B TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR
TR
NG
NG Đ I H C TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR
NG HÀ N I
LU N VĔN TH C SĨ
NGHIÊN C U THÀNH PH N LOÀI VÀ PHÂN B
C AH
T IV
N M M C COPRINACEAE
N QU C GIA CÚC PH
NG, T NH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA H C MÔI TR
ĐOÀN TH NH
QUǵNH
HÀ N I, NĔM 2018
NG
NG D N KHOA H C:
TS. LÊ THANH HUY N
HÀ N I, NĔM 2018
NG
CÔNG TRÌNH Đ
TR
C HOÀN THÀNH T I
NG Đ I H C TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR
Cán b h
NG HÀ N I
ng d n chính: TS. Lê Thanh Huyền
Cán b ch m ph n biện 1: PGS.TS. D ơng Minh Lam
Cán b ch m ph n biện 2: PGS.TS. Hoàng Ng c Khắc
Lu n vĕn th c sƿ đ
c b o vệ t i:
mục tài liệu tham kh o. M i sao chép không h p lệ, vi ph m quy chế của nhà
tr
ng, tôi xin hoàn toàn ch u trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2018
Tác gi lu n vĕn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đoàn Th Nh QuǶnh
ii
L IC M
Đ
c sự đ ng ý của tr
N
ng Đ i h c Tài nguyên và Môi tr
ng Hà N i đã cho
phép tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện lu n vĕn: “Nghiên cứu thành phần loài và
phân bố của họ nấm mực Coprinaceae tại Vườn quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh
Bình”. Sau th i gian nghiên cứu, đến nay lu n vĕn đã hoàn thành. Nh n d p này,
cho phép tôi đ
đã h
ng d n và t o điều kiện cho tôi đ
n qu c gia Cúc Ph ơng
c trực tiếp đi thực đ a và l y m u trong khu
vực để tôi có thể hoàn thiện nghiên cứu của mình.
Cu i cùng, tôi xin gửi l i c m ơn t i gia đình, ng
i thân và toàn thể b n bè
đã giúp đ , đ ng viên tôi trong su t quá trình h c t p và thực hiện lu n vĕn để tôi
có thể hoàn thành bài lu n vĕn của mình t t nh t.
Trong gi i h n khuôn khổ của m t lu n vĕn, chắc chắn sẽ không thể bao quát
tr n vẹn đ
c hết các v n đề xoay quanh n i dung lu n vĕn nghiên cứu. Vì v y, tôi
xin chân thành c m ơn và cũng mong nh n đ
để bài lu n vĕn đ
c nhiều sự góp ý từ các thầy, cô giáo
c hoàn thiện nh t.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2018
Tác gi lu n vĕn
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã h i ..................................................................................6
1.2. Tổng quan các nghiên cứu về n m l n và h n m mực Coprinaceae trên thế
gi i và t i Việt Nam ....................................................................................................7
1.2.1. Sơ l
c l ch sử nghiên cứu n m l n và h n m Coprinaceae trên thế gi i ......7
1.2.2. T i Việt Nam .....................................................................................................9
1.3. Gi i thiệu về h n m mực Coprinaceae ............................................................11
1.4. Vai trò và giá tr sử dụng của h n m mực Coprinaceae. ..................................15
Ch
ng 2. Đ I T
2.1. Đ i t
NG, PH M VI VÀ PH
NG PHÁP NGHIÊN C U ....18
ng nghiên cứu.........................................................................................18
2.2. Đ a điểm nghiên cứu ..........................................................................................18
2.2.1. Đ a điểm thu m u ............................................................................................18
2.2.2. Ph m vi nghiên cứu .........................................................................................18
2.3. Thiết b nghiên cứu ............................................................................................18
2.4. Ph ơng pháp nghiên cứu....................................................................................19
2.4.1. Ph ơng pháp thu th p tài liệu .........................................................................19
2.4.2. Ph ơng pháp l y m u ngoài thực đ a ..............................................................19
2.4.3. Ph ơng pháp xử lý và b o qu n m u ..............................................................21
3.3.1. Đặc điểm phân b của rừng t i khu vực thu m u ...........................................79
3.3.2. L
