PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI lợn THỊT TRÊN địa bàn xã NGỌC LIÊN, HUYỆN cẩm GIÀNG, TỈNH hải DƯƠNG - Pdf 49

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PTNT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ NGỌC LIÊN, HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG”


NỘI DUNG BÁO CÁO

Phần I. Mở đầu

Phần II. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần III. Phương pháp nghiên cứu

Phần IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần V. Kết luận và kiến nghị


PHẦN I – MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp đã và đang đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế
Xuất phát từ thực tiễn
đó tôi đã lựa chọn đề
Chăn nuôi là ngành kinh tế nông nghiệp quan trọng của Việt Nam, phát


lợn thịt trên địa bàn xã Ngọc
Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải
Dương, từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm phát triển chăn
nuôi lợn thịt trên địa bàn xã
trong thời gian tới.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt tại xã
Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn lợn
thịt trên địa bàn xã trong thời gian tới.


1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề về

phát triển chăn nuôi lợn thịt.

phát triển chăn nuôi lợn thịt ở xã Ngọc
Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải
Dương.

Không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã


hình chăn nuôi lợn ở Việt

Nam.

 Bài học kinh nghiệm.
 Một số công trình nghiên
liên quan.

cứu có


PHẦN III – ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Vị trí địa lý

Phân bố và sử dụng đất đai

Điều kiện
Kinh tế

tự nhiên

Địa hình, thổ

Thời tiết, khí hậu,

nhưỡng

Thứ cấp: Báo cáo, sách báo, số liệu thống kê xã, đề tài nghiên cứu có liên
quan.



số liệu

Chọn 39 hộ chăn nuôi phân tổ theo quy mô. 24 hộ quy mô vừa và 15 hộ
quy mô lớn



PP xử lý, phân tích

Chọn 6 thôn: Mỹ Hảo, Mỹ Vọng, Bình Phiên, Thu Lãng, Ngọc Quyết và






nghiên cứu

Sơ cấp: điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, chuyên gia

Xử lý bằng phần mềm Excel
PP thống kê mô tả, so sánh, phân tích

Chỉ tiêu thông tin về đối tượng khảo sát
Chỉ tiêu phản ánh thực trạng

BQ

Tổng số lợn

3742

4219

4873

112,75

115,50

114,12

1. Lợn thịt

3433

3894

4523

113,43

116,15

114,78


260

231

218

88,85

94,37

91,57

2. Lợn nái

309

325

350

105,18

107,69

106,43

(Nguồn: Ban thống kê xã Ngọc Liên, 2016)

Đàn lợn thịt (2014 – 2016) có xu hướng gia tăng, trong đó:
- Đàn lợn lai và lợn ngoại có xu hướng tăng liên tục qua các năm

- Nam

người

30

- Nữ

người

9

tuổi

50,79

- Cấp II, III

%

92,31

- Khác

%

7,69

Khẩu


Chỉ tiêu

Tổng số

QMV

QML

SL

CC

(n=24)

(n=15)

(n=39)

(%)

1. Chăn nuôi là hoạt động chính

16

9

25

64,1


(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)

Chăn nuôi là hoạt động chính của người trả lời phỏng vấn chiếm 64,10% và mang lại nguồn thu nhập chính cho 56%
số hộ


4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra

4.1.2.3 Loại hình chăn nuôi của các hộ điều tra

Bảng 4.6 Loại hình chăn nuôi lợn tai các hộ điều tra

QMV

Chỉ tiêu

Thuần túy lợn thịt
Cả thịt và nái

QML

Tổng

SL

CC

SL

CC


66,67

10

66,67

26

66,67

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)

Các hộ ở cả QMV và QML đều có xu hướng nuôi kết hợp cả nái và thịt nhằm chủ động con giống cho chăn nuôi và tiết
kiệm chi phí.


