngân hàng cũng dẫn đầu trong số các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam. Chưa kể tại
Việt Nam, tình trạng sở hữu chéo cổ phần giữa các ngân hàng rất phổ biến. Nếu như
chỉ cần một trong số những ngân hàng này rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán,
sẽ dẫn đến sự sụp đổ cả hệ thống ngân hàng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lòng tin
dân chúng, an ninh tài chính quốc gia.
Thanh khoản không phải là một số tiền nào đó, cũng không phải một tỷ lệ nhất định.
Thay vào đó, nó thể hiện phạm vi khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán của một
ngân hàng. Theo nghĩa này, thanh khoản đại diện cho yếu tố định tính về sức mạnh tài
chính của một ngân hàng ( Duttweiler, 2008, p30). Khả năng thanh khoản không hợp lí
là dấu hiệu đầu tiên cho thấy ngân hàng đang trong tình trạng có vấn đề về tài chính.
Ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt khi ngân hàng có trong tay một nguồn vốn khả
dụng hợp lý hoặc ngân hàng có thể nhanh chóng huy động vốn thông qua con đường
vay nợ hoặc bán tài sản (Peter Rose, 2004).Tuy nhiên, yếu tố nào tác động đến tỷ lệ
thanh khoản và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố là bao nhiêu thì đang còn là một
vấn đề gây nhiều tranh cãi.
Do đó, việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ lệ thanh khoản của ngân
hàng thương mại để từ đó có thể đề xuất một số giải pháp giúp ngân hàng thương mại
quản lý tốt thanh khoản là hết sức cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa
thực tiễn của vấn đề đó, tác giả lựa chọn đề tài “Xác định những yếu tố tác động đến
tỷ lệ thanh khoản ở các ngân hàng thương mại tại Việt Nam”. Với đề tài này, tác
giả tiến hành nghiên cứu đánh giá tác động của các yếu tố đến tỷ lệ thanh khoản tại 28
ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 đến 2012, thu thập kết quả
của những nghiên cứu trước đó đồng thời kết hợp với việc khảo sát ý kiến của một số
chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng nhằm xác định mức độ tác động của một số yếu
tố đến tỷ lệ thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
1.2 Vấn đề nghiên cứu
3
- Phân tích hồi quy tuyến tính: Thực hiện hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình
quân bé nhất (OLS). Sau đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp GLS để khắc phục hiện
tượng tự tương quan bậc nhất giữa các sai số và hiện tượng phương sai thay đổi để
đảm bảo ước lượng thu được vững và hiệu quả.
Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua việc phỏng vấn
các nhà khoa học, nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm xác định các
yếu tố và chiều tác động của các yếu tố đến tỷ lệ thanh khoản.
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.6.1
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những yếu tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản tại
ngân hàng, mức độ tác động của các yếu tố đến đến tỷ lệ thanh khoản ngân hàng tại
Việt Nam.
1.6.2
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các yếu tố phù hợp với thực tiễn và có ảnh hưởng đến đến tỷ lệ
thanh khoản tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Tỷ lệ thanh khoản được thiết
lập theo công thức tài sản ngắn hạn chia cho tổng tài sản của ngân hàng
1.7 Ý nghĩa của luận văn
Về mặt khoa học, đề tài đã giải quyết được những vấn đề sau:
1) Hệ thống hóa những lý luận chung về thanh khoản, biện pháp đo lường thanh
khoản, các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản tại ngân hàng thương mại. Do đó, kết
quả nghiên cứu sẽ có những đóng góp nhất định cho việc xác định tỷ lệ thanh khoản
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về thanh khoản tại ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm thanh khoản
Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi
trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh. Thanh khoản đại diện cho khả
năng thực hiện tất cả các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn. Do thực hiện bằng tiền mặt,
thanh khoản chỉ liên quan đến các dòng lưu chuyển tiền tệ. Việc không thể thực hiện
nghĩa vụ thanh toán sẽ dẫn đến tình trạng thiếu thanh khoản.
Một nguồn vốn được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động vốn thấp và
thời gian thu hồi vốn nhanh. Một tài sản được gọi là có tính thanh khoản cao khi đáp
ứng được các tiêu chí như: có sẵn số lượng để mua hoặc bán (the right amount id
available); có sẵn thị trường giao dịch (at the right location); có sẵn thời gian giao dịch
(at the right time); giá cả hợp lý (at the right price).
Dưới góc độ ngân hàng, thanh khoản là khả năng ngân hàng đáp ứng kịp thời và đầy
đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như chi trả
tiền gửi, cho vay, thanh toán và các giao dịch tài chính khác.
