Hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại huyện bố trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 49

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ NGUYỆT

ại

Đ
ho

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ

̣c k

NƯỚC TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

h

in


CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

́H

MÃ SỐ: 8 34 04 10



h

in

̣c k
Trần Thị Nguyệt

́H


́

i


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu,
phòng Đào tạo, Khoa sau đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh
tế Huế đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện
Đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Hoàng Triệu Huy đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành

Đ

luận văn tốt nghiệp này.

Đại học Kinh tế Huế

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

ại

Đ

Họ và tên học viên: Trần Thị Nguyệt
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Niên khóa: 2016 – 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Triệu Huy
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nước tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản được bảo đảm bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước là lĩnh
vực có các hoạt động và đóng góp được nhiều thành quả cho nền kinh tế nước ta
trong những năm qua. Đối với huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, đầu tư xây dựng
cơ bản đã được chính quyền địa phương chú trọng và đã có nhiều khởi sắc. Tuy
nhiên kết quả đã đạt được so với mục tiêu kỳ vọng của hoạt động đầu tư và yêu cầu
của quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản, thì vẫn còn khoảng cách không nhỏ nên rất
cần đến các nghiên cứu. Bên cạnh đó tình hình thực tế và các điều kiện mới có tác
động tích cực đến sự phát triển kinh tế của huyện Bố Trạch sắp tới thì vấn đề quản
lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách huyện được đặt ra với tầm quan trọng
đặc biệt và có tính cấp bách.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra phỏng vấn trực
tiếp cán bộ quản lý nhà nước bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn.
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ việc khai thác báo cáo chi
trên hệ thống Tabmis, báo cáo chi Ngân sách địa phương của Uỷ ban nhân dân



Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT

GIẢI NGHĨA

1

CNH

Công nghiệp hóa

2

HĐH

Hiện đại hóa

3

HĐND

Hội đồng nhân dân

4

ICOR


9

12

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

h

in

̣c k

11

ho

10

ại


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài ..................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................. 3

ho

5. Kết cấu của luận văn ................................................................................................... 3

̣c k

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU

in

TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ..................... 4

h

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN.............................. 4



1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chi đầu tư XDCB ................................................................ 4

́H

1.1.2. Nội dung chi đầu tư XDCB................................................................................... 9
1.1.3. Vai trò của chi đầu tư XDCB .............................................................................. 11



ại

ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN

ho

HUYỆN......................................................................................................................... 35

̣c k

2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH huyện Bố Trạch ................................. 35
2.1.2. Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, KT-XH đến quản lý chi đầu tư XDCB

in

trên địa bàn huyện Bố Trạch ......................................................................................... 39

h

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH



CẤP HUYỆN TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH .................................................................... 42

́H

2.2.1. Hệ thống quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách cấp huyện tại huyện
Bố Trạch........................................................................................................................ 42


VỐN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH .................................. 79

ại

3.2.1. Nhóm các giải pháp về công tác lập dự toán chi đầu tư XDCB ......................... 79

ho

3.2.2. Nhóm các giải pháp về chấp hành dự toán chi đầu tư XDCB ............................ 82

̣c k

3.2.3. Nhóm các giải pháp về quyết toán chi đầu tư XDCB ......................................... 86
3.2.4. Nhóm các giải pháp khác .................................................................................... 89

in

3.3. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP ....................................................... 93

h

3.3.1. Các điều kiện chủ quan ....................................................................................... 93



3.3.2. Các điều kiện khách quan ................................................................................... 94

́H


Số liệu thu, chi NSNN qua các năm gần đây của huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình .................................................................................... 43

Bảng 2.3:

Cơ cấu chi NSNN qua các năm gần đây của huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình ........................................................................................... 44

Bảng 2.4:

Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách cấp huyện của
huyện Bố Trạch ..................................................................................... 47

Đ

Bảng 2.5.

Tình hình thực hiện và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ

ại

ngân sách huyện Bố Trạch giai đoạn 2013-2016.................................. 51

ho

Bảng 2.6.

Tình hình thực hiện quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành từ

̣c k

Bảng 2.12.

Đánh giá về quyết toán NSNN trong chi đầu tư XDCB ....................... 66

́


Bảng 2.10.

viii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm gần đây của huyện Bố
Trạch, tỉnh Quảng Bình......................................................................... 37

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


̣c k

tế nước ta trong những năm qua. Theo thời gian, các công trình được đầu tư bằng
nguồn vốn NSNN đã không ngừng gia tăng, làm cho cơ sở vật chất – kỹ thuật của

in

nền kinh tế quốc dân không ngừng được cải thiện. Tuy nhiên, kết quả đã đạt được

h

so với mục tiêu kỳ vọng của hoạt động đầu tư và yêu cầu của quản lý chi đầu tư xây



dựng cơ bản, thì vẫn còn khoảng cách không nhỏ.