4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra

4.1.2.4 Điều kiện sản xuất của hộ

Bảng 4.7 Tình hình sử dụng chuồng trại tại các hộ điều tra
Nhóm hộ
Chỉ tiêu

Số ngăn chuồng BQ

ĐVT

QMV

71,67

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)

100% chuồng trại được xây dựng kiên cố.
Các chỉ tiêu BQ đều tăng theo quy mô chăn nuôi của hộ


4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra

4.1.2.4 Điều kiện sản xuất của hộ

Bảng 4.8 Tài sản phục vụ cho chăn nuôi
QMV
Tên

QML

Tổng

SL

CC

SL

CC

SL


22

91,67

13

86,67

35

89,74

Quạt

11

45,83

10

66,67

21

53,85

Màn

5


3

20,00

7

17,95

Bể chứa biogas

9

37,50

6

40,00

15

38,46

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)

Các hộ nuôi hầu như đều có các trang thiết bị cơ bản phục vụ cho chăn nuôi lợn.


4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.4 Điều kiện sản xuất của hộ
Bảng 4.9 Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra


75,00

78,85

12,50

10,00

11,54

52,24

48,72

50,94

5,71

0,00

3,70

71,43

78,95

74,07

22,86




Không vay

20

14
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)

100% hộ nuôi có vốn tự có, trong đó 12,82% hộ vay thêm.


4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.5 Tình hình sử dụng giống của các hộ điều tra
Bảng 4.11 Nguồn cung cấp giống lợn

Tổng số

Nhóm hộ
QMV

Chỉ tiêu

1. Tự có
2. Mua thêm
- Hộ trong xã

- Khác


75,00

10

66,67

11

28,21

6

25,00

5

33,33

7

25,64

5

20,83

2

13,33



(n=15)

Hàng tuần

4

3

7

Hai tuần một lần

2

5

7

Hàng tháng

12

5

17

Chỉ sau khi bán lợn

6

CC

(con)

(%)

(con)

(%)

1. Tổng số lợn tiêu thụ

712

100,00

915

100,00

- Bán cho thương lái

405

56,88

457

49,95


-

- Bán cho người thu gom
- Bán cho giết mổ địa phương
- Bán cho hộ tiêu dùng
2. Giá tiêu thụ/kg thịt hơi

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)

Hình thức tiêu thụ hoàn toàn là lợn hơi và chủ yếu bán cho thương lái


4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.8 Kết quả và hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra

Bảng 4.14 Chi phí trung gian trong chăn nuôi lợn thịt
tại các hộ điều tra
(Tính BQ/100kg lợn hơi xuất chuồng)
Nhóm hộ
Chỉ tiêu

ĐVT

QMV

QML

(n=24)

(n=15)


0,23

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)

Tất cả các chi phí đều tăng theo quy mô. Trong đó chi phí cho thức ăn chiếm phần lớn.


4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại các hộ điều tra
4.1.2.8 Kết quả và hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra
Bảng 4.15 Kết quả và hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt
của các hộ điều tra
(Tính BQ/100kg lợn hơi xuất chuồng)
Nhóm hộ
Chỉ tiêu

I. Kết quả

ĐVT

QMV

QML

(n=24)

(n=15)

So sánh
(lần)


Tr.đ

0,34

0,38

1,12

4. Khấu hao (A)

Tr.đ

0,06

0,04

0,67

5. Thu nhập hỗn hợp (MI)

Tr.đ

0,28

0,34

1,21

 


0,10

0,12

1,18

II. Hiệu quả

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2017)


4.1.3 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại các hộ điều tra

4.1.3.2 Phát triển về chiều rộng

a.

Số lượng lợn nuôi

Các loại dịch bệnh dễ lây lan
được khống chế tốt.

Tăng số đầu lợn nuôi của
hộ (2014-2016)

Thị trường đầu ra rộng
và ổn định hơn.



và công tác
phòng trừ dịch
bệnh được chú
trọng hơn.

Đáp ứng như
cầu tiêu thụ thịt
của thị trường
(đặc biệt là địa
phương) và tạo
thêm việc làm
cho người nông
dân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status