Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến biến động khu hệ bướm (Lepidoptera: Rhopalocera) tại vườn quốc gia Bidoup Núi Bà - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

LÊ HẢI SƠN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG
CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI
ĐẾN BIẾN ĐỘNG KHU HỆ BƯỚM NGÀY
(LEPIDOPTERA : RHOPALOCERA)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

LÊ HẢI SƠN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG
CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI

DANH LỤC BẢNG BIỂU......................................................................................... vi
DANH LỤC HÌNH ẢNH..........................................................................................vii
TÓM TẮT .................................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.

Tính cấp thiết của luận án .............................................................................. 1
2.1.

Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2

2.2.

Ý nghĩa thực tiễn..................................................................................... 2
Mục đích và yêu cầu của luận án................................................................... 2

3.
3.1.

Mục đích của luận án .............................................................................. 2

3.2.

Yêu cầu của luận án ................................................................................ 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3

4.
4.1.

Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 3

1.3.

Tình hình nghiên cứu bướm tại Bidoup ...................................................... 15


ii

1.4.

Địa điểm nghiên cứu.................................................................................... 16

1.4.1.

Vị trí địa lý ............................................................................................ 16

1.4.2.

Lịch sử phát triển và sự phân hóa điều kiện địa lý tự nhiên ................ 17

1.4.3.

Đặc điểm địa hình ................................................................................. 18

1.4.4.

Đặc điểm khí hậu .................................................................................. 21

1.4.5.

Thảm thực vật rừng ............................................................................... 22

2.2.2.

Xử lý số liệu .......................................................................................... 27

2.2.3.

Thiết lập tuyến điều tra khảo sát .......................................................... 28

2.2.4.

Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và tần số bắt gặp ....................... 30

2.2.5.

Nghiên cứu sinh học bướm ................................................................... 31

2.2.6.

Nghiên cứu sinh thái bướm ................................................................... 32

2.2.7.

Xử lý, bảo quản và định loại mẫu ......................................................... 34

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 36
3.1.

Đa dạng thành phần loài bướm tại VQG Bidoup – Núi Bà ......................... 36

3.1.1.


Thời gian hoạt động trong ngày đến tập tính sinh thái bướm .............. 65

3.2.4.

Độ ẩm môi trường đến biến động quần thể bướm ................................ 68

3.3.

Dẫn liệu sinh học và mô tả chu trình đời sống một số loài bướm tại VQG

Bidoup – Núi Bà .................................................................................................... 70
3.3.1.

Họ Papilionidae .................................................................................... 70

3.3.2.

Họ Pieridae ........................................................................................... 77

3.3.3.

Họ Nymphalidae ................................................................................... 81

3.4.

Đề xuất một số giải pháp bảo tồn bướm ở VQG Bidoup – Núi Bà............. 93

3.4.1.


Phụ lục 3.

Thành phần loài tại VQG Bidoup – Núi Bà qua các năm ...............xliv

Phụ lục 4.

Tần số bắt gặp (loài/giờ) tại VQG Bidoup – Núi Bà...........................li

Phụ lục 5.

Tần số bắt gặp (loài/giờ) tại Mã Đà ....................................................li

Phụ lục 6.

Số loài tích lũy tại VQG Bidoup – Núi Bà ....................................... liii

Phụ lục 7.

Số loài tích lũy tại Mã Đà ................................................................... lv

Phụ lục 8.

Tần số xuất hiện theo thời gian hoạt động trong ngày tại VQG Bidoup

– Núi Bà

lvi

Phụ lục 9.



Trade in Endangered Species of

hoang dã nguy cấp

Wild Fauna and Flora

cs.

Cộng sự

EN

Loài đang nguy cấp

Endangered

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên

International

International

Union

Conservation of Nature
KBTTN



Các loài thuộc giống

TC

Trảng cỏ

VQG

Vườn Quốc gia

VU

Loài sắp nguy cấp

Vulnerable

for


vi

DANH LỤC BẢNG BIỂU

Nội dung

Trang

Bảng 2.1. Phân bố các tuyến điều tra tại VQG Bidoup – Núi Bà ............................. 28
Bảng 3.1. Đa dạng thành phần loài bướm và độ thường gặp .................................... 36