2.1.2 Vai trò của thanh khoản trong hoạt động ngân hàng
Các loại rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng…có thể đe dọa đến khả năng thanh
toán cuối cùng của ngân hàng, nhưng rủi ro thanh khoản chỉ là một vấn đề xảy ra
thường nhật đối với hoạt động ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2012). Vì vấn đề thanh
khoản là vấn đề thường nhật, cho nên một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
đối với nhà quản lý ngân hàng là đảm bảo khả năng thanh khoản một cách thường
xuyên, liên tục và đầy đủ.
Đối với ngân hàng thương mại, cần phải có thanh khoản để để đáp ứng nhu cầu vay
mới mà không cần thu hồi những khoản vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản
6
tiền ngân hàng đã thực sự sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu thanh khoản. Trạng thái
thanh khoản ròng tại một thời điểm là chênh lệch giữa hai luồng tiền nói trên.
Bảng 2.1: Trạng thái thanh khoản ròng
Nguồn thanh khoản (đvt: tỷ đồng)
Sử dụng nguồn thanh khoản (đvt: tỷ đồng)
1.Tài sản có tương đương tiền:
2. Năng lực vay tối đa:
2.000
1. Không phát sinh
2. Đã vay :
12.000
3. Tiền dự trữ vượt mức:
Tổng nguồn:
6.000
3. Đã chiết khấu tại NHNN:
500
14.500
Đã sử dụng:
1.500
Thu nhập từ cung cấp dịch vụ
Chi phí hoạt động và thuế
8
Nhu nhập từ bán tài sản
Thanh toán cổ tức
Nguồn hình thành cung và cầu thanh khoản rất đa dạng, mối quan hệ cung – cầu thanh
khoản thể hiện trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng. Hiếm khi cung và cầu
thanh khoản lại bằng nhau tại bất kỳ thời điểm nào. Điều này cho thấy ngân hàng phải
thường xuyên liên tục xử lý các trạng thái “thâm hụt thanh khoản” hay “thặng dư
thanh khoản”. Giải quyết vấn đề thanh khoản chứa đựng sự đánh đổi giữa “thanh
khoản” và “khả năng sinh lời”. Với các yếu tố khác không đổi, dự trữ càng nhiều tài
khoản có tính lỏng cao để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, thì khả năng sinh lời của ngân
hàng càng thấp.
3) Phương pháp khe hở tài trợ
Cách đo lường này bắt đầu với thực tế là: khả năng thanh khoản tăng khi tiền gửi tăng
và cho vay giảm; và khả năng thanh khoản giảm khi tiền gửi giảm và cho vay tăng.
Bất cứ khi nào nguồn thanh khoản và nguồn sử dụng thanh khoản không bằng nhau,
ngân hàng phải đối mặt với khe hở tài trợ (gap financing).
Khe hở tài trợ được tính toán bằng công thức:
Khe hở tài trợ
=
Dư nợ tín dụng trung bình
khoản
thanh
Chứng khoán chính phủ
=
Tổng tài sản
Chỉ số này càng cao thì tính thanh khoản càng cao
3) Chỉ số năng lực cho vay (Capacity Ratio)
Năng lực cho vay
=
Dư nợ tín dụng + Dư nợ cho thuê tài chính
Tổng tài sản
Chỉ số “năng lực cho vay” càng lớn thì tính thanh khoản của ngân hàng càng thấp
4) Chỉ số tiền nóng (Hot money Ratio)
Chỉ tiêu tiền nóng
Tiền nóng bên tài sản có
=
Chỉ số cấu trúc tiền gửi đo lường tính ổn định cơ sở tiền gửi của ngân hàng. Nếu chỉ số
này càng thấp thì nhu cầu thanh khoản của ngân hàng càng thấp.
7) Chỉ số tín dụng/ tiền gửi
Nếu ngân hàng có chỉ số “tín dụng/ tiền gửi” cao, hàm ý ngân hàng đã dự chủ yếu vào
nguồn vốn ngắn hạn hơn là nguồn vốn dài hạn để tài trợ tín dụng.
5) Phương pháp cấu trúc nguồn vốn
Với phương pháp này, bước đầu tiên là tiền gửi và các nguồn vốn khác nhau của ngân
hàng được chia thành nhiều nhóm dựa vào khả năng vốn bị rút ra khỏi ngân hàng.
