PHÁT TRIỂN sản XUẤT NA TRÊN địa bàn xã THÁI NIÊN, HUYỆN bảo THẮNG, TỈNH lào CAI - Pdf 49

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
----------------------------

TRẦN HỒNG NHUNG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NA TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ THÁI NIÊN, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội, 2017


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
2

NỘI DUNG
BÁO CÁO

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3

4

5

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


Trên cơ sở phân tích
thực trạng phát triển
và các yếu tố ảnh
hưởng đến sản xuất na
tại xã Thái Niên ,
huyện Bảo Thắng, tỉnh
Lào Cai , từ đó đề
xuất một số giải pháp
nhằm phát triển sản
xuất na trong thời gian
tới.

1

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản
xuất na.

2

Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất na của các hộ
nông dân trên địa bàn xã Thái Niên

3

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất na
trên địa bàn xã Thái Niên

4

Đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất na


CƠ SỞ

LUẬN

-

CƠ SỞ
THỰC
TIỄN

- Kinh nghiệm sản xuất na trên thế giới
- Kinh nghiệm sản xuất na trong nước
- Bài học kinh nghiệm cho sản xuất na tại xã Thái Niên

Các khái niệm liên quan
Vai trò, đặc điểm của sản xuất na
Nội dung nghiên cứu về phát triển sản xuất na
Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất na


PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN

Gần với cửa khẩu Hà Khẩu, có đường quốc lộ chạy qua, gần chợ
trung tâm thành phố Lào Cai
Là xã có diện tích đất tự nhiên lớn nhất huyện Bảo Thắng, Diện
tích đất nông nghiệp năm 2016 là 2117,69 ha chiếm 22,23%
tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã
Nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất chính của toàn xã



PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chọn điểm nghiên cứu:

Thu thập số liệu:
Thông tin thứ cấp: Thu thập thông qua các văn bản,

Điều tra 3 thôn : thôn Lạng, thôn Báu, thôn Mi

sách báo, mạng internet ,số liệu thống kê và các báo

Điều tra chọn ngẫu nhiên 60 hộ
Thôn

Số hộ ĐT

cáo của xã.
Loại hộ theo QM

SL

CC (%)

Nhỏ TB

Lớn

Lạng


7

6

Tổng số

60

100

20

20

20

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:

Thông tin sơ cấp: Thu thập từ việc điều tra khảo sát,
phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra.
Xử lý số liệu: số liệu từ phiếu điều tra được chọn lọc
và hệ thống hóa, mã hóa và xử lý số liệu trên phần
mềm Excel.

Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng sản xuất na

Phân tích thông tin: Sử dụng các phương pháp như

Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng thị trường tiêu thụ na

các cây na, nhãn, bưởi trên địa bàn huyện Bảo Thắng”
 Tổ chức các buổi tham quan học hỏi kinh nghiệm trồng na ở Lạng Sơn cho các hộ trồng na.
 Thực hiện chương trình hộ trợ về giống na cho các hộ nông dân, hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi phục
vụ sản xuất na..


PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2 Thực trạng phát triển sản xuất na của những hộ được điều tra trên địa bàn xã Thái Niên
4.2.1 Thông tin chung về nhóm hộ điều tra
Bảng 4.1 Thông tin cơ bản về các hộ điều tra

Qua bẳng 4.1 ta thấy

Nhóm hộ
Diễn giải

ĐVT

Chung

1. Số hộ điều tra

Hộ

2. Chủ hộ là nữ

QM lớn

QM TB


Tiểu học

%

17,5

25

35,4

39,6

Trung học cơ sở

%

46,6

26,5

34

39,5

Phổ thông trung học

%

35,9


7. Số LĐBQ/hộ



2,45

2,43

2,6

2,3

8.Số lao động/hộ sản xuất na



2,25

2,32

2,25

1,5

9. Thu nhập từ trồng na của hộ

Trđ

29,67


 Những hộ có quy mô lớn và trung bình
thì lao động gia đình tham gia sản xuất
na là chính.


PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng na của những hộ điều tra

Qua biểu đồ ta thấy
Năng suất na BQ có sự chênh lệch giữa các nhóm
hộ, Nhóm hộ quy mô lớn có năng suất BQ là 4,76
tạ/sào cao hơn so với nhóm hộ có quy mô TB và
quy mô nhỏ

Biểu đồ 4.2 diện tích, năng suất, sản lượng na của
hộ điều tra năm 2016
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra,2017)


PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng na của những hộ điều tra
ĐVT: tạ/sào

Biểu đồ 4.3 Năng suất na BQ/hộ theo giống của hộ điều
tra năm 2016
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra,2017)

