Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình - Pdf 49

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------

HOÀNG ANH TUẤN

ại

Đ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

h

in

̣c k

ho

́H



CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ


̣c k

ho
́H


́

i


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự nổ lực
cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở Trường Đại
học Kinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp đỡ
cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn, Phòng Đào tạo Sau đại học - Đại học Kinh tế Huế đã
giúp đỡ tôi nhiều mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu khoa học tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần Văn Hòa là người
trực tiếp hướng dẫn đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.

Đ

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Ban quản lý dự án đầu tư


ii


Đại học Kinh tế Huế

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

ại

Đ

Họ và tên học viên: HOÀNG ANH TUẤN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Văn Hòa
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng cho sự
phát triển kinh tế -xã hội của quốc gia cũng như của từng địa phương. Nguồn vốn này không
những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có định
hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi
trường... Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý VĐTTNS được đặc biệt chú
trọng, nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này được hình thành; từ việc ban hành pháp luật,
xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp
phát và quản lý vốn. Bên cạnh đó việc quản lý VĐTTNS là một hoạt động quản lý kinh tế đặc
thù, phức tạp và luôn luôn biến động, nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế
chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta
hiện nay.

đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng từ ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình.

h

in

̣c k

ho

́H



́


iii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

VIẾT TẮT


Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

6

HĐND

Hội đồng nhân dân

7

KCN

Khu công nghiệp

8

KT-XH

Kinh tế - xã hội

Đ

Ngân sách Nhà nước

10

NSTW

Ngân sách trung ương


Uỷ ban nhân dân

17

XDCB

Xây dựng cơ bản

9

NSNN

ại

̣c k

ho

Tài sản cố định
Trung ương

h

Trái phiếu chính phủ

́H


́



̣c k

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ

in

XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ...................................................... 5

h

1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nước ................................................................................................................. 5



1.1.1. Ngân sách nhà nước.............................................................................................. 5

́H

1.1.2. Đầu tư xây dựng cơ bản...................................................................................... 10

́


1.1.3. Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN................................................................... 13
1.1.4. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ...................................................... 14
1.2. Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng từ NSNN .................................. 21
1.2.1. Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ............................... 21
1.2.2. Công tác lập và quản lý dự toán xây dựng công trình........................................ 23


ho

bản trên địa bàn thời gian qua ...................................................................................... 44
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình....... 44

̣c k

2.2. Thực trạng đầu tư XDCB bằng các nguồn vốn trên địa bàn thành phố Đồng Hới

in

giai đoạn 2012 - 2016 ................................................................................................... 50

h

2.3. Tổng quan về Ban quản lý dự án ĐT&XD thành phố Đồng Hới.......................... 54
2.4. Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách



thành phố Đồng Hới ..................................................................................................... 58

́H

2.4.1. Công tác lập kế hoạch đầu tư ............................................................................. 58

́



sách trên địa bàn thành phố Đồng Hới ......................................................................... 90

ại

3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự án, lập kế hoạch vốn đầu tư.................................... 90

ho

3.2.2. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư ........................ 91
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý lựa chọn nhà thầu ................................................ 92

̣c k

3.2.4. Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB .......................... 93

in

3.2.5. Đẩy nhanh công tác quyết toán VĐT ................................................................. 94

h

3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát............................................................ 95
3.2.7. Một số giải pháp khác......................................................................................... 96



PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 99

́H



Cân đối ngân sách Thu- chi Thành phố Đồng Hới................................. 47

Bảng 2.3.

Dân số, lao động, việc làm tại Thành phố Đồng Hới
giai đoạn 2012- 2016 .............................................................................. 49

Bảng 2.4.

Nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội Thành phố Đồng Hới
giai đoạn 2012 - 2016 ............................................................................. 51

Bảng 2.5.

Vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2012 - 2016 phân theo ngành.................. 52

Bảng 2.6.

Tỷ trọng vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012 -2016 ................................. 53

Đ

Bảng 2.7.

Kinh nghiệm công tác của đội ngũ cán bộ Ban Quản lý dự án ĐT&XD

ại

thành phố Đồng Hới ............................................................................... 57

Tổng hợp kết quả đấu thầu giai đoạn 2012-2016 ................................... 66

Bảng 2.13.

Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2012-2016 ................ 70

Bảng 2.14.

Cấp phát vốn qua kho bạc nhà nước giai đoạn 2012-2106 .................... 71

Bảng 2.15.

Kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

́H

Bảng 2.12.

́


giai đoạn 2012-2016 ............................................................................... 72
Bảng 2.17.