Thông thường, tổng nguồn vốn được chia thành ba nhóm chủ yếu:
Nhóm 1: Nguồn vốn nóng. Bao gồm vốn đi vay và tiền gửi nhạy cảm với lãi suất hoặc
được dự tính sẽ bị rút ra khỏi ngân hàng trong kỳ kế hoạch
Nhóm 2: Nguồn vốn kém ổn định. Bao gồm các khoản tiền gửi của khách hàng trong
đó cmột phần đáng kể có thể bị rút ra khỏi ngân hàng tại một thời điểm nào đó trong
kỳ kế hoạch.
Nhóm 3: Nguồn vốn ổn định. Bao gồm các khoản vốn mà ngân hàng tin tưởng là ít có
khả năng bị rút ra trong kỳ kế hoạch
11
Tiếp theo, nhà quản lý thanh khoản phải dành riêng một phần vốn thanh khoản với mỗi
nhóm nêu trên (dữ trữ thanh khoản) được xác định theo công thức:
Dự trữ thanh khoản vốn = Ʃ tỷ lệ dự trữ thanh khoản xác định của nhóm x (nhóm vốn
tiền gửi và phi tiền gửi – dự trữ bắt buộc)
Sau đó, ngân hàng dự tính con số vay tối đa tiềm năng và cần có lượng dự trữ thanh
khoản hay năng lực vay vốn hợp lý, tương đương với 100% chênh lệch giữa tổng dư
nợ thực tế và tổng cho vay tiềm năng tối đa. Theo đó:
Tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng = Ʃ Tỷ lệ dự trữ thanh khoản xác định của
nhóm x (nhóm tiền gửi và phi tiền gửi – dự trữ bắt buộc) + 100 x (quy mô cho vay tối
đa – tổng dư nợ hiện tại).
6) Phương pháp chỉ số thanh khoản
khác nhau ở các nước về những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thanh khoản tại ngân hàng
thương mại. Điển hình như nghiên cứu của tác giả Deléchat et al. (2012), chỉ ra những
yếu tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản tại các quốc gia Trung Mỹ, Panama và Cộng hòa
Dominican. Trong nghiên cứu, tác giả đã sử dụng dữ liệu của 96 ngân hàng khu vực
trong giai đoạn 2006-2010 với cơ sở dữ liệu từ Bankscope và các nguồn dữ liệu là các
báo cáo của IMF. Bài nghiên cứu chỉ ra rằng, tỷ lệ thanh khoản được tính bằng tài sản
ngắn hạn chia cho Tổng tài sản. Sử dụng phương pháp ước tính OLS để xác định ngân
hàng, quốc gia và thời gian tác động đến mức độ thanh khoản, sau đó dùng phương
pháp GMM để loại bỏ các sai số do thời gian, đặc trưng quốc gia và hiện tượng nội
sinh bởi yếu tố GDP, các tác giả đã xác định Tỷ lệ thanh khoản tại ngân hàng phụ
thuộc vào Quy mô ngân hàng, Tỷ lệ vốn, Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và Rủi ro tín
dụng. Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu này là chưa tập trung vào một loại hình ngân
hàng, dẫn đến chỉ xác định được tỷ lệ thanh khoản chung cho khu vực là 25% mà
không xác định được cho loại hình ngân hàng thương mại.
13
Một nghiên cứu khác của Oriol Aspachs et al. (2005) cũng đề cập tới những yếu tố tác
động đến tỷ lệ thanh khoản tại ngân hàng Anh. Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu thứ cấp
là bảng cân đối kế toán, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 57 ngân hàng
hoạt động tại Anh (có tham gia hoạt động thanh toán với Ngân hàng Anh và hoạt động
trên thị trường tiền tệ Anh) và dữ liệu trên thị trường tài chính Anh Quốc từ quý 1 năm
1985 đến quý 4 năm 2003 (trong đó loại bỏ những ngân hàng có tổng tài sản nhỏ hơn 5
tỷ Bảng Anh). Sử dụng hai bước nghiên cứu, bước một kiểm tra mức độ tác động đến
tỷ lệ thanh khoản của từng ngân hàng, bước hai sử dụng phương pháp của Almeida et
al. (2004) để kiểm định chi tác động của tỷ lệ thanh khoản lên tình hình tài chính của
ngân hàng. Trong nghiên cứu này, các tác giả cũng sử dụng công thức Tỷ lệ thanh
khoản bằng Tài sản ngắn hạn chia cho tổng tài sản, tuy nhiên các tác giả cũng dùng
thêm công thức Tỷ lệ thanh khoản bằng Tài sản ngắn hạn chia cho Tổng số dư tiền gửi
tổng tài sản, (ii) tài sản ngắn hạn trên tổng số dư tiền gửi và các khoản vay ngắn hạn,
(iii) dư nợ cho vay trên tổng tài sản, và (iv) dư nợ cho vay trên tổng số dư tiền gửi và
các khoản vay ngắn hạn. Tác giả lần lượt hồi quy kết quả tác động của các yếu tố lên
thanh khoản được xác định bởi 04 công thức trên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Thanh
khoản của các ngân hàng chịu tác động của kích thước của các ngân hàng; Tỷ lệ vốn
ngân hàng, lợi nhuận ngân hàng, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội trong năm
trước đó và khủng hoảng tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu này thực hiện trong với số
quan sát khá ít và chỉ dừng lại ở ngân hàng thương mại tại Slovania dẫn đến chưa nhìn
nhận đầy đủ được những yếu tố tác động đến tỷ lệ thanh khoản, ngoài ra việc đưa biến
khủng hoảng tài chính chỉ mang tính thời điểm trong quá trình nghiên cứu.