c đ về sự phân b của h n m mực Coprinaceae t i V
n qu c gia
Cúc Ph ơng, tỉnh Ninh Bình ...................................................................................82
3.4. Đề xu t các biện pháp b o t n, phát triển và khai thác các loài n m h
Coprinaceae t i V
3.4.1. Các yếu t
n qu c gia Cúc Ph ơng. ...........................................................84
nh h
ng t i đa d ng sinh h c n m ............................................84
3.4.2. Hiện tr ng b o t n h n m mực Coprinaceae t i khu vực nghiên cứu ...........86
3.4.3. Các gi i pháp cụ thể ........................................................................................86
K T LU N VÀ KI N NGH ................................................................................89
1. Kết lu n .................................................................................................................89
2. Kiến ngh ...............................................................................................................90
TÀI LI U THAM KH O ......................................................................................91
PH L C
v
THÔNG TIN LU N VĔN
H và tên h c viên : Đoàn Th Nh Quỳnh
c 30 loài, trong đó có 17 loài thu c chi
Coprinus, 7 loài thu c chi Psathyrella và 6 loài thu c chi Panaeolus, đã xác đ nh tên
khoa h c cho 24 loài, đ ng th i ghi nh n m i 10 loài n m h Coprinaceae t i V
n
qu c gia Cúc Ph ơng; Tính toán đ đa d ng và phong phú của các chi n m thu c h
n m Coprinaceae; Xây dựng đ
cl
c đ về sự phân b của h n m Coprinaceae; Đề
xu t các biện pháp b o t n, phát triển và khai thác các loài n m h Coprinaceae t i
VQG Cúc Ph ơng.
T
khóa: Đa d ng sinh h c, n m l n, Coprinus, Psathyrella, Panaeolus,
Coprinaceae, VQG Cúc Ph
ng.
Summary: The study showed results of specimens collected, identified species,
abundance and distribution characteristics of species belonging to the family
Coprinaceae in Cuc Phuong National Park, Ninh Binh. A total of 47 specimens were
collected of the family Coprinaceae. The results include: Classified 30 species, in
which 17 species belonging to the genus Coprinus, 7 species belonging to the genus
nghiên cứu thêm)
TXLR
Th
VQG
V
ng xanh lá r ng
n qu c gia
c xác đ nh, cần đ
c
vii
DANH M C B NG
B ng 3.1. Thành phần nhóm loài n m thu c h n m mực Coprinaceae t i VQG Cúc
Ph ơng, tỉnh Ninh Bình ............................................................................................24
B ng 3.2. Đ th
ng gặp của các loài thu c h n m mực Coprinaceae t i VQG Cúc
Ph ơng, tỉnh Ninh Bình ............................................................................................26
B ng 3.3. Đ phong phú của các loài n m thu c h n m mực Coprinaceae t i VQG
Cúc Ph ơng, tỉnh Ninh Bình .....................................................................................27
Hình 3.12. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Coprinus domesticus ............52
Hình 3.13. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Coprinus marculentus ..........54
Hình 3.14. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Coprinus variegatus .............55
Hình 3.15. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Coprinus sp1. .......................57
Hình 3.16. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Coprinus sp2. .......................58
Hình 3.17. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Coprinus sp3. .......................59
Hình 3.18. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Psathyrella candolleana ......60
Hình 3.19. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Psathyrella multipedata .......62
Hình 3.20. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Psathyrella corrugis .............63
Hình 3.21. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Psathyrella olympiana .........65
ix
Hình 3.22. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Psathyrella lutensis ..............67
Hình 3.23. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Psathyrella sp1. ....................68
