HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
L/O/G/O
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Đề tài:
VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG
VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI CỦA CÁC HỘ DÂN XÃ CƯƠNG SƠN,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
NỘI DUNG BÁO CÁO
1
MỞ ĐẦU
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
MỤC TIÊU
CHUNG
Đánh giá tình hình vay vốn và
sử dụng vốn vay của hộ nghèo
và hộ cận nghèo từ Ngân hàng
Chính sách xã hội trên địa bàn
xã Cương Sơn, huyện Lục
Nam, tỉnh Bắc Giang thời gian
qua; từ đó đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả
vay vốn và sử dụng vốn vay
của các hộ trong thời gian tới.
CỤ THỂ
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ nghèo.
- Đánh giá thực trạng vay vốn và sử dụng vốn vay
của các hộ dân từ NHCSXH xã Cương Sơn, huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay vốn
và sử dụng vốn vay của các hộ trên địa bàn xã
Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số biện pháp
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận
Vai trò của ngân hàng chính sách xã
hội
Đặc điểm tín dụng chính sách xã hội
từ NHCSXH
Nội dung nghiên cứu về vay vốn và
sử dụng vốn vay từ NHCSXH
Cơ sở lý
luận và
thực tiễn
Cơ sở thực tiễn
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình
vay vốn và sử dụng vốn vay của hộ
nghèo, cận nghèo xã Cương Sơn
Tình hình vay vốn và sử dụng vốn
vay của người nghèo ở một số nước
trên thế giới.
Tình hình vay vốn và sử dụng vốn
vay từ NHCSXH tại Việt Nam
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn
• Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Chọn
Chọnđiểm
điểmnghiên
nghiêncứu
cứu
33thôn:
thôn:thôn
thônAn
AnLễ,
Lễ,
Chọn
Chọnmẫu
mẫunghiên
nghiêncứu
cứu
PP
PPxử
xửlý
lý
số
khả
năng
năngđáp
đápứng
ứngnhu
nhucầu
cầucho
chocác
cáchộ
hộ
-Chỉ
-Chỉtiêu
tiêuphản
phảnánh
ánhtình
tìnhhình
hìnhsử
sửdụng
dụng
vốn
vốn
-Chỉ
-Chỉtiêu
tiêuphản
phảnánh
ánhhiệu
hiệuquả
quả
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát chung về kết quả hoạt động cho vay của NHCSXH huyện Lục Nam
đối với các hộ dân tại xã Cương Sơn
4.1.1 Kết quả hoạt động cho vay của NHCSXH huyện Lục Nam tại xã Cương Sơn.
Bảng 4.1 Kết quả cho vay của NHCSXH tại xã Cương Sơn tính đến ngày 12/8/2017
Cho vay hộ nghèo
TT
Thôn
1
Đọ Trại
2
Vườn
3
Đọ Bến
4
An Lễ
5
Đọ Mới
6
Đọ Làng
7
18
21
18
10
18
16
22
9
Cho vay hộ cận
nghèo
Dư nợ
(trđ)
135
145
665
485
505
240
456
385
243
305
343
Số hộ
(hộ)
4
4
18
133,4
5,5
69,5
107,6
127,8
11
71
77
43,8
87,8
Số hộ
(hộ)
5
1
3
5
6
1
4
3
2
5
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 4.2 Kết quả cho vay của NHCSXH tại xã Cương Sơn tính đến ngày
12/8/2017
TT
Dư nợ
(trđ)
60
60
110
60
100
90
60
Số hộ
(hộ)
2
2
4
2
4
3
2
Cho vay hộ thoát
nghèo
Cho vay hộ nghèo
làm nhà ở
Dư nợ
(trđ)
40
120
(trđ)
12
24
116
60
12
76
168
108
Số hộ
(hộ)
1
2
10
5
1
14
9
(Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lục Nam)
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.2 Tình hình thu nợ gốc, nợ lãi
Bảng 4.3.Tình hình thu nợ gốc, nợ lãi của NHCSXH tại xã Cương Sơn tính tới ngày
12/8/2017
126.500.000
11.899.400.000
7.200.000
0,06
76.631.237
35.098.855
1
2
3
4
5
6
7
8
Trịnh Thị Quyên
Trịnh Thị Dung
Trịnh Thị Chung
Tô Thị Nga
Nguyễn Thị Xoan
Nguyễn Thị Nụ
Nguyễn Thị Nhinh
Nguyễn Thị Lợi
7.200.000
0,62
4.801.267
2.573.500
7.465.700
8.596.000
11.638.609
7.600.385
5.582.700
6.676.876
220.000
2.908.800
17.679.389
2.284.701
Nguyễn Thị Hằng
Lê Thị Tám
GQVL
HCN
HN
HSSV
HSXVKK
HTN
NHNTQ
NSVSMT
25.000.000
45.000.000
40.000.000
5.500.000
20.000.000
0,98
9.428.500
5.831.100
1.276.667
27.131.600
31.835.000
3.099.085
5.078.000
2.096.876
1.566.009
4.548.000
1.378.466
3.652.000
3.265.600
11.725.087
16.366.198
90.000
số vốn hơn 40 tỷ đồng. Thành lập được 11 tổ TT&VV để giúp đỡ bà
con dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn.