Hình 1.2. Sinh cảnh Hòn Giao .................................................................................. 18
Hình 1.3. Sinh cảnh Cổng trời................................................................................... 19
Hình 1.4. Sinh cảnh Bidoup ...................................................................................... 20
Hình 1.5. Nhánh sông Krông Knô (tại Đưng K’Nớ) ................................................ 23
Hình 1.6. Nhánh sông Đa Nhim (trạm Giang Ly) .................................................... 24
Hình 3.1. Tỷ lệ các họ bướm tại VQG Bidoup ......................................................... 44
Hình 3.2. Tỷ lệ các họ bướm tại ............................................................................... 44
Hình 3.3. Các loài bướm trong danh lục đỏ Việt Nam năm 2000 và 2007 .............. 48
Hình 3.4. Loài ít phổ biến tại VQG Bidoup – Núi Bà .............................................. 50
Hình 3.5. Đường cong phát hiện loài tại VQG Bidoup – Núi Bà ............................. 51
Hình 3.6. Chỉ số tương đồng Bray-Curtis giữa các khu vực ..................................... 55
Hình 3.7. Chỉ số tương đồng Bray-Curtis theo sinh cảnh ......................................... 60
Hình 3.8. Tương quan tổng số loài với lượng mưa ................................................... 61
Hình 3.9. Tương quan tần số xuất hiện với lượng mưa ............................................ 62
Hình 3.10. Tương quan số loài và cá thể trung bình với tổng lượng mưa ................ 63
Hình 3.11. Tương quan số loài bướm xuất hiện theo thời gian ................................ 67
Hình 3.12. Thành phần và tần số xuất hiện loài theo độ ẩm ..................................... 69
Hình 3.13. Dẫn liệu sinh học của Graphium agamemnon ........................................ 71
Hình 3.14. Dẫn liệu sinh học của Graphium antiphates ........................................... 72
Hình 3.15. Dẫn liệu sinh học của Graphium doson .................................................. 73
Hình 3.16. Dẫn liệu sinh học của Pachliopta aristolochiae ..................................... 74
Hình 3.17. Dẫn liệu sinh học của Papilio clytia ....................................................... 75


viii

Hình 3.18. Dẫn liệu sinh học của Troides aeacus ..................................................... 77
Hình 3.19. Dẫn liệu sinh học của Appias libythea .................................................... 78
Hình 3.20. Dẫn liệu sinh học của Artogeia canidia .................................................. 79
Hình 3.21. Dẫn liệu sinh học của Pareronia anais ................................................... 81

loài và tần số xuất hiện của các loài bướm cao nhất ở rừng tự nhiên và thấp nhất tại
sinh cảnh nông nghiệp. Nghiên cứu biến động quần thể bướm theo mùa cho thấy tại
vùng núi có độ ẩm môi trường cao có tần số xuất hiện loài tăng vào mùa khô, giảm
vào mùa mưa và thời điểm giao mùa không có sự gia tăng đột biến về tần số xuất hiện
loài như tại các khu vực khác.
Nghiên cứu biến động quần thể bướm theo thời gian hoạt động trong ngày cho
thấy thời điểm sáng sớm và cuối buổi chiều có thành phần loài, tần suất hiện diện của
các loại đều thấp. Thành phần loài, số cá thể trung bình của từng loài và tần suất hiện
diện trong ngày cao nhất tại Bidoup vào khoảng từ 12 đến 14 giờ. Độ ẩm tối ưu cho
sự xuất hiện từng loài và số cá thể trong cùng một loài là khoảng 50 đến 60%.
Nghiên cứu một số dẫn liệu sinh học của 31 loài trong tổng họ bướm phượng
(Rhopalocera: Papilionoidea) tại VQG Bidoup – Núi Bà đã được ghi nhận: họ
Papilionidae (8 loài), họ Nymphalidae (13 loài), họ Pieridae (6 loài), họ họ Danaidae
(3 loài) và họ Satyridae (1 loài). Ngoài ra, kết quả đã ghi nhận mới dẫn liệu sinh học
và cây chủ của 13 loài tại Việt Nam. Việc nghiên cứu sinh học của bướm giúp ích


x

cho việc nhân nuôi chúng phục vụ cho công tác bảo tồn và du lịch sinh thái cũng như
kiểm soát dịch hại trong nông-lâm nghiệp qua ghi nhận vòng đời và cây chủ của sâu.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Côn trùng là nhóm động vật không xương sống có số lượng loài phong phú
nhất trên hành tinh. Chúng được bắt gặp ở hầu hết các hệ sinh thái trên cạn, dưới nước
cho đến lòng đất. Cho đến nay có hơn một triệu loài côn trùng đã được mô tả, chiếm