ĐVT: %

Biểu đồ 4.4 Cơ cấu diện tích na theo giống của hộ điều


Nhóm hộ
Loại công cụ

Năm

Quy mô

Quy mô

Quy mô

lớn
78,4

TB
69,6

nhỏ
45

Máy bơm

60

52,5

Cào, cuốc

100


5,42

4,5

100

100

Lân

113

109,5

98,2

71,8

45

Kali

3,58

3,34

3,26

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra,2017)

Giá trị

Tỷ lệ

(trđ/sào)

(%)

(trđ/sào)

(%)

(trđ/sào)

(%)

Năm đầu tiên có tổng chi

1.    Chi phí vật chất

2,2

47,98

1,9

45,78

2



80,00

- Phân hữu cơ

0,22

12,94

0,27

17,42

0,17

10,63

Có sự chênh lệch về tổng

-  Đạm

0,05

2,94

0,05

3,23

0,1


1,88

chênh lêch về chi phí vật

1.3.Thuốc BVTV

0,2

9,09

0,2

10,53

0,3

15,00

chất quyết định, những chi

2.Chi phí dịch vụ

0,45

9,81

0,3

7,23


0,325

7,74

5.    Tổng chi phí

4,585

100,00

4,15

100,00

4,2

100,00

Tổng Chi phí giai đoạn KTCB

12,94

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

nhiều qua các năm


PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2.4 Tình hình đầu tư chi phí sản xuất na của hộ nông dân

Tỷ lệ(%)

I. Chi phí trung gian

3.11

37,83

3,05

36,44

3,04

37,9

3,27

40,22

1. Chi phí vật chất

2,19

26,64

2,1

25,09


0,61

0,05

0,60

0,05

0,62

0,05

0,84

1.3 Lân

0,75

9,12

0,7

8,36

0,75

9,35

0,85


0,35

4,36

0,33

5,56

2 Chi phí dịch vụ

0,92

11,19

0,95

11,35

0,9

11,22

0,88

14,81

II. Chi phí lao động

2,8


21,03 

IV.Chi khác

0,65

7,91

0,7

8,36

0,6

7,48

0,6

10,10

Tổng chi phí (TC)

8,22

100

8,37

100
8,02

ĐVT

Phân theo quy mô
QMN

QMTB

 

QML

 

Trđ

14,9

13,97

13,87

Trđ

3,27

3,04

3,05

Trđ


10,14

10,05

1. Giá trị sản xuất (GO)
2. Chi phí trung gian (IC)
3. Khấu hao (A)
4. Công LĐ gia đình

 

II. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

 

1. GO/IC

Lần

4,55

4,60

4,55

2. VA/IC

Lần


Bảng 4.7 Giá bán na của các hộ điều tra

21,2%
64,3%
Người
sản xuất 14,5%
Người thu
gom

Người bán lẻ

Người
tiêu
dùng

Người bán lẻ

Hình thức Bán buôn tại
vườn
bán
Loại quả

ĐVT :1000đ/kg

Bán buôn
tại chợ

Bán lẻ

Loại to

 Na loại to có sự chênh lệch về giá giữa các hình thức
 78,8% số hộ bán na theo kênh 2 và kênh 3, trong đò hầu
hết là hộ có quy mô lớn và trung bình.

bán nhiều hơn so với na loại nhỏ.


PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.3 Tiềm năng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản xuất na
4.3.1 Đánh giá tiềm năng phát triển sản xuất na trên địa bàn xã Thái Niên
 Tiềm năng về đất đai: Thái Niên có tiềm năng về đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp
nói chung, đặc biệt là cây ăn quả. Diện tích đất bãi ven sông suối lớn, đất phù sa màu mỡ
thích hợp cho phát triển sản xuất na.
 Tiềm năng về lao động: số người ở độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số dân, ngoài
lao động rẻ và dồi dào

 Tiềm năg về thị trường tiêu thụ : Lào Cai có nhiều chợ trung tâm lớn, có cửa khẩu Hà Khẩu,
đây là nơi trao đổi buôn bán diễn ra sôi nổi.


PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản xuất na
Nhóm yếu tố khách quan

Nhóm yếu tố chủ quan

 Chính sách nhà nước: quản lý, điều hành

 Năng lực của người lao động: Trình độ của người lao



Giải pháp
 Áp dụng tiến bộ hoa học kỹ thuật vào sản
xuất
 Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
sản xuất

 Mở rộng diện tích sản xuất na của toàn xã

 Tăng cường công tác khuyến nông

 Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

 Tìm kiếm thị trường tiêu thụ

 Mở rộng thị trường tiêu thụ

 Hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ


PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản

KIẾN NGHỊ
Đối với nhà nước: Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng,

xuất na đã đem lại thu nhập cao và ổn định cho

giao thông nông thôn, có chính sách khuyến nông




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status