- Các chương trình tín dụng ưu đãi của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc
Giang đối với huyện Lục Nam nói chung và xã Cương Sơn nói riêng
đã giúp cho người dân có vốn phát triển sản xuất, mạnh dạn đầu tư
phát triển chăn nuôi, trồng trọt,…
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2 Thực trạng vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ từ NHCSXH tại xã Cương
Sơn
4.2.1 Tình hình vay vốn của các hộ dân từ NHCSXH tại xã Cương Sơn
a. Thông tin chung về các hộ điều tra
-Các hộ được vay vốn theo chương trình hộ nghèo, hộ cận nghèo của NHCSXH đều
là những hộ nghèo, cận nghèo nằm trong danh sách được bình xét tại các thôn trong
toàn xã. Trong đó có 24 hộ nghèo, 24 hộ cận nghèo và 2 hộ đã thoát nghèo tiếp tục
vay vốn từ chương trình cho vay hộ thoát nghèo từ NHCSXH huyện của địa phương.
b, Nhu cầu vay vốn
Có 100% số hộ điều tra có nhu cầu vay vốn
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
c. mục đích vay vốn trong đơn xin vay của người dân
Bảng 4.4 Mục đích vay vốn trong đơn xin vay vốn của các hộ
Hộ nghèo
Chỉ tiêu
100
2
100
50
100
Xin vay để trồng trọt
Hộ
11
45.83
8
33.33
2
100
21
42
8.33
0
0.00
2
4
Xin vay với mục
đích khác
Hộ
1
4.17
1
4.17
0
0.00
2
(%)
(%)
(%)
(%)
Bảng 4.6. Mức vay vốn bình quân theo
nhóm hộ
Hộ nghèo
Chỉ tiêu
Tổng số
hộ điều Hộ
tra
Hộ vay
đủ
Hộ
nhucầu
vay
Hộ
không đủ
so với
Hộ
nhu cầu
vay vốn
24
100
42
84
(triệu đồng)
Mức vốn vay cao
2
8,3
3
6
25
0
0
8
16
nhất (triệu đồng)
Mức vốn vay thấp
nhất (triệu đồng)
12
20
25
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
e. Đánh giá của hộ về tình hình vay vốn từ ngân hàng chính sách xã
hội
+ Đánh giá về lãi suất
Nhìn chung cả hộ nghèo và hộ cận
nghèo đều đưa ra đánh giá về mức lãi
suất là vừa phải. Cụ thể, 79,16% hộ
nghèo và 83,33% hộ cận nghèo đánh
giá là mức lãi suất vừa phải. Có
4.17% hộ nghèo và 12.5% hộ cận
nghèo đánh giá là mức lãi suất vay
vốn thấp. Và có 16,67% số hộ nghèo
và 4,17% số hộ cận nghèo đánh giá
là lãi suất cao.
Bảng 4.7. Đánh giá về lãi suất vay vốn
từ NHCSXH của các hộ dân qua điều
tra năm 2017
Hộ nghèo
(%)
1
4.17
3
1
50
19
79,16
20
Ít
Vừa phải
Nhiều
Hộ cận nghèo
Hộ không nghèo
Số hộ (hộ)
Tỷ lệ (%)
Số hộ (hộ)
Tỷ lệ (%)
Số hộ (hộ)
Tỷ lệ (%)
12,5
4
16,67
0
0.00
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
+ Đánh giá về quy trình thủ tục cho vay
-
Bảng 4.9. Đánh giá về quy trình
thủ tục cho vay của NHCSXH
Hộ nghèo
Hộ cận
nghèo
Hộ không
nghèo
Số hộ Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ Số hộ
(hộ)
(%)
19
79,1
7
2
100.0
0
Phức tạp
6
25
3
12,5
0
0.00
Nhanh chóng
1
4.17
hộ cận nghèo (chiếm 12,5%) đánh giá
quy trình thủ tục cho vay là phức tạp. Số
còn lại là 1 hộ nghèo (chiếm 4,17%) và
2 hộ cận nghèo (chiếm 8,33%) cho rằng
quy trình thủ tục cho vay được làm
nhanh chóng.