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
2.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án đã thống kê một cách khá đầy đủ và toàn diện về thành phần loài
bướm ở VQG Bidoup – Núi Bà, với tổng số 173 loài, trong đó, ghi nhận 02 loài trong
danh lục sách đỏ Việt Nam [3] và bổ sung 108 loài cho danh sách bướm của VQG
Bidoup – Núi Bà.
Luận án cũng đã xác định dẫn liệu sinh học của 31 loài bướm trong đó có loài
quí, hiếm nằm trong danh lục sách đỏ Việt Nam. Ngoài ra, kết quả đã ghi nhận mới
12 loài thực vật làm cây chủ cho 13 loài bướm tại khu vực nghiên cứu.
Kết quả cũng đã đánh giá một cách khá toàn diện về một số đặc điểm sinh thái
như các sinh cảnh khác nhau, độ ẩm môi trường, nhiệt độ, lượng mưa... đến biến động
quần thể bướm.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận án đã cung cấp dẫn liệu về sinh học của một số loài bướm quý, hiếm có
nguy cơ bị đe dọa, từ đó đề xuất mô hình vườn bướm tạo cơ sở cho việc nhân nuôi
bảo tồn bướm ở VQG Bidoup – Núi Bà nói riêng và tại Tây Nguyên nói chung.
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại của bướm làm cơ sở đề xuất các
biện pháp bảo tồn tại chỗ ở VQG Bidoup – Núi Bà.
3. Mục đích và yêu cầu của luận án
3.1. Mục đích của luận án
Đánh giá được ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến biến động khu hệ
bướm ngày, dẫn liệu sinh học và tình trạng một số loài bướm quý, hiếm có nguy cơ
bị đe doạ, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp bảo tồn bướm ở VQG Bidoup – Núi Bà.
3.2. Yêu cầu của luận án
Xác định thành phần loài, phân tích tính đa dạng loài bướm ở các sinh cảnh có
thảm thực vật khác nhau tại VQG Bidoup – Núi Bà.


3


vực, trong đó các công trình có giá trị cho khoa học như việc xác định cây chủ, vòng
đời, tập tính và phân bố của bướm. Trong số các loài bướm, có nhiều loài quý, hiếm
trong danh lục của CITES và IUCN cũng được nghiên cứu. Những tài liệu này giúp
ích trong công tác bảo tồn nhân nuôi bướm [75][76].
Thomas (1991) nghiên cứu bướm ở Costa Rica đã xác định các loài bướm phân
bố hẹp về địa lý có khả năng sống ở môi trường bị thay đổi kém hơn so với các loài
phân bố rộng [103]. Sự giới hạn của các loài này ở các sinh cảnh chưa bị thay đổi chỉ
ra rằng việc phá rừng có ảnh hưởng bất lợi cho sự tồn tại của chúng. Thomas và
Mallorie (1985) cho rằng đa dạng loài của bướm có quan hệ với tỷ lệ độ che phủ thực
vật mặt đất, nhiều loài bướm sống gắn liền với các giai đoạn diễn thế cụ thể của rừng,
vì vậy, chiến lược để bảo tồn bướm tốt nhất là bảo vệ nhiều loại sinh cảnh nếu có thể
[102].
Theo Schappert (2000), để bảo tồn bướm cũng như bảo tồn các loài động thực
vật khác, điều cần thiết đòi hỏi trước tiên phải giải quyết được ba vấn đề: thứ nhất,
cần biết vị trí của chúng, mối quan hệ của chúng với các loài gần gũi hoặc các loài
khác xung quanh chúng; thứ hai, cần biết phân bố địa lý và điều kiện sinh thái như