Doriana Cucinelli (2013) khi nghiên cứu các yếu tố quyết định rủi ro thanh khoản tại
khu vực đồng tiền chung Châu Âu, cũng sử dụng thước đo tỷ lệ thanh khoản để đánh
giá rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại. Sử dụng 1080 quan sát bao gồm tất
cả các ngân hàng khu vực Eurozone, sau đó dùng phương pháp phân tích hồi quy OLS
dựa trên dữ liệu bảng là các chỉ số từ báo cáo tài chính của ngân hàng, tác giả đã kiểm
định 3 giả thuyết: (i) Có những yếu tố bên trong ngân hàng nào tác động đến thanh
khoản của ngân hàng? (ii) Ngân hàng đã niêm yết có thanh khoản cao hơn ngân hàng
chưa niêm yết hay không? (iii) Khủng hoảng tài chính thế giới 2008 có tác động tiêu
cực đến thanh khoản tại ngân hàng? Cuối cùng kết quả nghiên cứu cho thấy: các ngân
hàng có quy mô lớn gánh chịu rủi ro thanh khoản cao hơn, trong khi các ngân hàng có
tỷ lệ vốn hóa cao lại có tính thanh khoản tốt trong dài hạn.
15
Bonfim & Kim (2011) trong một nghiên cứu tại các ngân hàng ở Bắc Mỹ và Châu Âu,
trong giai đoạn 2002 – 2009 về phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản tại ngân hàng,
các tác giả đã xem xét ba cách đo lường rủi ro thanh khoản khác nhau. Bằng cách sử
dụng phương pháp phân tích hồi quy dựa trên dữ liệu bảng, các tác giả đã cố gắng tìm
hiểu xem các ngân hàng có xu hướng chấp nhận rủi ro cao hơn trong giai đoạn khủng
Corinne
Delechat,
Camila
Henao,
01
Priscilla
Muthoora &
Svetlanta
Vtyurina
(2012)
cứu: 96 ngân
hàng; thời gian
nghiên cứu: 20062010; quốc gia
nghiên cứu: Costa
rica, Dominican
Rep, Guatemala,
Pananma,
Tỷ lệ thanh
tác
Quy mô ngân hàng
(-)
Rủi ro tín dụng
(2005
Số liệu nghiên
Tỷ lệ thanh
cứu: 57 ngân
khoản (Tài
hàng; quốc gia
sản ngắn hạn
nghiên cứu: Anh;
chia cho
thời gian nghiên
Tổng số dư
cứu: 1985 -2003
tiền gửi)
Số liệu nghiên
03
(-)
(2013)
hòa Séc và
khoản chia
Tăng trưởng GDP
(+)
Slovania; thời gian
cho Tổng tài
nghiên cứu: 2001-
sản)
Số liệu nghiên
Muhammad
cứu: 26 ngân
Farhan Malik
hàng; quốc gia
& Amir
và các khoản
Tỷ lệ lạm phát
(-)
tương đương
Chính sách lãi suất
(+)
Tỷ lệ thanh
tiền chia cho
tổng tài sản
Số liệu nghiên
05
(-)
cứu: 16 ngân
2010
04
( Biến giả)
(-)
Tài sản ngoại bảng
(-)
Tỷ lệ vốn
(-)
Rủi ro tín dụng
(+)
Tỷ lệ tiền gửi
(+)
Tốc độ tăng GDP
(+)
Như vậy, qua phần tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan, tác giả thấy rằng các
yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thanh khoản của ngân hàng thương mại tại hầu hết các
nghiên cứu có thể phân loại thành 2 nhóm: Nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng,
nhóm các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế. Cụ thể:
- Nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng gồm: Quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn, rủi ro tín