phát triển sản xuất chè bát tiên tại xã mường hum, huyện bát xát, tỉnh lào cai - Pdf 41

BÁO CÁO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ BÁT TIÊN TẠI
XÃ MƯỜNG HUM, HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI ”
GVHD

:

TS.Trần Văn Đức

SVTH

:

Cam Xuân Thùy

MSV

:

584024

Lớp

:

K58-PTNTA



Chè Bát Tiên
là cây công
nghiệp dài
ngày mang lại
hiệu quả và lợi
nhuận cao giúp
nâng cao đời
sống cho người
dân

Với tiềm năng
sẵn có của xã
Mường Hum
về khí hậu, đất
đai, nguồn lao
động…sẵn có

“Phát triển sản
xuất chè Bát
Tiên trên địa
bàn xã Mường
Hum, huyện
Bát Xát, tỉnh
Lào Cai”


Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đánh giá đúng thực
trạng phát triển sản

phát triển sản xuất chè
Bát Tiên của các hộ
nông dân

Đối tượng khảo sát:
Các hộ nông dân sản
xuất chè Bát Tiên và
cán bộ địa phương

PHẠM VI
NGHIÊN CỨU
Nội dung: Tình hình PTSX chè
Bát Tiên của các HND trên địa
bàn xã Mường Hum
Không gian: Xã Mường Hum,
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Thời gian: Điều tra số liệu từ
năm 2013-2015


PHẦN II: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
TỔNG QUAN TÀI
LIỆU NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÍ LUẬN
•Một số khái niệm cơ bản
•Tổng quan về cây chè Bát Tiên
•Vai trò của phát triển sản xuất
chè Bát Tiên
•Các yếu tố ảnh hưởng

Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa pha lẫn cận ôn
đới



Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC



Lượng mưa bình quân 1 năm lớn trên
2000 mm



Độ ẩm trung bình khoảng 83%

 Thuận lợi cho phát triển 1 số loại cây ăn
quả, cây công nghiệp và du lịch tham quan


b) Điều kiện kinh tế xã hội


Hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện, đạt 12/19 tiêu
chí xây dựng nông thôn mới



Tổng diện tích đất toàn xã trong năm 2015 là 2688,95 ha



• Điểm NC: xã
Mường Hum
• Mẫu điều tra:
chọn ngẫu nhiên
60 hộ trong 3
thôn Coóc Ngó,
Mường Hum và
Piềng Láo

• Số liệu thứ cấp:
ghi, chép, sao
chụp…
• Số liệu sơ cấp:
điều tra phỏng
vấn các hộ nông
dân, các bên
liên quan bằng
phiếu điều tra,
quan sát,…

Xử lí và phân
tích số liệu

• Xử lí số liệu: sử
dụng phần mềm
excel trên máy
tính, kết hợp PP
tổng hợp, phân tổ
thống kê

Phần IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1

1

2

1

2

3

Click to add Title

Thực trạng PTSX chè Bát Tiên tại xã Mường Hum

Click to add Title

Các yếu tố ảnh hưởng đến PTSX chè Bát Tiên

Click
to addvàTitle
Định hướng
giải pháp


1. Thực trạng PTSX chè Bát Tiên tại xã
Mường Hum

CC
SL

Năm 2015

CC
SL

(%)

CC
SL

(%)

(%)

Tổng

67

98,53

85

98,84

98

100


0

0

0

0

0

0

Doanh nghiệp

1

1,47

1

1,16

0

0

Tổng

68

(%)

DT
DT

CC

(ha)

(%)

SXKD

DT
DT

CC

(ha)

(%)

SXKD

(ha)

Toàn xã

Năm 2015
(SXKD)


52,45

87,50

100

67,48

147%

15,43 25,34

12,74

20,37 23,28 16,32

141%

16,55

24,94 40,94

23,38

32,50 37,14 27,82

126%

5,60



5,19

(Nguồn: UBND xã Mường Hum 2016)


1.1.3 Năng suất, sản lượng chè Bát Tiên
Bảng 4.3 Năng suất, sản lượng chè Bát Tiên của xã từ năm 2013 – 2015

Năm 2013

2014

Chỉ tiêu

2015

NS (kg/ha)

SL (kg)

NS (kg/ha)

SL (kg)

NS
(kg/ha)

SL (kg)