5

yêu cầu về sinh cảnh hay sự ưa thích sinh cảnh của loài; cuối cùng là cần biết về sinh
học của loài [100].
Trên thế giới, có khá nhiều công trình nghiên cứu về sinh học và bảo tồn bướm
có giá trị khoa học như việc xác định cây chủ, vòng đời, tập tính và phân bố của
bướm. Nhiều loài quý, hiếm có trong danh lục của CITES và IUCN cũng được nghiên
cứu. Những tài liệu này rất có ích trong công tác bảo tồn nhân nuôi bướm (Igarashi
2001; Igarashi và Fukuda, 1997-2000; Koiwaya, 1996) [75][76][79].
Igarashi và Fukuda (1997-2000) đã nghiên cứu vòng đời của nhiều loài bướm
ở Châu Á, trong số đó có loài Troides aeacus (Papilionidae). Nhóm nghiên cứu đã
xác định được cây ký chủ của loài này thuộc họ Mộc hương (Aristolochiaceae) loài

hoặc quần thể giảm sút mạnh. Ngoài ra, IUCN đã lập danh sách 97 loài cần được
nghiên cứu để đánh giá tình trạng bảo tồn (New và Collins, 1991) [90]. Trong số 46
loài, 4 loài có trong phụ lục I và 42 loài có trong phụ lục II của CITES, Việt Nam có
4 loài có trong phụ lục II của CITES là Teinopalpus imperialis, Teinopalpus aureus,
Troides helena và Troides aeacus [49][50]. Ngoài ra, 2 loài thuộc giống Teinopalpus
có trong danh lục của IUCN, trong đó Teinopalpus imperialis là loài hiếm và
Teinopalpus aureus là loài thiếu thông tin. Các loài có trong danh lục của IUCN có ở
Việt Nam cần được nghiên cứu và đánh giá tình trạng để phục vụ công tác bảo tồn là
Meandrusa sciron, Graphium phidias, Byasa crassipes và Papilio noblei. Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (2003 và 2017) đã ban hành nghị định về thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm [49][50]. Trong danh mục nhóm II có 4 loài
bướm đều thuộc họ bướm Phượng Papilionidae là Teinopalpus aureus, Teinopalpus
imperialis, Troides helena và Troides aeacus.
Nhiều loài bướm Phượng phân bố hẹp, sâu non của rất nhiều loài phụ thuộc
vào một hoặc một số loài thực vật nhất định, một số loài có nơi sống và vùng hoạt
động chỉ giới hạn trên núi ở độ cao nhất định. Sự phá huỷ rừng ở Ấn Độ và Nepal đã
ảnh hưởng mạnh đến vùng phân bố của loài Teinopalpus imperialis. Sự phá huỷ rừng
đã làm cho quần thể của nhiều loài bướm bị giảm sút nghiêm trọng ở Philipin,
Indonesia, Jamaica và Brasil (New et Collins, 1991) [90].
Những kết quả nghiên cứu về tác động của môi trường sống đến sự đa dạng
về loài và sự phong phú về cá thể của loài đã chỉ ra rằng khi rừng tự nhiên bị tác động
ở một mức độ nhất định thì sự đa dạng về loài và sự phong phú về cá thể của các loài
trong quần xã bướm tăng lên. Tuy nhiên, sự đa dạng về loài và sự phong phú về cá
thể của các loài trong quần xã bướm cao nhất ở nơi rừng bị tác động vừa phải và giảm


7

rất mạnh ở khu vực rừng bị đô thị hoá, các loài đặc hữu biến mất khi sinh cảnh của
chúng bị đô thị hoá [62][80].