Không có hộ nào đánh giá là công việc
xử lý hồ sơ cho vay này mất nhiều thời
gian. Ngân hàng Chính sách xã hội đã
phối hợp với hội phụ nữ thực hiện ủy
thác cho vay qua tổ TT&VV để tiến
hành giao dịch, tiếp cận với người dân
một cách dễ dàng, nhanh chóng.
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
+ Đánh giá về thời hạn khoản vay của các hộ vay vốn
từ NHCSXH
Bảng 4.10. Đánh giá về thời hạn
khoản vay của các hộ dân
Hộ nghèo
Đánh giá về
thời hạn
Hộ cận nghèo
Hộ không
nghèo
3
12,5
2
83,33
0
0
21
87.5
21
87,5
2
100
0
0
1
Bảng 4.11. Đánh giá về việc bình xét đối
tượng thụ hưởng khoản vay của các hộ - Có 62,5% hộ nghèo và 58,33% hộ
dân vay vốn từ NHCSXH
cận nghèo và 100% hộ không nghèo có
ý kiến đánh giá về việc bình xét đối
Hộ không
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
nghèo
tượng thu hưởng khoản vay là công
bằng. Có 8,33% hộ nghèo và 16,67%
Số hộ Tỷ lệ Số hộ
Tỷ lệ Số hộ Tỷ lệ hộ cận nghèo đánh giá là việc làm này
(hộ)
(%)
(hộ)
(%)
(hộ)
(%)
là không công bằng. Ngoài ra có
29,17% hộ nghèo và 25% hộ cận nghèo
Đánh giá về việc
bình xét đối tượng
không có ý kiến về vấn đề này. Cho
25
0
0
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
+ Đánh giá về thái độ phục vụ khách hàng của cán bộ ngân
hàng
Bảng 4.12. Đánh giá về thái độ phục
vụ khách hàng của cán bộ NHCSXH
qua điều tra năm 2017
Hộ nghèo
Đánh giá về thái
Hộ cận nghèo
Hộ không
nghèo
Số hộ Tỷ lệ
Số hộ
Tỷ lệ
Số hộ
75
16,67
8,33
16
5
3
66,67
20,83
12,5
1
1
0
50
50
0
độ phục vụ
khách hàng của
cán bộ ngân
hàng
Nhiệt tình
Bình thường
Không nhiệt tình
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Hộ không nghèo
Số hộ
(hộ)
Tỷ lệ (%)
Số hộ (hộ)
Tỷ lệ (%)
Số hộ
(hộ)
Tỷ lệ
(%)
11
45,83
8
33,33
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
4,17
0
0
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2.2.2 Mức vốn vay sử dụng
Bảng 4.14. Mức vốn vay sử
dụng của các hộ
Mức vốn
12
0
vay sử
dụng
BQ/hộ
1.Trồng
trọt
2.Chăn
nuôi
3.Kinh
doanh
4.Tiêu
dùng
- Nhìn chung thì mức vốn bình quân/hộ của
hộ nghèo và hộ cận nghèo dùng để trồng
trọt hay chăn nuôi không chênh lệch nhiều
dao động bình quân từ 34 đến 36 triệu đồng.
Đối với vốn vay sử dụng vào mục đích
trồng trọt của hộ nghèo bình quân là 34,1
triệu đồng/hộ, của hộ cận nghèo là 36,9
triệu đồng/hộ. Còn đối với vốn vay sử dụng
để chăn nuôi của hộ nghèo và hộ cận nghèo
vay bình quân đều là 34,6 triệu đồng/hộ.
Mức vốn vay bình quân để kinh doanh là
37,5 triệu đồng/hộ, các hộ vay kinh doanh
đều thuộc diện cận nghèo. Còn lại là vay