BÀI THU HOẠCH TT. KỸ THUẬT XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
BÀI 1: TIẾNG ỒN VÀ Ô NHIỄM
I.NGUYÊN TẮC
-Đo cường độ âm thanh bằng thiết bị đo gián tiếp như máy DSM 100,thang
đo từ 35-130 dB.
-Các thiết bị đo tiếng ồn được dùng để đo mức áp suất âm.
-So sánh các thông số vừa đo được với tiêu chuẩn Việt Nam về tiếng ồn.
II.TIẾN HÀNH ĐO TIẾNG ỒN Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM TRÊN TPCT:
1.Đường đại lộ Hoà Bình
Thời gian đo
Cường độ âm thanh (dB)
9h15
9h20
9h25
87,2
85,3
85,3
Cường độ âm thanh trung bình
(dB)
86
2.Công viên Lưu Hữu Phước
Thời gian đo
Cường độ âm thanh (dB)
BÀI THU HOẠCH TT. KỸ THUẬT XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
Thời gian đo
10h15
10h20
10h25
Cường độ âm thanh (dB) Cường độ âm thanh trung bình
(dB)
79,2
77,2
75,6
76,9
5.Trường Đại Học Cần Thơ: Khoa Công Nghệ:
Thời gian đo
Cường độ âm thanh (dB)
Cường độ âm thanh trung bình
(dB)
10h35
65,2
67,4
10h40
65,0
10h45
40
60
55
50
tĩnh:Bệnh viện, thư viện, nhà
điều dưỡng, nhà trẻ, trường
học, nhà thờ, chùa chiền.
2
Khu dân cư, khách sạn, nhà
nghỉ, cơ quan hành chính.
2
BÀI THU HOẠCH TT. KỸ THUẬT XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
3
Khu dân cư xen kẽ trong khu
75
70
50
phần triệu đã có thể gây ảnh hưởng xấu đến phổi, tiếp xúc vài giờ với không khí có
nồng độ NO2 khoảng 15-20 phần triệu có thể gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan;
nồng độ NO2 trong không khí 1% có thể gây tử vong trong vài phút.NOx bị ôxy
hoá dưới ánh sáng mặt trời có thể tạo khí Ôzôn gây chảy nước mắt và mẩn ngứa
da, NOx cũng góp phần gây bệnh hen, thậm chí ung thư phổi, làm hỏng khí quản.
- Khí SO2 xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hoà tan với nước
bọt, từ đó qua đường tiêu hoá để ngấm vào máu. SO2 có thể kết hợp với các hạt
nước nhỏ hoặc bụi ẩm để tạo thành các hạt axít H2SO4 nhỏ li ti, xâm nhập qua
phổi vào hệ thống bạch huyết. Trong máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng hoá học
để làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin, gây
thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobine để chuyển Fe2+ (hoà tan) thành Fe3+
(kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận chuyển ôxy
của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở.
-Một số loại khí khác như CO,CO2 với nồng độ lớn (>100ppm) thì sẽ gây
nhiễm độc cấp tính đồng thời sự nhiễm độc CO gắn liền với sự nhiễm độc chì do
việc đốt cháy các loại xăng có chứa chì....
III.XÁC ĐỊNH TRỰC TIẾP LƯỢNG KHÍ THẢI SAU BUỒNG ĐỐT CỦA XE
MÁY
Xác định khí thải sau buồng đốt bằng máy đo khí thải Quintox:
-Kiểm tra máy trước khi đo:
+Đầu dò đo oxy đã được gắn vào máy chưa
4
BÀI THU HOẠCH TT. KỸ THUẬT XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
+Bộ phận lọc bụi phải sạch
+Bẫy giữ nước và dây điện cực không có chứa nước
+Tất cả các ống nối phải được gắn đúng vị trí
+Giấy in đã được gắn vào máy
538
9
31500
Nhận xét: so với QCVN19-2009 về khí thải công nghiệp đối với bụi và các
chất vô cơ thì lượng khí CO có trong khí thải của xe máy loại Exciter cao hơn qui chuẩn là
31,5 lần.Các thông số còn lại phù hợp với mức qui chuẩn cho phép.
2.Xe tay ga Air Blade
Nhiệt độ lúc đo:t=350C
Áp suất:P=1 atm
Loại khí thải
Nồng độ (ppm)
NO
105
5
Nồng độ theo QCVN192009-BTNMT
2000
BÀI THU HOẠCH TT. KỸ THUẬT XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
NO2
NOx
SO2
CxHy
CO
0
- bơm hút.