Hình 3.24. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Psathyrella sp2. ....................69
Hình 3.25. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Panaeolus papilionaceus .....71
Hình 3.26. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Panaeolus olivaceus .............73
Hình 3.27. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Panaeolus cyanescens ..........74
Hình 3.28. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Panaeolus foenisecii ............76
Hình 3.29. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Panaeolus sp. .......................77
Hình 3.30. Qu thể và hình thái hiển vi của loài n m Panaeolus antillarum ...........78
Hình 3.31. L
c đ phân b các loài n m thu c h n m mực Coprinaceae t i VQG
Cúc Ph ơng, tỉnh Ninh Bình ............................................................................ 83
kiểu sinh thái khác nhau… đã góp phần t o nên sự đa d ng của khu hệ n m Việt
Nam. V n qu c gia Cúc Ph ơng là m t trong những trung t m đa d ng sinh h c
l n của Việt Nam cũng nh trên thế gi i, là khu b o t n thiên nhiên có đ a ph n
ranh gi i thu c ba tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình và Thanh Hóa. V i diện tích chỉ bằng
1/700 diện tích miền Bắc và gần 1/1500 diện tích của c n c nh ng hệ thực v t
V n qu c gia Cúc Ph ơng chiếm tỷ lệ 76% s h , 48,6% s chi và 30% s loài
của miền Bắc và chiếm 68,9% s h , 43,6% s chi và 24,6% s loài hiện có Việt
Nam [1]. Đ y cũng chính là nơi sinh s ng của r t nhiều loài đ ng v t quý hiếm, là
nơi có hệ sinh thái đa d ng, phong phú không chỉ về Thực v t, Đ ng v t mà c về
các loài n m, trong đó ph i kể đến h n m mực Coprinaceae. V i đặc tr ng khi già
nát ra thành những gi t n c đen nh mực, có nhiều bụi bào tử màu đen. Nhiều loài
trong h n m mực đem l i giá tr cao về d c liệu và dinh d ng. H n m mực
th ng xu t hiện trên phân, g mục, đ t ẩm t vào mùa m a. Tuy nhiên đến nay,
những chi n m này m i chỉ đ c nêu tên trong danh mục mà ch a có nghiên cứu
nào thực sự chuyên sâu Việt Nam cũng nh t i V n qu c gia Cúc Ph ơng.
2
Chính vì v y, việc nghiên cứu các loài n m để xác đ nh thành phần loài, bổ
sung cho danh mục khu hệ n m Việt Nam, đánh giá tính đa d ng sinh h c, xác đ nh
loài m i, loài đặc hữu của các chi n m thu c h n m mực Coprinacae là r t cần
thiết, có ý nghƿa l n trong việc b o t n đa d ng sinh v t t i Việt Nam cũng nh trên
Thế gi i.
Xu t phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên c u
thành phần loài và phân bố c a họ nấm mực Coprinaceae tại Vườn quốc gia Cúc
Phương, tỉnh Ninh Bình” nhằm cung c p thêm những thông tin, s liệu hữu ích về
tính đa d ng sinh h c của h n m mực Coprinaceae.
2. M c tiêu nghiên c u
- Xác đ nh thành phần loài và đánh giá sự phân b h n m mực Coprinaceae
t i V n qu c gia Cúc Ph ơng, tỉnh Ninh Bình;
mực Coprinaceae tại Vườn quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình.
3
Ch
ng 1. T NG QUAN TÀI LI U NGHIÊN C U
1.1. Khái quát đặc đi m V
n qu c gia Cúc Ph
ng
1.1.1. Điều kiện tự nhiên c a Vườn quốc gia Cúc Phương
a. Vị trí địa lý [1],[2]
V
n qu c gia Cúc Ph ơng nằm
phía Tây tỉnh Ninh Bình, cách qu c l 1A
40km và cách Thủ đô Hà N i 130km về phía Nam. V i t a đ đ a lý tr i dài từ
20°14’ đến 20°24’ vƿ đ Bắc, 105°29’ t i 105°44’ kinh đ Đông, nằm
phía Đông Nam của dãy núi đá vôi ch y theo h
t n cùng
ng Tây Bắc – Đông Nam, trong
Bình v i diện tích là 5.850 ha.
- 4 xã của huyện Nho Quan g m hầu hết xã Cúc Ph ơng, m t phần xã Kỳ
Phú, Vĕn Ph ơng, Yên Quang, tỉnh Ninh Bình có diện tích 11.350 ha.
- 3 xã g m các xã Th ch Lâm, Th ch Yên, Thành Mỹ của huyện Th ch
Thành, tỉnh Thanh Hóa, diện tích là 5.000 ha.
VQG Cúc Ph ơng là m t khu b o t n thiên nhiên, khu rừng đặc dụng có hệ
đ ng thực v t và khu hệ n m phong phú, đa d ng mang đặc tr ng của rừng m a
nhiệt đ i. Đ y cũng là V n qu c gia đầu tiên của Việt Nam.
b. Đặc điểm địa hình
V n qu c gia Cúc Ph ơng có 3 d ng đ a hình chính liên quan t i hai lo i s n
phẩm c u t o đ t chủ yếu v i các lo i đá mẹ khác nhau:
- Đ a hình núi cao d c đứng: S n phẩm đá vôi.