toán đã được đề cập đến nhiều [66]. Tuy nhiên, chỉ số đa dạng Shannon-Weaver được
sử thường xuyên hơn. Các chỉ số phức tạp hơn sử dụng trong phân tích đa chiều như
CCA (Canonical Correspondence Analysis), RDA (Redundancy Analysis), CA
(Correspondence Analysis), v.v. gần đây cũng được sử dụng khá phổ biến. Các phần
mềm được sử dụng khá phổ biến từ phân tích đơn giản đến phức tạp như Excel,
Primer, Stata và CANOCA…
1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu đa dạng loài
Bướm Việt Nam đã được nghiên cứu từ những năm đầu của thế kỷ XX. Trong
đó, công trình nghiên cứu đầu tiên là cuốn “Côn trùng Đông Dương” với danh lục
611 loài (thuộc 7 họ) của nhóm tác giả Dubois và Vitalis De Salvaza (1919), đây là
danh lục bướm đầu tiên của các Quốc gia vùng Đông Dương (Việt Nam, Lào,
Campuchia) [72]. Đến năm 1957, Metaye đã xác định danh lục 454 loài bướm ở Việt
Nam [82].
Kết quả điều tra côn trùng Miền Bắc Việt Nam (Viện Bảo vệ Thực vật, 1976)
[58] với sự tham gia của các nhà côn trùng học hai nước Trung Quốc và Việt Nam,
đã xác định 181 loài thuộc 9 họ bướm. Công trình chủ yếu là xác định các loài côn
trùng gây hại. Tiếp theo là công trình về điều tra cơ bản côn trùng miền Bắc Việt Nam
từ năm 1960 đến 1970 (Mai Phú Quí và cs., 1981) [39]. đã xác định danh lục 161 loài
thuộc 5 họ bướm.
Từ những năm 1990 của thế kỷ 20 cho đến nay, đã có khá nhiều công trình
nghiên cứu về bướm được tiến hành. Khảo sát về bướm được thực hiện ở các VQG,
KBTTN, rừng đặc dụng…. trong đó có thể kế đến như:
Các kết quả nghiên cứu về bướm tiến hành ở các VQG gồm: Ba Bể, Bắc Cạn
của nhóm tác giả Đặng Thị Đáp và Hoàng Vũ Trụ [9]; Hoàng Liên – Lào Cai của
Nguyễn Nghĩa Thìn và cs. [51]; Tam Đảo – Vĩnh Phúc của Vũ Văn Liên
[10][23][25][26][107], Phạm Văn Lầm [17]; Cát Bà – Hải Phòng của Đặng Ngọc Anh
và Vũ Văn Liên [1]; Cúc Phương – Ninh Bình của nhóm tác giả Lương Văn Hào,
Đặng Thị Đáp, Trương Quang Bích, Đỗ Văn Lập [12], Đặng Thị Đáp và cs. [7];
Phong Nha – Kẻ Bàng, Quảng Bình của Đặng Thị Đáp [8]; Bạch Mã – Thừa Thiên

Tháng 4 – 5/2013, nhóm tác giả Vũ Văn Liên và cs. đã thực hiện khảo sát trên
3 khu rừng đặc dụng và KBTTN tại miền Trung Việt Nam gồm Đắkrông, Bạch Mã
và Bà Nà – Núi Chúa. Kết quả ghi nhận 188 loài bướm, trong đó, KBTTN Đắkrông
chiếm số loài đông đảo nhất với 138 loài và ghi nhận loài Troides sp. (Papilionidae)


10

có giá trị bảo tồn. Ngoài ghi nhận kết quả thành phần loài tại 3 khu vực khảo sát, kết
quả còn đánh giá mức độ phổ biến của các loài tại từng địa điểm khảo sát cũng như
đánh giá mức độ giống nhau về thành phần loài của mỗi khu rừng đặc dụng và
KBTTN trên [28].
Các ấn phẩm dưới dạng sách có kèm theo ảnh minh hoạ về bướm ở từng VQG
hay toàn bộ Việt Nam được công bố trong một số công trình như: Các loài bướm phổ
biến ở Việt Nam [32], hay Danh mục minh họa các loài bướm ngày Việt Nam [33]
của Monastyrskii và Devyatkin (2003) với 994 loài, đây được xem là danh lục có
nhiều loài bướm nhất ở Việt Nam cho đến thời điểm hiện nay. Tuy nhiên, ấn phẩm
này chỉ là liệt kê dưới dạng danh sách thành phần của 994 loài bướm có ở Việt Nam,
về phân bố nhóm tác giả phân chia theo 3 miền Bắc, miền Trung và miền Nam [84].
Tiếp theo đó, kể từ năm 2005 – 2011 tác giả Monastyrskii đã xuất bản 3 tập của bộ
sách Butterflies in Vietnam gồm tập 1 – Nymphalidae: Satyrinae [85] với 115 loài
bướm ngày thuộc họ phụ Satyrinae; tập 2 – Papilionidae [87] với 68 loài thuộc họ
bướm phượng Papilionidae được mô tả, tập 3 – Nymphalidae: Danainae và
Amathusiinae [88] trong đó họ phụ Danainae và Amathusiinae được mô tả 32 loài.
Theo hệ thống phân loại bướm ngày trước đây của một số tác giả trong và ngoài nước
[6][7][14][20][25][30][96]..., tổng họ bướm phượng (Papilionoidea) bao gồm 9 họ:
Papilionidae, Danaidae, Pieridae, Amathusiidae, Nymphalidae, Lycaenidae,
Satyridae, Libytheidae, Riodinidae. Theo tác giả Pisuth [97] tổng họ bướm phượng
Papilionoidea được chia thành 4 họ gồm: Papilionidae, Pieridae, Lycaenidae (bao
gồm họ Riodnidae và Lycaenidae trước đây) và Nymphalidae (gồm họ Danaidae,