Tình hình thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2012-2016 ................................ 74

viii


Đại học Kinh tế Huế

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước (gọi tắt là Vốn đầu
tư từ ngân sách, viết tắt là: VĐTTNS) là nguồn lực hết sức quan trọng cho sự phát
triển kinh tế -xã hội của quốc gia cũng như của từng địa phương. Nguồn vốn này
không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế,
mà còn có định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề
xã hội, bảo vệ môi trường... Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý
VĐTTNS đã được chú trọng đặc biệt, nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã

Đ

được hình thành; từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính

ại

sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý vốn. Quản lý

ho

VĐTTNS là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động,

̣c k

nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn
chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay.

in

Đối với thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong những năm qua

h


Với những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tại Ban QLDA đầu tư xây dựng
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”. nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp giải
quyết những tồn tại hạn chế về quản lý vốn đầu tư trên địa bàn Thành phố đồng thời
đề xuất những kiến nghị phù hợp với thực tiễn và định hướng đến năm 2030.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Dựa trên những những phân tích, đánh giá về thực trạng sử dụng nguồn vốn
đầu tư cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012-2016, nghiên cứu nhằm
đưa ra các giải pháp thích hợp để giải quyết những tồn tại, hạn chế về quản lý vốn

Đ

đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tại Ban Quản lý dự án xây dựng thành

ại

phố Đồng Hới.

ho

2.2. Mục tiêu cụ thể

̣c k

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN trong điều kiện địa phương;

h

thực hiện đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030.

2


Đại học Kinh tế Huế

Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá hoạt động
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của thành phố Đồng Hới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu mà luận văn đặt ra, trong quá trình thực hiện
luận văn tác giả sử dụng các phương pháp sau:
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Thông tin thứ cấp
Thu thập ở các văn bản, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành;
các báo cáo tổng kết và nguồn số liệu thống kê về vốn đầu tư trên địa bàn thành phố
Đồng Hới (Chi Cục thống kê thành phố Đồng Hới, phòng Tài chính - Kế hoạch,

Đ

phòng Kinh tế, kho bạc Nhà nước …).

ại

Ngoài ra, thông tin thứ cấp được thu thập còn là những thông tin đã được công bố

ho

trên các giáo trình, tạp chí, báo, công trình và đề tài khoa học trong nước, Internet…
4.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu

tiêu so sánh phải cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán.
Phương pháp so sánh có hai hình thức:
- So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân
tích và chỉ tiêu cơ sở.
- So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để
thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc
để nói lên tốc độ tăng trưởng.

3


Đại học Kinh tế Huế

Phương pháp phân tích thống kê
Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiện
tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện
bằng số lượng. Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến
động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng. Phân tích
thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm
công cụ nghiên cứu.
Trong luận văn này, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như
số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số bình quân số học, phương pháp so sánh,
phương pháp mô tả. Các nội dung về vốn đầu tư, số lao động, hình thức đầu tư,

Đ

ngành nghề và lĩnh vực đầu tư.

ại



6. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài
bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà
nước;
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình;
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân
sách thành phố Đồng Hới.

4


Đại học Kinh tế Huế

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nước
1.1.1. Ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm

Đ

Đã từ lâu thuật ngữ ngân sách nhà nước (NSNN) được sử dụng phổ biến trong


́


Các hoạt động thu chi của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định.
Đằng sau những hoạt động thu chi tài chính đó chứa đựng nội dung kinh tế - xã hội
nhất định và chứa đựng các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhất định. Trong các
quan hệ lợi ích đó, lợi ích quốc gia, lợi ích chung bao giờ cũng được đặt lên hàng
đầu và chi phối các mặt lợi ích khác trong thu, chi ngân sách Nhà nước.
Quá trình thực hiện các chỉ tiêu thu, chi NSNN nhằm hình thành quỹ tiền tệ
tập trung của Nhà nước và là quá trình phân phối và phối lại giá trị tổng sản phẩm
xã hội phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên các lĩnh
vực, trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

5


Đại học Kinh tế Huế

Như vậy, chúng ta thấy rằng thu, chi của NSNN hoàn toàn không giống bất kỳ
một hình thức thu chi của một loại quỹ nào. Thu của NSNN phần lớn đều mang tính
chất bắt buộc, còn các khoản chi của NSNN lại mang tính chất không hoàn lại. Đây
là đặc trưng nổi bật của NSNN trong bất cứ một Nhà nước nào. Xuất phát từ quyền
lực của Nhà nước và các nhu cầu về tài chính để thực hiện chức năng quản lý và
điều hành của Nhà nước đối với nền kinh tế - xã hội. Do nhu cầu chi tiêu của mình,
Nhà nước đã sử dụng quyền lực thông qua hệ thống pháp luật tài chính buộc mọi
pháp nhân và thể nhân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho NSNN, tức
là các chủ thể kinh tế thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nước. Sự bắt buộc đó là
hoàn toàn khách quan, vì lợi ích của toàn xã hội chứ không phải phục vụ cho lợi ích