- Đ a hình bãi bằng thung lũng hẹp: S n phẩm b i tụ.
- Đ a hình núi th p và ít d c: S n phẩm đá sét.
Xen kẽ giữa hai hệ th ng núi đá ch y gần song song là các đ i đ t th p phát
triển trên đ t đá sét v i những thung lũng cùng h ng v i núi. Đ cao trung bình
của các thung lũng kho ng 200 – 350m và th ng ngĕn cách b i các quèn th p nh :
Quèn Đang, quèn Voi, quèn Xeo…Các núi đá vôi có đ cao trung bình so v i mặt
n c biển là 400 – 500m, cao nh t là đỉnh Mây B c (656m) nằm phía Tây Bắc.
c. Địa chất – Thổ nhưỡng
V n qu c gia Cúc Ph ơng là m t phần đ t cổ có l ch sử c u t o đ a ch t và
hình thành đ a hình t ơng đ i l u đ i, phần đ t cổ y đ c gắn v i khu Tây Bắc
Việt Nam có d ng đ a m o đặc biệt là Cas-tơ nửa che phủ, là cơ s cho việc hình
thành l p đ t dày và r t thu n l i cho sự phát triển của hệ thực v t.
Đ t t i V n qu c gia Cúc Ph ơng có những đặc tính chung sau:
- Đ t có hàm l ng sét t ơng đ i th p, ngay đ sâu 50 – 70cm.
- Đ t có đ ẩm tự nhiên t ơng đ i cao, th ng đ t t i 30 – 50%.
- Đ t có đ x p th ng đ t 60 – 65%.
- Đ t có hàm l ng mùn l n không kể trên cao hay d i th p. Mùn trong tầng
đ t mặt đều đ t từ 3 – 4% tr lên.
t ơng đ i l n so v i những vùng xung quanh.
Nếu tính tháng có m a từ 100mm là tháng m a thì đ y có t i 8 tháng và
mùa m a kéo dài từ tháng IV đến tháng XI. Tháng có l ng m a l n nh t là tháng
IX v i l ng 410,9mm, trong khi đó các tháng XII, I, II, và III có l ng m a ch a
đến 50mm.
- Độ ẩm không khí:
Đ ẩm không khí t ơng đ i trung bình nĕm t i Cúc Ph ơng là 90% và t ơng
đ i đều trong nĕm, tháng th p nh t không d i 88%. Trong khi đó đ ẩm tuyệt đ i
6
biến thiên gi ng nh nhiệt đ trong không khí.
Cùng v i đặc điểm khí h u chung của miền Bắc, Cúc Ph ơng còn ch u
những hiện t ng đặc biệt nh s ơng mu i, s ơng giá vào những tháng mùa đông
nh tháng 1, làm chết c y con trong v n ơm. Hay hiện t ng gió nóng, gió núi
thung lũng làm th i tiết cũng tr nên khô nóng hơn. Cúc Ph ơng cũng b nh
h ng b i những đ t bão và áp th p nhiệt đ i g y m a to, gió l n làm cây c i
trong rừng b đổ nhiều.
e. Đa dạng sinh học [3],[4]
- Thảm thực vật
Cúc Ph ơng có hệ thực v t cực kỳ phong phú, giàu tính đa d ng sinh h c, v i
19 quần xã thực v t, trên 2234 loài thực v t b c cao và rêu đ c phân b trong 231
h , 917 chi. Đã phát hiện đ c 118 loài quý hiếm, 11 loài đặc hữu, 433 loài cây
thu c, 229 loài c y ĕn đ c, 240 loài có thể làm thu c nhu m, 137 loài cho tanin…
Hiện nay, VQG Cúc Ph ơng đã tr thành m t trung tâm cung c p các loài
thực v t quý hiếm, có giá tr kinh tế cao phục vụ cho các ch ơng trình tr ng rừng
trong khu vực và trên c n c. T i đ y đã có những khu gây gi ng tự nhiên đ t kết
qu cho các loài chò chỉ, chò xanh, kim giao... Trong t ơng lai VQG còn x y dựng
và m r ng thêm cơ s thực nghiệm để cung c p gi ng nhiều loài cây thu c, cây
c nh quý hiếm cho những nơi có nhu cầu.
i/km2, nh ng d n s phân b
không đều. M t s xã có m t đ r t th p nh Cúc Ph ơng là 23 ng i/km2. Nh ng
cũng có những xã có m t đ cao nh xã Yên Quang là 559 ng i/km2, xã Vĕn
Ph ơng là 534 ng i/km2.