12

Các công trình nghiên cứu sinh thái bướm chủ yếu tập trung ở các đề tài thạc
sĩ, tiến sĩ sinh học, sinh thái học hay của một số các chuyên gia trong và ngoài nước
đến từ Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga và Viện sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
Tạ Huy Thịnh và Hoàng Vũ Trụ (2004), đã sử dụng chỉ số tương đồng để so
sánh thành phần loài bướm giữa một số VQG và KBTTN của Việt Nam. Các tác giả
đã xác định yếu tố địa lý, khí hậu là yếu tố quyết định, trong đó độ cao là yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến sự tương đồng về thành phần loài bướm giữa các khu vực. Công
trình này chủ yếu thu thập dữ liệu thành phần loài sẵn có kết hợp với 1 số dẫn liệu
thu thập tại một vài địa điểm để khảo sát chỉ số tương đồng về thành phần loài giữa
các VQG và KBTTN ở Việt Nam kết hợp với các yếu tố địa lý, khí hậu để đánh giá.
Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ số tương đồng để đánh giá các yếu tố trên còn cần phải
xem xét đến nhiều yếu tố như kinh nghiệm của nhóm chuyên gia khảo sát tại khu vực
nghiên cứu, thời gian khảo sát (dài hay ngắn)… các yếu tố này nếu không đồng nhất
sẽ cho kết quả đánh giá chỉ số tương đồng không chính xác từ đó sẽ dẫn đến các kết
luận không có nhiều ý nghĩa khoa học. Vì vậy, việc đánh giá chỉ số tương đồng giữa
các khu vực nghiên cứu chỉ có ý nghĩa tương đối và mang tính chất tham khảo nếu
không phải các dẫn liệu nghiên cứu của cùng một nhóm nghiên cứu và cùng thời gian
nghiên cứu [53].
Nhóm tác giả Tạ Huy Thịnh và cs., (2005) với kết quả điều tra côn trùng (gồm
cả bướm) dọc theo các tuyến đường cao tốc dự kiến Hà Nội – Thái Nguyên đã xác
định các chỉ số đa dạng côn trùng thấp và có xu hướng tăng theo hướng từ Hà Nội tới
Thái Nguyên [54].
Vũ Văn Liên và Đặng Thị Đáp (2002) nghiên cứu bướm ở VQG Cúc Phương
xác định rừng nguyên sinh có số loài ít nhất, rừng thứ sinh có số loài nhiều nhất [19].
Vũ Văn Liên và Decheng Yuan (2002) nghiên cứu bướm ở các loại sinh cảnh khác
nhau. Kết quả cho thấy có sự khác nhau về đa dạng bướm ở các loại sinh cảnh có
thảm thực vật khác nhau. Tính đa dạng bướm cao nhất ở các sinh cảnh chuyển tiếp,
thấp ở các sinh cảnh rừng [105].

Quang Côn (2011) đã chỉ ra tỷ lệ các loài quý hiếm có xu hướng giảm từ rừng tự
nhiên kín đến sinh cảnh ven suối. Trong khi đó, tỷ lệ các loài phổ biến lại có xu hướng
tăng từ rừng tự nhiên kín đến sinh cảnh ven suối [108].
Công trình nghiên cứu sinh thái bướm trong luận án Tiến sĩ sinh học của Vũ
Văn Liên, nghiên cứu về đa dạng thành phần, tập tính sinh thái bướm tại VQG Tam
Đảo. Tác giả đã sử dụng các chỉ số đa dạng sinh học như: chỉ số tương đồng Bray-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status