Đ

quan hệ kinh tế giữa phần nộp vào NSNN và phần để lại cho các chủ thể kinh tế
trong xã hội. Phần nộp vào ngân sách sẽ tiếp tục được phân phối lại nhằm thực hiện

́


các chức năng của Nhà nước và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Với quyền lực tối cao của mình, Nhà nước có thể sử dụng các công cụ sẵn có
để bắt buộc mỗi thành viên trong xã hội cung cấp cho mình các nguồn lực tài chính
cần thiết. Song cơ sở tạo lập các nguồn lực tài chính xuất phát từ sản xuất, mà chủ
thể của sản xuất chính là các thành viên trong xã hội. Mọi thành viên đều có lợi ích
kinh tế và đấu tranh bảo vệ lợi ích kinh tế đó, nghĩa là thông qua quyền lực của
mình, Nhà nước sử dụng các công cụ, chính sách giải quyết hài hoà giữa lợi ích Nhà
nước và lợi ích của các thành viên trong xã hội. Do vậy, muốn có NSNN đúng đắn,
lành mạnh thì phải tôn trọng và vận dụng các quy luật kinh tế một cách khách quan,
phải dựa trên cơ sở đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước và lợi ích cho các thành

6


Đại học Kinh tế Huế

viên trong xã hội. Một NSNN lớn mạnh phải đảm bảo sự cân đối trên cơ sở khuyến
khích phát triển sản xuất kinh doanh, bao quát hết toàn bộ các nguồn thu, nuôi
dưỡng nguồn thu để đáp ứng nhu cầu chi ngày càng tăng.
Như vậy, bản chất của NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà
nước và các thành viên trong xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động
và sử dụng các nguồn lực tài chính, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý
và điều hành nền kinh tế, xã hội của Nhà nước.
1.1.1.2. Chức năng của Ngân sách nhà nước

Chức năng thứ hai của NSNN là giám đốc quá trình huy động các khoản thu

́H

và thực hiện các khoản chi. Thông qua chức năng này, NSNN kiểm tra, giám sát
quá trình động viên các nguồn thu, tránh tình trạng trốn lậu thuế, chây ỳ nộp thuế

́


của các đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN hoặc bị lạm dụng, làm trái pháp
luật, coi thường pháp luật và các chính sách động viên khác. Trong khâu cấp phát
nếu buông lỏng việc kiểm tra, kiểm soát chi thì dễ dẫn đến tình trạng làm sai luật
định và các chế độ chi quy định. Đồng thời thông qua kiểm tra, kiểm soát hoạt
động thu chi NSNN giúp ta giám sát việc chấp hành các chế độ, chính sách của
Đảng và Nhà nước. Thông qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của
vốn NSNN, hiệu quả của các chủ trương, chính sách, chế độ do Đảng và Nhà nước
đề ra.
Như vậy, hai chức năng phân phối và giám đốc luôn có mối quan hệ mật thiết
với nhau, có vị trí và tầm quan trọng như nhau, không thể coi chức năng này hơn

7


Đại học Kinh tế Huế

chức năng kia, mà phải coi trọng cả hai chức năng ở mọi lúc, mọi nới trong tạo lập
và sử dụng vốn NSNN.
Các khoản thu huy động vào NSNN và chi NSNN.
* Các khoản thu NSNN.

có hiệu quả kinh tế cao thì phải đóng góp nhiều vào NSNN.



Trình độ xã hội hóa càng cao, quy mô sở hữu càng lớn thì nguồn thu tập trung

́H

vào NSNN và những nguồn lực tài chính cũng càng nhiều.
Thực hiện thu đúng, thu đủ từ các hình thức này không chỉ đảm bảo nguồn lực

́


tài chính cho Nhà nước, mà còn là hình thức cụ thể thực hiện quản lý chặt các tài
sản thuộc sở hữu Nhà nước để bảo tồn và phát triển chế độ sở hữu toàn dân.
- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng phải đóng
góp theo luật định.
- Các khoản viện trợ: Hình thức chủ yếu là viện trợ không hoàn lại, của các tổ
chức, các tổ chức phi chính phủ của các nước và quốc tế. Nguồn thu này chủ yếu
phụ thuộc vào đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Đây là nguồn thu nhất
thời, không ổn định, không tính toán trước một cách chính xác.
- Các khoản do Nhà nước vay để bù đắp bội chi được đưa vào cân đối NSNN.