Do đặc điểm d n c chủ yếu t p trung vùng th p, gần các trục đ ng giao
thông nên phân b lao đ ng và s n xu t cũng chủ yếu t p trung đ y.
V i kho ng hơn 50.000 dân s ng vùng đệm của V n và r t nhiều ng i trong
s h có cu c s ng phụ thu c vào các ngu n tài nguyên thiên nhiên bên trong v n,
nh h
ng tiêu cực đến công tác qu n lý b o vệ rừng, t o sức ép t i ngu n tài nguyên.
b, Hoạt động du lịch
V n qu c gia Cúc Ph ơng đã tr thành m t trong những đ a điểm du l ch nổi
tiếng thu hút hàng trĕm nghìn l t du khách trong và ngoài n c. Du khách đến
thĕm và du l ch sẽ đ c tham gia các ho t đ ng nh : đi b trên các đ ng mòn đến
các điểm thĕm quan nh H M c, Đ ng Ng i x a, Đ ng Trĕng Khuyết, Đ ng Sơn
Cung, Đ ng Phò Mã, Đ ng Thủy Tiên, C y Đĕng, C y Chò ngàn nĕm…hoặc leo
núi; đ p xe trong rừng; xem thú, bò sát l ng c vào ban đêm, xem chim; đi b
xuyên rừng và ngủ b n, giao l u vĕn nghệ v i ng i d n; thĕm quan các trung tâm
b o t n nh V n thực v t Cúc Ph ơng, Trung t m du khách Cúc Ph ơng, Trung
tâm cứu h , b o t n và phát triển sinh v t, Trung tâm cứu h thú Linh Tr ng Cúc
Ph ơng, Ch ơng trình B o t n Thú ĕn th t và Tê tê, Ch ơng trình b o t n rùa, B o
tàng Cúc Ph ơng.
Ngoài ho t đ ng du l ch, V
n qu c gia Cúc Ph ơng còn là m t đ a điểm
nghiên cứu sinh h c và đào t o cán b khoa h c. Trong V
Singer (1986) nghiên cứu b Agaricales trên toàn thế gi i theo hệ th ng phân lo i
hiện đ i [7]. Teng S. C. (1996) v i nghiên cứu N m Trung Qu c đã mô t 2400
loài của 601 chi [8].
Ngoài ra, còn r t nhiều công trình nghiên cứu về n m, bổ sung nhiều loài, chi,
h n m m i cho sự đa d ng của gi i N m, các loài n m cũng đ
đ c phân tích, mô t chi tiết, đầy đủ và chính xác hơn.
c quan t m hơn,
H
n m Coprinaceae trong gi i N m thu c b
Agaricales, l p
Agaricomycetes và ngành Basidiomycota. Là h n m đ c tìm th y chủ yếu trên
ph n, trên đ t mùn trên mô của các thực v t s ng hoặc chết. Theo phân lo i truyền
th ng, h n m mực Coprinaceae chủ yếu g m các chi: Coprinus, Psathyrella và
Panaeolus [9].
Đã có những nghiên cứu về h n m mực Coprinaceae trên Thế gi i nh
nghiên cứu của Shahid Hussain cùng c ng sự về h n m Coprinaceae t i vùng Azad
Jammu và Kashmir thu c Pakistan nĕm 2015 đã mang l i những thành tựu đáng kể
cho ngành n m h c. Những loài n m m i của h Coprinaceae t i vùng Azad Jammu
9
và Kashmir, Pakistan lần đầu tiên đ c mô t cụ thể từ đặc điểm hình thái đến kh
nĕng ứng dụng [10].
