ư
Tr
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ờn
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
g
h
ại
Đ
NGUYỄN MINH HẢI
ọc
h
in
K
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT-CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
g
cứu của riêng tôi.
Hệ thống thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc rỏ
h
ại
Đ
ràng, trung thực và chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
Quảng Bình, ngày
tháng 5 năm 2018
Người cam đoan
ọc
Nguyễn Minh Hải
h
in
K
uê
́H
cứu tại trường.
Chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh
Quảng Bình nơi tôi đang công tác đã hỗ trợ, chia sẻ, đãm nhận công việc thay tôi
ọc
khi tôi vắng mặt trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Đồng thời cám ơn Ngân
hàng Nhà nước, các ngân hàng, các đơn vị liên quan trên địa bàn đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thu nhập tài liệu.
K
Mặc dù đã nổ lực cố gắng, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy
in
nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót, rất mong được những đóng góp tận tình
của quý thầy cô và các bạn.
h
Quảng Bình, ngày
tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
uê
Tên đề tài: “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH QUẢNG
BÌNH”
1. Tính cấp thiết của đề tài: Hoạt động tính dụng cho vay trong Ngân
ọc
hàng là hoạt động chủ yếu và quan trọng. Bởi nó tạo ra nhiều lợi nhuận, quyết
định sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng. Vì thế, đây là hoạt động tiềm ẩn
rất nhiều rủi ro. Việc nâng cao chất lượng tín dụng cho vay là vấn đề cấp bách
K
của các Ngân hàng. Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng cho
vay tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt-Chi nhánh Quảng Bình” làm luận
in
văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế.
h
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Luận văn sử dụng nguồn số
liệu thứ cấp từ các báo cáo của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – CN Quảng Bình
tê
các số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng TMCP trên địa bàn; Sử dụng
ờn
STT
Nguyên nghĩa
1
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
2
GD
Giao dịch
3
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
9
TW
Trung ương
10
USD
11
LienvietPost bank
Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
12
VND
Việt Nam đồng
Đồng đô la Mỹ
h
in
K
Mục lục........................................................................................................................v
Danh mục các bảng ................................................................................................... ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
ọc
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Kết cấu luận văn......................................................................................................4
K
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................5
in
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .............................5
h
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại ....................................................................5
1.1.1 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại............................................5
tê
1.1.2. Hoạt động tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại..................................6
ờn
1.3.3. Kinh nghiệm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.....27
1.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra..............................................................................28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY
g
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
h
ại
Đ
- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH..............................................................................29
2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh
Quảng Bình ...............................................................................................................29
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện
Liên Việt - Chi nhánh Quảng Bình ...........................................................................29
ọc
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu
Điện Liên Việt - Chi nhánh Quảng Bình ..................................................................30
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu
K
Điện Liên Việt - Chi nhánh Quảng Bình ..................................................................32
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA....................................................................62
vi
́
2.2.5. Vòng quay vốn tín dụng..................................................................................54
ư
Tr
2.3.4. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch tín dụng cho vay tại ngân hàng
ờn
Lienvietpost Bank – CN Quảng Bình .......................................................................64
2.3.5. Phân tích hồi quy để xác định cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ đánh
giá chung của khách hàng vay vốn tại ngân hàng Lienvietpost Bank – CN Quảng
g
Bình ...........................................................................................................................67
h
ại
Đ
2.4. Đánh giá chung ..................................................................................................68
2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................68
3.2.2. Hoàn thiện công tác tín dụng cho vay.............................................................77
3.2.3. Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng ................................................................85
uê
3.2.4. Thực hiện chiến lược marketing hiệu quả.......................................................85
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.............................................................86
của doanh nghiệp và đẩy mạnh phòng ngừa rủi ro ...................................................88
3.2.7. Tích cực huy động các nguồn vốn để đảm bảo nguyên tắc cân bằng về mặt
tài chính .....................................................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................90
1. Kết luận .................................................................................................................90
2. Kiến nghị ...............................................................................................................91
vii
́
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh
ư
Tr
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................93
ờn
PHỤ LỤC .................................................................................................................95
viii
ư
Tr
DANH MỤC CÁC BẢNG
ờn
Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động 2014-2017 .....................33
Bảng 2.2:
Thị phần huy động vốn các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
g
Bảng 2.1:
năm 2014-2017....................................................................................34
Cơ cấu dư nợ cho vay của NH TMCP Bưu điện Liên Việt - CN Quảng
h
ại
Đ
Bảng 2.3:
Bình năm 2014-2017 ...........................................................................37
Bảng dư nợ tín dụng cho vay theo thời hạn các năm 2014-2017........49
Bảng 2.10:
Dư nợ cho vay theo tài sản đảm bảo tại NH TMCP Bưu điện Liên Việt
h
Bảng 2.8:
tê
- CN Quảng Bình các năm 2014-2017 ................................................52
Tỷ trọng dư nợ theo tài sản đảm bảo tại NH TMCP Bưu điện Liên
́H
Bảng 2.11:
Việt - CN Quảng Bình các năm 2014-2017 ........................................52
Vòng quay vốn tín dụng cho vay các năm 2014-2017........................54
Bảng 2.13:
Mô hình xếp hạng tín dụng cho vay của ngân hàng TMCP Bưu điện
uê
Bảng 2.12:
Tr
Kết quả đánh giá sự thuận lợi về chất lượng dịch vụ..........................65
Bảng 2.20:
Kết quả đánh giá về năng lực và thái độ phục vụ của nhân viên ........66
Bảng 2.21:
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về mức độ đáp ứng khách hàng .66
Bảng 2.22:
Kết quả phân tích hồi quy ...................................................................67
ờn
Bảng 2.19.