8


Đại học Kinh tế Huế

Khoản thu này được thực hiện thông qua quan hệ tín dụng Nhà nước trong nước


h

tiến hành phân bổ các loại thuế trực thu và gián thu, thông qua thực thu các sắc thuế



mà bảo đảm nguồn lực tài chính đầy đủ cho nhu cầu này.

́H

- Các khoản chi trả nợ củ Nhà nước: Tuỳ theo mức độ bội chi của ngân sách,
quy mô và các điều kiện tín dụng Nhà nước về thời hạn trả nợ và mức lãi suất mà

́


khoản chi này có tỷ lệ cao hay thấp trong tổng chi NSNN. ở nước ta hiện nay, do
hậu quả của việc quản lý vốn vay chưa tốt, để thất thoát lớn và việc sử dụng hiệu
quả thấp, cho nên nợ nước ngoài tồn đọng rất lớn, cho nên chi trả nợ nước ngoài
đang là vấn đề căng thẳng. Khả năng trả nợ thấp, tuy nhiên chúng ta vẫn phải đảm
bảo uy tín trong quan hệ quốc tế. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần khống chế
nhu cầu chi tiêu trong nước để dành tiền trả nợ.
Đối với vay từ nguồn trong nước dưới nhiều hình thức, trong đó chủ yếu là
hình thức tín phiếu kho bạc Nhà nước ngắn hạn và tín phiếu dài hạn để huy động
vốn trong dân vào nhu cầu đầu tư. Hướng chủ yếu của tín dụng Nhà nước là các
khoản vay dài hạn đầu tư phát triển kinh tế. Nhưng hình thức này chỉ phát triển

9



in

tắc tiền vay được không sử dụng cho tiêu dùng mà chỉ sử dụng vào mục đích phát

h

triển và có kế hoạch thu hồi vốn vay để đảm bảo cân đối ngân sách, chủ động trả nợ

́H

vượt quá tổng số thu...



đến hạn. Ngân sách địa phương được cân đối theo quy tắc: tổng số chi không được

1.1.2. Đầu tư xây dựng cơ bản

́


1.1.2.1. Khái niệm

Theo Lê Bảo (2014) thì Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn
hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó [1].
Trong hoạt động đầu tư thì đầu tư phát triển đóng vai trò quan trọng và chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong vốn đầu tư; trong đầu tư phát triển thì đầu tư XDCB là chủ
yếu.

TSCĐ nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.

̣c k

1.1.2.2. Đặc điểm của đầu tư XDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản thường đem lại kết quả không chỉ cho nhà đầu tư mà

in

cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của người

h

chủ đầu tư mà của cả nền kinh tế, nó chiếm tủy trọng lớn nhất trong vốn đầu tư. Vì

́H

điểm riêng biệt sau:



thế ngoài những đặc điểm chung nêu trên hoạt động đầu tư cơ bản còn có các đặc

- Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm đọng lại

́


trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.


ại

công trình, công trình xây dựng nhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và

ho

vốn đầu tư.

̣c k

- Đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân,
các lĩnh vực kinh tế xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y

in

tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh… nên sản phẩm xây dựng cơ bản có nhiều

h

loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật



riêng. Quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải phù hợp với đặc điểm của

́H

từng loại hình công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh


Đ

Đối với đầu tư từ ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản thu của

ại

ngân sách địa phương nhằm thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích của

ho

từng địa phương đó. Đối với nguồn vốn này thông thường được giao cho các cấp

̣c k

chính quyền địa phương quản lý, sử dụng.
- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho

in

Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước (phần NSNN).

h

Như vậy, các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà



nước được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là vốn đầu tư từ NSSN.


nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
1.1.3.3. Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ để nhà nước tác động đến

Đ

tổng cung, tổng cầu nhằm phát triển và ổn định nền kinh tế.

ại

- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu

ho

của nền kinh tế.

nghệ.

̣c k

- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tăng cường tiềm lực khoa học công

h

quyết các vấn đề xã hội.

in

- Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN góp phần phát triển con người và giải


- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, địa
phương.
- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN.
- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bảo đảm đầu tư tập
trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực;
không để thất thoát, lãng phí.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN.

Đ

Về tầm quan trọng của công tác quản lý Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

ại

- Công tác quản lý VĐTTNS sẽ phát huy tối đa vai trò của vốn đầu tư XDCB

ho

từ nguồn NSNN như thúc đầy tăng trưởng và phát triển kinh tế; thúc đẩy chuyển

xã hội…

̣c k

dịch cơ cấu của nền kinh tế; góp phần phát triển con người và giải quyết các vấn đề

in

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status