Nĕm 2011 hai tác gi N.Niveiro và E.Alberto đã công b danh lục 251 loài
n m thu c hai h Coprinaceae và Strophariaceae t i Argentina. Trong đó, 121 loài
thu c h Coprinaceae và 130 loài thu c h Strophariaceae [11].
Trong những nĕm 2005 và 2007, Laszlo Nagy cũng đã nghiên cứu và bổ sung
thêm 5 loài m i vào chi Coprinus, t i VQG Kiskunsag, Hungari và sự phân b 14
10
Việt Nam, từ l u nh n d n đã biết dùng n m làm d c phẩm và thực phẩm
thiết yếu trong đ i s ng. Và cũng đã có r t nhiều công trình nghiên cứu về các loài
n m trên lãnh thổ Việt Nam.
H i th o qu c tế sinh h c nĕm 2001 t i Hà N i có các báo cáo nh : Ngô Anh
v i công trình “Sự đa d ng về công dụng của khu hệ n m Thừa Thiên Huế” g m
326 loài trong 6 nhóm n m có ích và có h i [17]; Tr nh Tam Kiệt và Henrich
Dorfelt báo cáo “Các taxon m i ghi nh n cho khu hệ n m Việt Nam và ý nghƿa của
hệ th ng sinh thái của chúng” công b 9 loài m i cho lãnh thổ Việt Nam. Tổng kết
cho đến nĕm 2001 đã có 1250 loài thu c khu hệ n m Việt Nam đ c công b [18].
Nĕm 2005, Trần Vĕn Mão đã cho xu t b n cu n sách “N m l n Cúc
Ph ơng”, gi i thiệu 214 loài thu c 74 chi, 29 h , 8 b , 3 l p của 2 ngành phụ theo
hệ th ng phân lo i hiện đ i, v i 214 bức nh minh h a các loài n m hiện có Cúc
Ph ơng. Trong đó, tác gi đã công b 10 loài của h n m Coprinaceae t i VQG
Cúc Ph ơng [19].
Nĕm 2008, Tr nh Tam Kiệt và Tr nh Tam B o v i công b “Thành phần loài
n m d c liệu của Việt Nam” [20].
Đặc biệt, Tr nh Tam Kiệt đã xu t b n Sách N m l n Việt Nam t p I (2011),
N m l n Việt Nam t p II (2012) và N m l n Việt Nam t p III (2013) và công b
hơn 1800 loài n m l n của Việt Nam có kèm theo mô t và tài liệu d n cũng nh
nh
màu minh h a, cung c p những dữ liệu khá chi tiết về các loài n m đã ghi nh n đ c
[21],[22],[23].
Ngoài ra, còn r t nhiều các nghiên cứu khác về n m nh : T i h i ngh khoa
h c toàn qu c về sinh thái và tài nguyên sinh v t lần thứ 4, bài báo “Thành phần
loài Xylaria v n qu c gia Cúc Ph ơng, Ninh Bình” của D ơng Minh Lam, Đ
Đức Quế đã công b danh sách 9 loài thu c chi Xylaria đã đ c đ nh loài t i V n
Qu c gia Cúc Ph ơng, trong đó 5 loài m i ghi nh n, đ c bổ sung cho khu hệ n m
1.3. Gi i thi u v h n m m c Coprinaceae
H n m mực Coprinaceae th ng s ng trên phân, trên g mục hoặc trên đ t mùn.
H Coprinaceae có đặc điểm là mũ n m hình chuông, hình nón mỏng, th
ng có hình
nón kết h p v i lá n m hoặc v i mang. Lá n m của các loài trong h n m Coprinaceae
khi non th
ng có màu trắng, lúc tr
nát ra thành n
ng thành có màu t i từ n u đến đen, khi già dễ b
c nh những gi t mực màu đen. Th n n m trắng m n, r ng giữa, giòn
và dễ tách, có l p v y hoặc không có l p v y trên bề mặt thân n m. Đa s các loài
trong h Coprinaceae có bào tử từ n u, n u tím đến đen nh mực in. Các loài đặc tr ng
của h
n m mực Coprinaceae chủ yếu g m các chi: Coprinus, Panaeolus và
Psathyrella [9],[26].
- Phân lo i khoa h c c a h n m Coprinaceae
Phân lo i khoa h c
Gi i (Kingdom)
N m (Fungi)