3. THUỐC THỬ
- Dung dịch chỉ thị ( Bromcresol green, Metyl red, Metanol)
- Dung dịch chuẩn NaOH 0,01N
- Dung dịch HCl 0,01N
- Dung dịch hấp thu H2O2 0,06%
4. KÝ THUẬT LẤY MẪU
- 2ml/phút với mẫu 60ml trong vòng 30 phút
5. KÝ THUẬT PHÂN TÍCH
- Cho 3 giọt chỉ thị vào mẫu và chuẩn độ bằng dung dịch kiềm 0,01N tới
khi dung dịch có màu xanh lá cây.
6. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
Hàm lượng SO2 được tính theo công thức sau:
7
BÀI THU HOẠCH TT. KỸ THUẬT XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
N=
,
a = , D : đương lượng gam, V (1 lít).
- C(SO2) là hàm lượng SO2 , g/ m3
- N nồng độ dung dịch kiềm dùng để chuẩn độ, N = 0,01N.
- v thể tích kiềm tiêu tốn, ml
- Vkk là thể tích mẫu khí đã hấp thu, m3.
7. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
3. Lấy mẫu
Cho 15ml dung dịch hấp thu vào impinger, hút không khí qua dung dịch hấp
thu với tốc độ 2ml/ phút. Ghi thể tích không khí lấy mẫu
4. Phân tích
Lập đường chuẩn và phân tích mẫu:
Ống nghiệm
0
1
Dung dịch chuẩn, ml 0
0,5
Nessler, ml
0,5
0,5
Dung dịch hấp thu, 9,5
9,0
ml
Lượng NH3 trong ống 0
10
,
2
1
0,5
8,5
3
2
0,5
7,5
BÀI THU HOẠCH TT. KỸ THUẬT XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
10
BÀI THU HOẠCH TT. KỸ THUẬT XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
BÀI 5:XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƯỢNG NO2 TRONG KHÔNG KHÍ
BẰNG MÁY QUAN PHỔ
I. Mục đích
- Biết cách sử dụng máy quan phổ.
- Xác định nồng độ khối lượng NO2 trong không khí bằng máy quan
II.
phổ.
Nguyên tắc
III.
Khí NO2 được hấp thu vào dung dịch Triethanolamine, ion NO2 phản
ứng với N- (I- Naphtylethylenediamine Dihydrochloride ) cho ra hợp chất
Azoic có màu hồng. Đo màu ở bước song 540 nm và so sánh với dãy chuẩn.
Thuốc thử
IV.
- Dung dịch Sulfanilamide (5% w/v ).
- Thuốc thử NEDA.
- Dung dịch chuẩn NaNO2.
4
5
BÀI THU HOẠCH TT. KỸ THUẬT XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
Dung
dịch
chuẩn 2µg / ml,
ml
Dung dịch hấp
thu, ml
Dung dịch H2O2,
0.02%, ml
Dung
dịch
Sulfanilamide,
ml
Dung
dịch
NEDA, ml
Lượng
NO2
trong ống, µg
0
0.5
1
10
10
10
10
10
10
1.4
1.4
1.4
1.4
1.4
1.4
0
5
0.2
0.18
f(x) = 0x + 0.02
R² = 0.99
0.16
0.14
0.12
Y
Linear (Y)
0.1
0.08
0.06
0.04
0.02
0
0
10
20
30
40
0
0.383
13
BÀI THU HOẠCH TT. KỸ THUẬT XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN
0.45
0.4
f(x) = 0.01x + 0.01
R² = 1
0.35
0.3
0.25
Linear ()
0.2
0.15
0.1
0.05
0
0
10
20
BÀI 6: ĐỊNH LƯỢNG CACBON DIOXIT (CO2) TRONG KHÔNG KHÍ
I/. NGUYÊN LÝ:
CO2 tác dụng với Ba(OH)2 tạo thành BaCO3 theo phản ứng sau:
CO2 + Ba(OH)2
= BaCO3 + H2O
(1)
Lượng Ba(OH)2 dư được chuẩn độ bằng axit oxalic theo phản ứng:
Ba(OH)2 + HOOC – COOH = Ba(COO)2 + 2H2O (2)
Biết lượng dư Ba(OH)2 và tính được lượng Ba(OH)2 đã tác dụng, ta tính được
nồng độ CO2 trong không khí.
II/. MỤC ĐÍCH
Định lượng CO2 trong không khí.
III/. THUỐC THỬ:
Dung dịch Barit:
- Ba(OH)2.8H2O: 2.13g
- BaCl2:
0.008g
- Nước cất đun sôi để nguội: 1000 ml
Dung dịch axit axalic (HCOO)2, 0.56 g/l
- H2C2O4:
560 mg
- Nước cất:
1000ml
Dung dịch Phenolphtalein 1% trong cồn 900.
IV/. KỸ THUẬT:
Thu mẫu không khí qua impinger (có chứa dung dịch hấp thu), với lưu lượng 0.5 –
KẾT QUẢ:
CCO2 = 0.56 x ( 34 – 2.2) xxx = 0.35 mg/m3.
17