́H

Đối với huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, đầu tư xây dựng cơ bản đã được
chính quyền địa phương chú trọng và đã có nhiều khởi sắc, góp phần tạo nên diện

́


mạo mới của huyện ngày nay. Tuy nhiên việc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước trong thời gian qua cũng rơi vào hiện trạng
tương tự như trên nên rất cần đến các nghiên cứu, tổng kết hay điều tra ở thời kỳ
trước để làm nền tảng cho việc hoàn thiện ở thời kỳ sắp tới phù hợp với những điều
kiện, hoàn cảnh, nguồn lực có thể thay đổi và nhu cầu cũng như quan điểm phát


- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi đầu tư XDCB của ngân sách

̣c k

huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2016
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý chi

in

đầu tư XDCB của ngân sách huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.

h

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

́H



Đối tượng nghiên cứu:

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi đầu tư XDCB của ngân

́


sách cấp huyện.
Phạm vi nghiên cứu:



ho

đến công tác tài chính trong quá trình XDCB (100 người) về độ phù hợp của Luật

̣c k

và các quy định liên quan đến chi đầu tư XDCB, về độ phù hợp của việc lập dự
toán, về độ phù hợp của việc chấp hành công tác chi đầu tư XDCB, về độ phù hợp

in

của công tác quyết toán chi đầu tư XDCB bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn.

h

4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích

́H

- Phương pháp thống kê mô tả;



Phương pháp nghiên cứu được sử dụng đồng bộ các phương pháp như :

- Phương pháp hạch toán kinh tế;

́


ại

một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề này:

ho

Để chứng minh cho vai trò của ñầu tư công trong tăng trưởng kinh tế và mối quan
hệ giữa ñầu tư công, nợ nước ngoài, và tăng trưởng kinh tế các tác giả Benedict

̣c k

Clements, Rina Bhattacharya, and Toan Quoc Nguyen, đã có bài phân tích: “External

in

Debt, Public Investment, and Growth in Low-Income Countries” - Nợ nước ngoài, đầu
tư công và tăng trưởng kinh tế ở các nước có thu nhập thấp (2003). Trong nghiên cứu

h

này các Tác giả đã tổng quan các lý thuyết liên quan ñến vấn đề nghiên cứu, đưa ra các



mô hình tăng trưởng, mô hình đầu tư công từ đó định lượng và phân tích các tác động

́H

qua chứng minh thực tế từ các nước có thu nhập thấp.


Đ

công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB ở địa phương. Trong phần phân tích

ại

thực trạng, tác giả đã nên được những đặc điểm riêng về kinh tế xã hội của huyện

ho

Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh trong việc thực hiện chi NSNN cho đầu tư XDCB ở huyện,

̣c k

phân tích quy trình và tình hình thực hiện quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB ở
Huyện, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

in

làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp.

h

Theo Luật đầu tư Việt Nam (2005): đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các



loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu

́H

phương trình: Y = C + I + G + X - M (với C là tiêu dùng cá nhân, X là xuất khẩu và
M là nhập khẩu)”.
Vậy, mặc dù các khái niệm trên có diễn giải khác nhau nhưng chúng cùng thống

Đ

nhất một nghĩa: đầu tư là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động nhất định, hy vọng thu

ại

được những kết quả và đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai.

ho

Xây dựng cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản

̣c k

xuất mở rộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các
ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng

in

lại, hiện đại hóa hay khôi phục các TSCĐ.

h

Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển.



1.1.1.2. Đặc điểm của chi đầu tư XDCB
Thứ nhất, chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn của NSNN nhưng không có tính
ổn định. Chi đầu tư XDCB là nhu cầu tất yếu, là nền tảng về hạ tầng nhằm bảo đảm
sự phát triển KT-XH của nhà nước. Chi đầu tư XDCB của NSNN nhằm tạo ra cơ sở
vật chất- kỹ thuật, năng lực sản xuất cần thiết cho nền kinh tế. Chi đầu tư XDCB tạo
ra môi trường thuận lợi nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư nội địa cũng như từ các

Đ

nguồn vốn nước ngoài đầu tư theo định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Do

ại

đó, đường lối phát triển KT-XH và khả năng nguồn vốn của NSNN ảnh hưởng lớn

ho

đến quy mô và tỷ trọng chi ngân sách cho đầu tư XDCB. Trong thời gian gần đây,

̣c k

Việt Nam luôn ưu tiên chú trọng đầu tư XDCB nên chi đầu tư XDCB luôn là một
khoản chi lớn của NSNN và có xu hướng tăng lên về tỷ trọng trong tổng chi NSNN

in

hàng năm.

