xu hướng phát triển của dịch vụ tài chính doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại tại việt nam hiện nay - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Sinh viên thực hiện : Phạm Minh Hằng
Lớp : Anh 6
Khoá : K43B - KT&KDQT
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Phan Trần Trung Dũng
Hà Nội - 2008
Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT

Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT

2
2. DV TCDN của NHTM 20
2.1. Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp 20
2.2. Vai trò của các DV TCDN đối với hoạt động kinh doanh của
NHTM 21
2.3. Phân loại các DV TCDN của NHTM 22
3. Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hƣởng tới xu hƣớng phát
triển DV TCDN của NHTM 32
3.1 Các tiêu chí đánh giá xu hướng phát triển DV TCDN của NHTM
32
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng phát triển DV TCDN của
NHTM 32
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM HIỆN
NAY 36
I. TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM 36
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT
NAM HIỆN NAY 40
1. Phân tích thực trạng DV TCDN của các NHTM tại Việt Nam hiện
nay 40
1.1 Dịch vụ tín dụng 40
1.2 Dịch vụ thanh toán 49
1.3 Dịch vụ trao đổi ngoại tệ 52
1.4 Các dịch vụ khác 55
2. Đánh giá các cơ hội và thách thức đối với sự phát triển DV TCDN
của các NHTM tại Việt Nam hiện nay 57

2.4. Các dịch vụ khác 87
Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT

4
III. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CÁC
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 87
1. Kiến nghị đối với các NHTM 88
1.1. Hoạch định chiến lược phát triển phù hợp 88
1.2. Tiến hành nghiên cứu thị trường 89
1.3. Nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh trên thị trường DV
TCDN 89
2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 92
2.1. Tăng cường kiến thức về các DV TCDN 92
2.2. Thực hiện chế độ thống kê, kế toán theo chuẩn mực hiện hành 93
3. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc 93
3.1. Nhanh chóng hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt
động ngân hàng và mảng DV TCDN 93
3.2. Sử dụng công cụ ngân sách nhà nước thúc đẩy phát triển thị
trường DV TCDN 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 98
Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT

5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ kinh tế - xã hội phát triển và hội nhập kinh
tế quốc tế mạnh mẽ. Cùng với quá trình đó là xu hƣớng phát triển kinh doanh

3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: dịch vụ tài chính doanh nghiệp của các ngân hàng
tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam.
- Về thời gian, khoá luận giới hạn nghiên cứu các dịch vụ tài chính doanh
nghiệp của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam trong khoảng 3 năm gần
đây.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu biện chứng duy vật, phƣơng
pháp lịch sử, nghiên cứu tài liệu, phân tích - tổng hợp, so sánh, … Đồng thời,
khoá luận kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các học giả trong và
ngoài nƣớc liên quan đến dịch vụ tài chính doanh nghiệp và hoạt động ngân
hàng tại Việt Nam.
5. Kết cấu khoá luận
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, Khoá luận bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về dịch vụ tài chính doanh nghiệp của ngân hàng
thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ tài chính doanh nghiệp của các
NHTM tại Việt Nam hiện nay.
Chƣơng 3: Dự báo xu hƣớng và đề xuất một số kiến nghị nhằm phát triển
dịch vụ tài chính doanh nghiệp của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam
trong thời gian tới.
Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT

7
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Th.s. Phan Trần Trung Dũng,
trƣờng Đại học Ngoại thƣơng, cùng bạn bè và gia đình đã hết lòng giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành khoá luận này.
Hà Nội, tháng 6 năm 2008
Phạm Minh Hằng

9
góp vốn,…) và các dịch vụ phụ trợ liên quan đến bảo hiểm (dịch vụ tƣ vấn,
dịch vụ đánh giá xác suất rủi ro, khiếu nại, đại lý bảo hiểm,…).
1.2. Khái niệm Dịch vụ tài chính Doanh nghiệp:
Phân loại các dịch vụ tài chính theo đối tƣợng khách hàng thì có dịch vụ
tài chính dành cho cá nhân và dịch vụ tài chính dành cho doanh nghiệp. Trong
khoá luận này, ngƣời viết sử dụng thuật ngữ “Dịch vụ tài chính Doanh
nghiệp” (DV TCDN) để chỉ các dịch vụ tài chính cung cấp cho khách hàng
doanh nghiệp. Doanh nghiệp ở đây đƣợc hiểu theo khái niệm trong Luật
doanh nghiệp Việt Nam 1999: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
Dựa theo cách phân loại trên về dịch vụ tài chính, có thể phân chia DV
TCDN thành 4 nhóm cơ bản nhƣ sau:

2. Các tổ chức cung cấp
2.1. Ngân hàng thương mại (NHTM)
Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ
biến nhất hiện nay. Các NHTM huy động vốn chủ yếu dƣới dạng: Tiền gửi
Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT

10
thanh toán (checkable deposits), tiền gửi tiết kiệm (saving deposits), tiền gửi
có kì hạn (time deposits). Vốn huy động đƣợc dùng để cho vay: cho vay
thƣơng mại (commercial loans), cho vay tiêu dùng (consumer loans), cho vay
bất động sản (mortgage loans) và để mua chứng khoán chính phủ, trái phiếu
của chính quyền địa phƣơng.
1

Hiện nay, NHTM là tổ chức tài chính cung cấp nhiều loại hình dịch vụ

11
khoán, nhƣng đƣợc phép thành lập các công ty chứng khoán hoạt động độc
lập để thực hiện các hoạt động nhƣ các ngân hàng đầu tƣ.
2.3. Công ty tài chính
Các công ty tài chính huy động vốn chủ yếu thông qua phát hành cổ
phiếu, trái phiếu, hay thƣơng phiếu; đồng thời cung ứng chủ yếu các loại tín
dụng trung và dài hạn nhƣ: cho ngƣời tiêu dùng vay tiền để mua sắm đồ đạc,
xe hơi, tu bổ nhà hoặc cho các doanh nghiệp nhỏ vay. Ngoài ra, các công ty
tài chính còn thực hiện các dịch vụ cầm, giữ hộ và quản lý các chứng khoán,
các kim loại quý, …
2.4. Công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là các công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng
khoán, có thể đảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là: bảo
lãnh phát hành, môi giới, tự doanh, quản lý quỹ đầu tƣ và tƣ vấn đầu tƣ chứng
khoán. Đối với các doanh nghiệp, các công ty chứng khoán là một trong
những cấu nối dẫn doanh nghiệp tới thị trƣờng chứng khoán. Khi doanh
nghiệp cần huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu, công
ty chứng khoán có thể trợ giúp bằng cách đứng ra đảm nhận việc bảo lãnh
phát hành. Cũng nhƣ vậy, khi doanh nghiệp muốn tăng cƣờng hiệu quả sử
dụng vốn bằng cách đầu tƣ vào thị trƣờng chứng khoán thì các công ty chứng
khoán cũng là một lựa chọn để đƣợc tƣ vấn cũng nhƣ giúp doanh nghiệp xây
dựng danh mục đầu tƣ hiệu quả.
2.5. Quỹ đầu tư
Các quỹ đầu tƣ là các tổ chức tài chính phi ngân hàng, thu nhận tiền từ
một số lƣợng lớn các nhà đầu tƣ và tiến hành đầu tƣ số vốn đó vào các tài sản
Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT

12
tài chính có tính thanh khoản dƣới dạng tiền tệ và các công cụ của thị trƣờng
tài chính.

Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT

13
thọ). Đó là một cách đƣa thêm ƣu đãi cho công nhân viên cũng nhƣ khuyến
khích tinh thần lao động vì công ty của họ.
2.8. Các tổ chức, cá nhân hành nghề kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính
Nhóm này bao gồm các tổ chức, cá nhân (các công ty kế toán - kiểm
toán, các công ty tƣ vấn tài chính, các kiểm toán viên độc lập, …) hành nghề
kế toán, kiểm toán và tƣ vấn tài chính, đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định
của pháp luật về kế toán, kiểm toán và tƣ vấn tài chính hiện hành.
Thông thƣờng, mỗi doanh nghiệp đều có bộ phận kế toán của riêng mình,
thực hiện tất cả các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn có
những doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài. Phổ biến là các
doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài nhằm tiết
kiệm chi phí hoạt động.
Với các dịch vụ kiểm toán, các doanh nghiệp có thể phát hiện và chấn
chỉnh kịp thời các sai sót do vô tình hay cố ý, phòng ngừa các vi phạm và
thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh và sử dụng kinh phí. Các số liệu, tài
liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp đã đƣợc kiểm toán sẽ
là căn cứ cho việc điều hành, quản lý hoạt động ở doanh nghiệp; cho các cơ
quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính Nhà nƣớc xét duyệt quyết toán
hàng năm của các doanh nghiệp; cho cơ quan thuế tính toán số thuế và các
khoản nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nƣớc; cho các cổ
đông, các nhà đầu tƣ, các bên tham gia liên doanh, các khách hàng và các tổ
chức, cá nhân xử lý các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ vủa các bên có
liên quan trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Dịch vụ tƣ vấn tài chính bao gồm các loại hình dịch vụ nhƣ: tƣ vấn thuế,
tƣ vấn tài chính doanh nghiệp, tƣ vấn đánh giá tài chính dự án, tƣ vấn thị
trƣờng bất động sản, … Trong đó, quan trọng nhất đối với doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay là: tƣ vấn thuế và tƣ vấn tài chính doanh nghiệp.

Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT

15
doanh nghiệp, qua đó giúp đơn vị hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. Dịch
vụ tƣ vấn giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đƣợc và vận dụng đúng những yêu
cầu và quy định của Nhà nƣớc về hoạt động tƣ vấn, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
3.2. Đối với nền kinh tế
a. Thúc đẩy nâng cao tiết kiệm, tập trung và đầu tư vốn, từ đó thúc đẩy sản
xuất, kinh doanh phát triển.
Đây có thể nói là vai trò cơ bản, quan trọng nhất của thị trƣờng các dịch
vụ tài chính nói chung. Với sự phát triển của thị trƣờng dịch vụ tài chính,
thông qua hàng loạt các dịch vụ tài chính đa dạng, mọi nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi đều đƣợc đƣa vào tiết kiệm, các nguồn vốn nhỏ lẻ trong nền kinh tế
đƣợc tập trung thành những quỹ tài chính lớn phục vụ nhu cầu đầu tƣ lớn, dài
hạn trong nền kinh tế. Riêng các DV TCDN lại có vai trò rất lớn trong việc
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận với các nguồn vốn đa
dạng, nhanh chóng. Yếu tố về vốn thuận lợi hơn từ đó lại giúp hoạt động đầu
tƣ phát triển, sản xuất kinh doanh đƣợc đẩy mạnh, vòng quay về vốn tăng lên,
tức là khả năng cung ứng về vốn cho đầu tƣ trong nền kinh tế tăng lên.
b. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước.
Đây là vai trò của thị trƣờng các dịch vụ tài chính nói chung chứ không
chỉ xét riêng các DV TCDN. Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trƣờng, vấn đề thiết lập môi trƣờng và các công cụ cần thiết để Nhà nƣớc thực
hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo điều kiện để thực hiện chủ trƣơng
“phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc và
theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa” là rất quan trọng. Đây là một trong những
điều kiện cơ bản đảm bảo cho Nhà nƣớc có thể thực hiện tốt vai trò và chức
năng quản lý, điều tiết và định hƣớng đối với sự phát triển của nền kinh tế - xã
hội. Thông qua môi trƣờng là thị trƣờng tài chính nói chung, thị trƣờng chứng