9003,7

149011,24

9242,8

216096,66

9424,5

262189,59

8980,5

28019,16

9115,8

65633,76

9336,7

169461,11

8875,3

87332,95

8913,2

b)Tình hình tiêu thụ chè xao


Kênh trực tiếp: Người sản xuất Người tiêu dùng: 35,5%



Kênh gián tiếp:





NSX  Người bán buôn Người bán lẻ  NTD : 39%



NSX  Người bán buôn NTD: 15%



NSX  Người bán lẻ

 NTD: 10,5%

Giá bán sản phẩm chè Bát Tiên từ 350.000-400.000 đồng/kg


Sơ đồ 4.1 Kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm
chè Bát Tiên tại xã Mường Hum

Nhóm hộ
Quy mô
TB

Hộ

60

30

15

15

2. Tuổi BQ chủ hộ

Tuổi

44,05

45,3

40,4

45,2

3. Nhân khẩu BQ/hộ

Khẩu


28

11

8

9

Diễn giải
1. Số hộ điều tra

4. Số LĐBQ/hộ

5. Số LĐBQ/hộ tham gia

Quy mô
nhỏ

SX chè Bát Tiên

6. Hộ tham gia tập huấn

(Nguồn: tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2016 )


a) Diện tích, năng suất, sản lượng của các
hộ điều tra
Nhóm hộ

Diễn giải


― KTCB

Ha

0,162

0,164

0,192

0,026

― SXKD

Ha

0,702

1,142

0,551

0,075

3. Năng suất BQ/ha

Kg

9477,25

TB

Quy mô
nhỏ

1. LĐ gia đình

Công/ha

362

365

417

2. LĐ thuê
3. Máy xao chè

Công/ha

89

68

16

Chiếc

5


15

15

(Nguồn: tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2016 )


c) Chi phí sản xuất chè Bát Tiên của các hộ điều tra
Chi phí sản xuất của hộ trong thời kỳ KTCB tính cho 1 ha
Diễn giải

Chi phí (nghìn đồng)

Năm 1

0
1.Đất đai
2. CP vật chất
0
-Giống
5200,00
-NPK
0
-BVTV

Năm 2

Năm 3

Tổng

0

0

0

3.Công LĐ

15305,5

6425,19

7370,83

29101,52

62,8

4.Chi khác
5. Đốn chè

585, 55

320,45

365,17

1271,17

2,7

chung
Số

Tỷ lệ

lượng

(%)

+Phân hữu cơ

5781,25

11,57

5889,12

+Đạm

1681,88

3,37

+Lân

1960,00

+Kali

Quy mô nhỏ


1654,19 3,40

3,92

1972,50

3,89

1664,45

3,34

1622,19 3,33

1441,00

2,88

1421,52

2,80

1621,15

3,25

1454,31 2,99

+NPK


421,2

0,84

685,2

1,35

660,6

1,33

45 0,09

50,88 25429,20

50,14

25432,54

Số lượng

Số lượng

Tỷ lệ

(%)

1.CP trung gian IC

3,85

1600 3,28

100 48713,67

100


Kết quả và HQKT, HQXH, HQMT từ sản
xuất chè Bát Tiên
a) Kết quả sản xuất chè Bát Tiên của các hộ điều tra
Nhóm hộ

Diễn giải
Chỉ tiêu kết quả
1.Giá bán chè xao
Búp tươi
2.Sản lượng
BQ
Chè xao
3.Giá trị sản xuất (GO)
4.Chi phí trung gian (IC)
5.Chi phí sản xuất (TC)
6.Số công LĐ
7.Giá trị gia tăng (VA)
(VA = GO-IC)
8.Thu nhập hỗn hợp MI
(MI = VA – (A+T))



340,4

1000đ

551278

826462

433055

119140

1000đ

22538,69

22898,33

22496,07

21682,03

1000đ

49980,61

50720,86

49848,61


Kg

Quy mô Quy mô
TB
nhỏ


b) Hiệu quả kinh tế từ sản xuất chè Bát Tiên
Nhóm hộ

Diễn giải

ĐVT

Chung

Quy mô Quy mô Quy mô
lớn

TB

nhỏ

Hiệu quả sử dụng chi phí
+ GO/IC

Lần

24,5


Hiệu quả sử dụng LĐ
+ GO/LĐ

1000đ/LĐ 1246,25

1830,89

1000,59

274,96

+ VA/LĐ

1000đ/LĐ 1195,30

1780,16

948,61

224,66

+ MI/LĐ

1000đ/LĐ 1035,30

1620,16

788,61


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status