h


nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhất thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH.
Thứ ba, chi đầu tư XDCB có các đặc điểm gắn liền với sản phẩm và quá trình
đầu tư XDCB:
Quá trình đầu tư XDCB thường được tạo ra trong một thời gian dài, đòi hỏi
huy động một nguồn lực lớn (vật tư, lao động, nguồn vốn…) nên các khoản chi đầu
tư XDCB có tính chất dài hạn. Đầu tư XDCB thường được tiến hành ngoài trời nên
luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng
thường xuyên phải di chuyển đến nhiều địa phương, địa hình khác nhau theo nơi
phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình, từ đó đòi hỏi trong quá trình đầu

Đ

tư phải có kế hoạch huy động và phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp

ại

đảm bảo cho công trình; phải có biện pháp quản lý và chi đầu tư phù hợp với tiến độ

ho

thi công công trình để đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng

̣c k

và thất thoát vốn đầu tư, đảm bảo quá trình đầu tư xây dựng các công trình được
thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định.

in

Sản phẩm của đầu tư XDCB chính là các công trình xây dựng gắn liền với địa

Đại học Kinh tế Huế

pháp, công nghệ thi công…và dự toán chi phí đầu tư của từng hạng mục công trình.
Đặc điểm này cũng cho thấy để một công trình XDCB hoàn thành mang lại hiệu
quả cao đòi hỏi phải có sự giám sát trước một cách chặt chẽ, đó chính là khâu xác
định chủ trương đầu tư, lựa chọn địa điểm, điều tra, khảo sát…để chuẩn bị cho dự
án được tiến hành.
Đầu tư XDCB là hoạt động liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và có
giá trị to lớn về KT-XH. Hoạt động này được tiến hành trong tất cả các ngành kinh
tế quốc dân, các lĩnh vực KT-XH như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây
dựng, y tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh…nó diễn ra không những ở phạm
vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau, ảnh hưởng lớn đến sự phát

Đ

triển KT-XH từng địa phương. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự

ại

liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó

ho

phải quy định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên

̣c k

vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
1.1.2. Nội dung chi đầu tư XDCB


9


Đại học Kinh tế Huế

hưởng một cách tích cực đến hiệu quả đầu tư XDCB và ngược lại sẽ làm lãng phí
nguồn lực của xã hội nếu trong công tác thực hiện thiếu chính xác, minh bạch và
công khai hoạt động đầu tư XDCB.
Chi phí giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất
hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo
sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép
xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức
lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám
sát thi công xây dựng; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành và thực hiện các
công việc cần thiết khác. Để dự án được thực hiện theo đúng tiến độ và đúng mục

Đ

đích yêu cầu, tùy theo từng loại nguồn vốn mà việc quản lý dự án được thực hiện

ại

theo cách thức riêng, tuy nhiên để tránh thất thoát nguồn lực xã hội đòi hỏi công tác

ho

quản lý dự án phải thật sự chặt chẽ. Giai đoạn này là giai đoạn chính của quá trình
đầu tư XDCB, vì vậy thời gian thực hiện dài và đòi hỏi sự kết hợp giữa các khâu

̣c k

Chi xây dựng mới: chính là các khoản chi để xây dựng mới các công trình dự
án với mục đích tăng thêm TSCĐ, tăng thêm năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế
quốc dân.

10


Đại học Kinh tế Huế

Chi mở rộng, nâng cấp, cải tạo TSCĐ: chính là những khoản chi nhằm phục
hồi hoặc nâng cao năng lực của những công trình dự án đã có sẵn.
Thứ ba, nếu căn cứ theo tiêu thức cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư thì chi đầu
tư XDCB bao gồm:
Chi xây lắp công trình: là các khoản chi để xây dựng, lắp ghép các kết cấu kiến trúc
và lắp đặt thiết bị vào đúng vị trí theo đúng thiết kế dự toán đã được phê duyệt.
Chi thiết bị: là các khoản chi để mua sắm thiết bị bao gồm các chi phí vận
chuyển, lưu kho bãi và chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường cũng như các
loại chi phí liên quan đến thuế và bảo hiểm thiết bị.
Chi kiến thiết cơ bản khác: là các khoản chi nhằm đảm bảo điều kiện cho quá

Đ

trình xây dựng, lắp đặt và đưa công trình vào sử dụng như chi phí chuẩn bị đầu tư,

ại

khảo sát thiết kế, ban quản lý dự án, đền bù giải phóng mặt bằng…

ho


cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch
vụ của ngành. Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế
quốc dân. Như vậy, chi đầu tư XDCB đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển
của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Đây là
điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích
luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng

11


Đại học Kinh tế Huế

yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, KT-XH.Như vậy chi đầu tư XDCB là hoạt
động rất quan trọng, là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có
quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ;
góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước. Để
làm rõ thêm vấn đề này chúng ta có thể đi sâu phân tích thêm các vai trò của chi đầu
tư XDCB như sau:
Thứ nhất, chi đầu tư XDCB ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Chi
đầu tư XDCB tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế.
Tại nhiều nước trên thế giới, con đường tất yếu để phát triển nhanh tốc độ mong
muốn từ khoảng 10% GDP hàng năm thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triển

Đ

nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp

ại

do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ

sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn. Do
vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài
hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có
kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với
mục tiêu đặt ra.
Thứ hai, chi đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ở mức
trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số
ICOR của mỗi nước. Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc

12


Đại học Kinh tế Huế

vào vốn đầu tư. ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư, chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều
nhân tố như cơ cầu kinh tế, các chính sách KT-XH. Ở các nước phát triển , ICOR
thường lớn (5-7) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao,
còn ở các nước chậm phát triển, ICOR thấp (2-3) do thiếu vốn, thừa lao động, để
thay thế cho vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Thứ ba, chi đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của
đất nước: Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu
phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được
điều này, chúng ta phải có một khối lượng các sản phẩm đầu tư XDCB mới có thể
phát triển khoa học công nghệ. Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay,

Đ

chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để



́


tố liên quan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao
đời sống. Mặt khác, đầu tư tăng cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một
chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra
tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách
tăng, kinh tế phát triển chậm lại. Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải
đưa ra những chính sách để khắc phục những nhược điểm trên. Chi đầu tư XDCB
có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao
động, như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiện đầu tư, thì số lao động phục vụ cần
rất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh thì sau khi đầu tư dự án đưa vào

13


Đại học Kinh tế Huế

vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hành khi đó tay nghề của
người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi được những kinh nghiệm
trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài.
1.2. QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN
1.2.1. Các nguyên tắc quản lý chi đầu tư XDCB
Trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc trong quản lý chi NSNN và được vận dụng
phù hợp với đặc điểm của đầu tư XDCB để xác lập các nguyên tắc quản lý chi
NSNN về XDCB. Theo đó chi NSNN về XDCB phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
1.2.1.1.Cấp phát vốn đúng đối tượng
Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách cấp huyện được thực



1.2.1.2. Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đầy đủ các tài
Trình tự đầu tư và xây dựng là thứ tự các giai đoạn thời gian quá trình đầu tư

́


và xây dựng từng công trình. Các dự án đầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn
đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng gồm 03 giai
đoạn là chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai
thác sử dụng. Các công việc trong giai đoạn thực hiện và kết thúc xây dựng đưa
công trình vào khai thác sử dụng có thể thực hiện tuần tự hoặc theo từng thứ tự, xen
kẽ tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án đầu tư.
Xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm nguồn cung ứng
vật tư và thiết bị,khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, điều
tra, khảo sát, và lựa họn địa điểm xây dựng, lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu

14


Đại học Kinh tế Huế

tiền khả thi, báo cáo khả thi hoặc báo cáo đầu tư) thẩm định và phê duyệt dự án đầu
tư (quyết định đầu tư) của cấp có thẩm quyền.
Nội dung công việc của giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm: xin giao đất hoặc
thuê đất; xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên nếu có; thực
hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi, chuẩn
bị mặt bằng xây dựng; khảo sát,thiết kế và lập dự án, kể cả thiết kế tổng dự toán, dự
toán công trình; chỉ định thầu hoặc đấu thầu và thương thảo, ký kết hợp đồng về xây
lắp và mua sắm thiết bị; thi công xây lắp công trình, mua sắm máy móc thiết bị theo

hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử dụng cho mục đích

́H

khác như dùng để trang trải nhu cầu chi thường xuyên của đơn vị…cấp phát vốn

́


đầu tư XDCB phải tuân thủ theo đúng kế hoạch vốn đã được duyệt cho từng công
trình, tổng số vốn cấp phát thanh toán trong năm kế hoạch cho từng dự án đầu tư,
không được vượt kế hoạch vốn năm của dự án được duyệt; không được điều chuyển
vốn từ công trình này sang công trình khác nếu không có quyết định của cấp có
thẩm quyền,đặc biệt là điều chuyển vốn từ công trình trung ương sang công trình
địa phương. Khối lượng XDCB hoàn thành phải có trong kế hoạch XDCB năm mới
được cấp phát vốn thanh toán. Khối lượng XDCB vượt tiến bộ thuộc các công trình
có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ đầu tư và xây dựng nếu cấp có thẩm quyền cân đối
được nguồn vốn thì mới được cấp phát thanh toán.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status