HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PTNT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ NGỌC LIÊN, HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG”
NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần I. Mở đầu
Phần II. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần III. Phương pháp nghiên cứu
Phần IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần V. Kết luận và kiến nghị
PHẦN I – MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp đã và đang đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế
Xuất phát từ thực tiễn
đó tôi đã lựa chọn đề
Chăn nuôi là ngành kinh tế nông nghiệp quan trọng của Việt Nam, phát
lợn thịt trên địa bàn xã Ngọc
Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải
Dương, từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm phát triển chăn
nuôi lợn thịt trên địa bàn xã
trong thời gian tới.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt tại xã
Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn lợn
thịt trên địa bàn xã trong thời gian tới.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề về
phát triển chăn nuôi lợn thịt.
phát triển chăn nuôi lợn thịt ở xã Ngọc
Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải
Dương.
Không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã
hình chăn nuôi lợn ở Việt
Nam.
Bài học kinh nghiệm.
Một số công trình nghiên
liên quan.
cứu có
PHẦN III – ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Vị trí địa lý
Phân bố và sử dụng đất đai
Điều kiện
Kinh tế
tự nhiên
Địa hình, thổ
Thời tiết, khí hậu,
nhưỡng
Thứ cấp: Báo cáo, sách báo, số liệu thống kê xã, đề tài nghiên cứu có liên
quan.
•
số liệu
Chọn 39 hộ chăn nuôi phân tổ theo quy mô. 24 hộ quy mô vừa và 15 hộ
quy mô lớn
•
PP xử lý, phân tích
Chọn 6 thôn: Mỹ Hảo, Mỹ Vọng, Bình Phiên, Thu Lãng, Ngọc Quyết và
•
•
•
•
nghiên cứu
Sơ cấp: điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, chuyên gia
Xử lý bằng phần mềm Excel
PP thống kê mô tả, so sánh, phân tích
Chỉ tiêu thông tin về đối tượng khảo sát
Chỉ tiêu phản ánh thực trạng
BQ
Tổng số lợn
3742
4219
4873
112,75
115,50
114,12
1. Lợn thịt
3433
3894
4523
113,43
116,15
114,78
260
231
218
88,85
94,37
91,57
2. Lợn nái
309
325
350
105,18
107,69
106,43
(Nguồn: Ban thống kê xã Ngọc Liên, 2016)
Đàn lợn thịt (2014 – 2016) có xu hướng gia tăng, trong đó:
- Đàn lợn lai và lợn ngoại có xu hướng tăng liên tục qua các năm
- Nam
người
30
- Nữ
người
9
tuổi
50,79
- Cấp II, III
%
92,31
- Khác
%
7,69
Khẩu
Chỉ tiêu
Tổng số
QMV
QML
SL
CC
(n=24)
(n=15)
(n=39)
(%)
1. Chăn nuôi là hoạt động chính
16
9
25
64,1
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)
Chăn nuôi là hoạt động chính của người trả lời phỏng vấn chiếm 64,10% và mang lại nguồn thu nhập chính cho 56%
số hộ
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.3 Loại hình chăn nuôi của các hộ điều tra
Bảng 4.6 Loại hình chăn nuôi lợn tai các hộ điều tra
QMV
Chỉ tiêu
Thuần túy lợn thịt
Cả thịt và nái
QML
Tổng
SL
CC
SL
CC
66,67
10
66,67
26
66,67
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)
Các hộ ở cả QMV và QML đều có xu hướng nuôi kết hợp cả nái và thịt nhằm chủ động con giống cho chăn nuôi và tiết
kiệm chi phí.
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.4 Điều kiện sản xuất của hộ
Bảng 4.7 Tình hình sử dụng chuồng trại tại các hộ điều tra
Nhóm hộ
Chỉ tiêu
Số ngăn chuồng BQ
ĐVT
QMV
71,67
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)
100% chuồng trại được xây dựng kiên cố.
Các chỉ tiêu BQ đều tăng theo quy mô chăn nuôi của hộ
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.4 Điều kiện sản xuất của hộ
Bảng 4.8 Tài sản phục vụ cho chăn nuôi
QMV
Tên
QML
Tổng
SL
CC
SL
CC
SL
22
91,67
13
86,67
35
89,74
Quạt
11
45,83
10
66,67
21
53,85
Màn
5
3
20,00
7
17,95
Bể chứa biogas
9
37,50
6
40,00
15
38,46
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)
Các hộ nuôi hầu như đều có các trang thiết bị cơ bản phục vụ cho chăn nuôi lợn.
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.4 Điều kiện sản xuất của hộ
Bảng 4.9 Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra
75,00
78,85
12,50
10,00
11,54
52,24
48,72
50,94
5,71
0,00
3,70
71,43
78,95
74,07
22,86
1
Không vay
20
14
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)
100% hộ nuôi có vốn tự có, trong đó 12,82% hộ vay thêm.
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.5 Tình hình sử dụng giống của các hộ điều tra
Bảng 4.11 Nguồn cung cấp giống lợn
Tổng số
Nhóm hộ
QMV
Chỉ tiêu
1. Tự có
2. Mua thêm
- Hộ trong xã
- Khác
75,00
10
66,67
11
28,21
6
25,00
5
33,33
7
25,64
5
20,83
2
13,33
(n=15)
Hàng tuần
4
3
7
Hai tuần một lần
2
5
7
Hàng tháng
12
5
17
Chỉ sau khi bán lợn
6
CC
(con)
(%)
(con)
(%)
1. Tổng số lợn tiêu thụ
712
100,00
915
100,00
- Bán cho thương lái
405
56,88
457
49,95
-
- Bán cho người thu gom
- Bán cho giết mổ địa phương
- Bán cho hộ tiêu dùng
2. Giá tiêu thụ/kg thịt hơi
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)
Hình thức tiêu thụ hoàn toàn là lợn hơi và chủ yếu bán cho thương lái
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.8 Kết quả và hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra
Bảng 4.14 Chi phí trung gian trong chăn nuôi lợn thịt
tại các hộ điều tra
(Tính BQ/100kg lợn hơi xuất chuồng)
Nhóm hộ
Chỉ tiêu
ĐVT
QMV
QML
(n=24)
(n=15)
0,23
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)
Tất cả các chi phí đều tăng theo quy mô. Trong đó chi phí cho thức ăn chiếm phần lớn.
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.8 Kết quả và hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra
Bảng 4.15 Kết quả và hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt
của các hộ điều tra
(Tính BQ/100kg lợn hơi xuất chuồng)
Nhóm hộ
Chỉ tiêu
I. Kết quả
ĐVT
QMV
QML
(n=24)
(n=15)
So sánh
(lần)
Tr.đ
0,34
0,38
1,12
4. Khấu hao (A)
Tr.đ
0,06
0,04
0,67
5. Thu nhập hỗn hợp (MI)
Tr.đ
0,28
0,34
1,21
0,10
0,12
1,18
II. Hiệu quả
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)
4.1.3 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại các hộ điều tra
4.1.3.2 Phát triển về chiều rộng
a.
Số lượng lợn nuôi
Các loại dịch bệnh dễ lây lan
được khống chế tốt.
Tăng số đầu lợn nuôi của
hộ (2014-2016)
Thị trường đầu ra rộng
và ổn định hơn.
và công tác
phòng trừ dịch
bệnh được chú
trọng hơn.
Đáp ứng như
cầu tiêu thụ thịt
của thị trường
(đặc biệt là địa
phương) và tạo
thêm việc làm
cho người nông
dân