17
cũng đối phó với các đối thủ cạnh tranh (các tổ chức tài chính phi ngân hàng)
bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ, hƣớng về lĩnh vực bất động sản
và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tƣ vào quỹ tƣơng
hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác. Điều này đã đặt ra không ít thách
thức đối với các nhà làm luật trong việc đƣa ra một định nghĩa pháp lý chặt
chẽ về NHTM để có thể quản lý tốt hơn hoạt động ngân hàng.
Trong cuốn “Commercial bank management” (xuất bản lần thứ tƣ vào
năm 1998 tại Mỹ), Peter S. Rose đã đƣa ra một định nghĩa khá hợp lý về
NHTM trên phƣơng diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp: “Ngân
hàng thương mại là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các
dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ
thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Ngân hàng thƣơng mại thƣờng đƣợc gọi đơn giản là ngân hàng. Từ
“thƣơng mại” ở đây chủ yếu đƣợc dùng để phân biệt NHTM với ngân hàng
đầu tƣ. Chức năng chủ yếu của các ngân hàng đầu tƣ là giúp đỡ các doanh
nghiệp, chính phủ huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán. Các ngân
hàng đầu tƣ còn hỗ trợ cho việc hợp nhất giữa các công ty hoặc giúp một công
ty này mua lại một công ty khác.
Thuật ngữ Ngân hàng thƣơng mại còn đƣợc dùng để phân biệt với
Ngân hàng trung ƣơng (NHTW). Ngân hàng trung ƣơng là một định chế
công cộng, có thể độc lập hoặc trực thuộc chính phủ; thực hiện chức năng độc
quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của chính
phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lý nhà nƣớc về các hoạt động tiền tệ,
tín dụng, ngân hàng.
NHTM dù ở quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn
nhất. Đây cũng là các trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch
thƣờng xuyên nhất.

19
xuất đƣợc thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng
này, NHTM đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích
thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
b) Vai trò là trung gian thanh toán:
NHTM còn đóng vai trò là trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh
toán theo yêu cầu của khách hàng nhƣ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ
để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của
khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Nói
cách khác, NHTM giống nhƣ một ngƣời “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và
cá nhân bởi ngân hàng là ngƣời giữ tài khoản của họ.
Việc các NHTM thực hiện vai trò trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to
lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với vai trò này, các NHTM cung cấp cho
khách hàng nhiều phƣơng tiện thanh toán thuận lợi nhƣ séc, uỷ nhiệm chi, uỷ
nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, … Tuỳ theo nhu cầu,
khách hàng có thể chọn cho mình phƣơng thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp
chủ nợ, gặp ngƣời phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một
phƣơng thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy, các chủ thể
kinh tế sẽ tiết kiệm đƣợc rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo đƣợc thanh
toán an toàn. Nhƣ vậy, vai trò này thúc đẩy lƣu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc
độ thanh toán, tốc độ lƣu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng
thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm đƣợc lƣợng
tiền mặt trong lƣu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lƣu thông tiền mặt nhƣ chi
phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền, …
c) Vai trò “tạo tiền” cho nền kinh tế
Vai trò này đƣợc thực hiện theo 2 cách:
Thứ nhất, khi một khách hàng đƣợc vay, anh ta sẽ ký một giấy cam kết
trả tiền và nhận một khoản tiền gửi của ngân hàng (trên tài khoản giao dịch).
Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT


21
doanh nghiệp của NHTM thuộc nhiều loại hình sản xuất, kinh doanh khác
nhau; có cơ cấu tổ chức khác nhau; … nên nhu cầu về các dịch vụ tài chính
cũng đa dạng hơn nhiều. Chẳng hạn nhƣ chỉ xét riêng về các loại hình dịch vụ
tín dụng cũng có thể thấy rõ các dịnh vụ tín dụng dành cho doanh nghiệp đa
dạng và phức tạp hơn. Có thể đƣa ra một ví dụ cụ thể nhƣ sau. Nếu phân theo
hình thức đảm bảo thì các doanh nghiệp ngoài đảm bảo bằng tài sản thuộc sở
hữu của mình nhƣ các cá nhân thì còn có thể đảm bảo bằng tài sản hoặc uy tín
của bên bảo lãnh nhƣ: Hiệp hội doanh nghiệp, các Bộ, Ngành, Chính phủ, …
Các sản phẩm tín dụng cho cá nhân thì không có hình thức này.
Việc quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp của
các NHTM phức tạp hơn so với quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính
cho cá nhân. Các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực ngành nghề
khác nhau nên đòi hỏi các ngân hàng cũng phải am hiểu nhiều lĩnh vực sản
xuất kinh doanh khác nhau mới có thể cung cấp các sản phẩm phù hợp với
nhu cầu từng doanh nghiệp. Thu nhập của các doanh nghiệp lại phụ thuộc chủ
yếu vào kết quả hoạt động kinh doanh nên thƣờng không đều đặn, do đó, việc
đánh giá doanh nghiệp và quản lý các sản phẩm dịch vụ tài chính đã cung cấp
cho doanh nghiệp cũng phức tạp hơn. Khi cung cấp dịch vụ tài chính cho
doanh nghiệp, ngân hàng không chỉ phải tiến hành làm việc trực tiếp với chủ
doanh nghiệp mà còn phải làm việc với nhiều đối tƣợng hơn nhƣ: ban giám
đốc, kế toán, … Trong đó lại có những ngƣời ít nhiều am hiểu về lĩnh vực tài
chính hoặc có những ngƣời có mục đích khác ngoài mục đích làm lợi cho
doanh nghiệp nên những thông tin họ đƣa ra cũng cần phải xem xét kỹ lƣỡng.
2.2. Vai trò của các DV TCDN đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Các DV TCDN đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Điều này thể hiện ở quy mô, tính đa dạng và mức độ phổ biến
của các dịch vụ tài chính mà doanh nghiệp sử dụng, ở doanh thu và chi phí từ
Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT


23
cần có vốn để xây dựng trƣớc công trình (hoặc từng hạng mục) trƣớc khi chủ
đầu tƣ thanh toán. Nguồn trả nợ chính là tiền thanh toán của chủ đầu tƣ. Một
loại khách hàng chủ yếu khác đối với hình thức tín dụng ngắn hạn này là các
doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng theo thời vụ. Họ cần
dự trữ cho thời vụ, hoặc tăng chi phí sản xuất.
Phần lớn các khoản cho các doanh nghiệp vay ngắn hạn thƣờng yêu cầu
phải có thế chấp hoặc cầm cố tài sản. Ví dụ nhƣ khi cho vay để phát triển đất
đối với các công ty xây dựng và phát triển đô thị, các ngân hàng thƣờng yêu
cầu các công ty này thế chấp bằng chính bất động sản đó.
- Tín dụng trung và dài hạn:
Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng trung và dài hạn để mua sắm trang
thiết bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ, … Với sự phát triển
nhanh chóng của khoa học – công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn
trung và dài hạn ngày càng cao.
Có hai hình thức tín dụng trung và dài hạn điển hình sau:
 Cho vay bằng cách mua các trái phiếu: các ngân hàng mua các trái
phiếu trung và dài hạn của doanh nghiệp nhằm tài trợ cho quá trình hình
thành tài sản cố định. Kì hạn và khả năng chuyển đổi của trái phiếu, lãi
suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp, các kế hoạch tƣơng lai,
… đều đƣợc các ngân hàng tính toán kỹ khi mua trái phiếu.
 Cho vay theo các dự án: khi doanh nghiệp có kế hoạch mua sắm, xây
dựng tài sản cố định, … nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin tài
trợ từ các ngân hàng. Các ngân hàng khi thẩm định dự án để xét duyệt
cho vay thƣờng yêu cầu doanh nghiệp phải xây dựng dự án, thể hiện mục
đích, kế hoạch đầu tƣ cũng nhƣ quá trình thực hiện dự án đó.
Phân loại theo hình thức
Phân loại tín dụng theo hình thức gồm: chiết khấu, cho vay, cho thuê và
bảo lãnh.

 Cho vay theo hạn mức: theo hình thức này, ngân hàng thoả thuận cấp
cho doanh nghiệp hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng là số dƣ tối đa tại 1
Ngày nay, thƣơng phiếu đƣợc phát hành không chỉ trong quan hệ mua bán chịu mà còn đƣợc phát hành để
vay vốn trên thị trƣờng tiền tệ. Các công ty danh tiếng khi có nhu cầu vay vốn có thể phát hành thƣơng phiếu
bán trực tiếp cho ngƣời mua theo mức giá chiết khấu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status