g
ọc
h
ại
Đ
h
in
Đ
quyết định sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng và đó cũng là hoạt động
tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Rủi ro từ hoạt động cho vay là một trong những loại rủi
ro lâu đời và quan trọng nhất mà Ngân hàng cũng như các tổ chức tài chính trung
gian khác phải đối mặt. Hậu quả của rủi ro trong hoạt động cho vay luôn có tác
động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống Ngân hàng nói riêng và cả nền
ọc
kinh tế xã hội nói chung. Do đó, bất cứ lúc nào rủi ro trong hoạt động tín dụng
cho vay cũng luôn mang tính thời sự. Việc nâng cao chất lượng tín dụng cho vay,
hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro cho vay là vấn đề sống còn được quan tâm
K
hàng đầu của các Ngân hàng.
in
Đặc biệt trong những năm qua, ngành Ngân hàng còn là công cụ đắc lực hỗ trợ
Nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định đồng tiền, giá cả hàng hoá.
h
Theo dự đoán, nhu cầu về vốn trong thời kỳ hậu khủng hoảng sẽ ngày càng gia tăng
mới đáp ứng được nhu cầu phục hồi sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao khả
tê
Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - chi nhánh Quảng Bình là chi nhánh
ờn
cấp I của Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt (Việt Nam) có mặt trên địa bàn Quảng
Bình năm 2013. Tuy là một chi nhánh thành lập sau nhưng Ngân hàng TMCP Bưu
Điện Liên Việt - Chi nhánh Quảng Bình đã đứng vững được trên thị trường và trở
g
thành một trong số các Ngân hàng có hoạt động có hiệu quả và đang trên đà mở
h
ại
Đ
rộng thị phần.
Tuy nhiên, mạng lưới các phòng giao dịch của chi nhánh chưa đủ, hoạt động
kinh doanh chủ yếu dựa vào hoạt động cho vay, nhưng do phải cạnh tranh với nhiều
NHTM khác trên địa bàn nên hoạt động tín dụng cho vay tuy có phát triển nhưng
cũng tiềm ẩn những thách thức và rủi ro lớn.
ọc
Chính vì những lí do trên, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng
cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh
Quảng Bình ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
K
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Luận văn tập trung vào đối tượng nghiên cứu là hình thức tín dụng cho vay
của Ngân hàng thương mại.
2
́
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cho vay
ư
Tr
+ Các lý luận cơ bản về tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng cho vay
ờn
nói riêng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần.
- Phạm vi nghiên cứu:
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cho vay tại Ngân hàng TMCP Bưu
g
điện Liên Việt – Chi nhánh Quảng Bình trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến
h
ại
Đ
tiếp khảo sát nhận định của các khách hàng vay vốn bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn.
́H
Để đảm bảo tính khách quan, đa chiều và toàn diện trong phân tích, đánh giá
về thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng cho vay tại ngân hàng TMCP Bưu điện liên
uê
Việt – CN Quảng Bình, từ đó có cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ tín
dụng dụng cho vay như mục tiêu mà đề tài đề ra, luận văn tiến hành thu thập các
dụng dịch vụ tín dụng cho vay của ngân hàng.
Phương pháp chọn mẫu: Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu nhiên đơn
giản. Từ danh sách khách hàng đang thực hiện giao dịch vay vốn tín dụng tại ngân
hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – CN Quảng Bình trong giai đoạn 2014 – 2017,
luận văn lựa chọn 160 khách hàng một cách ngẫu nhiên
3
́
thông tin sơ cấp qua điều tra khảo sát theo bảng hỏi đối với khách hàng đang sử
ư
Tr
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng cho vay tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Quảng Bình
K
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho vay tại
in
Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Quảng
Bình
h
uê
́H
tê
́
4
ư
Tr
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
in
danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch
vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức
h
kinh doanh nào trong nền kinh tế” .
tê
Xét trên các hoạt động chủ yếu của NHTM, theo luật các tổ chức tín dụng
năm 2010 quy định: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn
́H
bộ hoạt động Ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Các loại hình
Ngân hàng chủ yếu bao gồm: NHTM, Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Đầu tư,
uê
Ngân hàng Chính sách, Ngân hàng Hợp tác”.[17]
Như vậy, từ các định nghĩa trên có thể thấy Ngân hàng thương mại là doanh
động vốn và cho vay. Ngoài ra NHTM còn thực hiện chức năng thanh toán và cung
cấp nhiều dịch vụ khác.
Ngày nay, trên thị trường tài chính, tiền tệ các loại hình tổ chức tham gia
hoạt động đan xen một cách đa dạng và phong phú, một số loại hình tổ chức tín
dụng khác (tổ chức tín dụng phi Ngân hàng) cũng thực hiện một số nghiệp vụ của
uê
1.1.2.2. Vai trò của hoạt động tín dụng cho vay trong Ngân hàng
́H
sống, theo nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng
- Tín dụng cho vay Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là
dụng cho vay đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.
- Tín dụng cho vay trong Ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình
sản xuất được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi
quy mô sản xuất.
6
́
người trung gian điều hòa quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín
ư
Tr
- Hoạt động tín dụng cho vay trong Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và
ờn
in
sẽ dẫn tới thắng lợi của mọi cạnh tranh khác trọng mọi hoạt hoạt động.
1.1.2.3. Nghiệp vụ tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại
h
Theo điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, luật số 47/2010/QH12 của Quốc Hội.
Nghiệp vụ tín dụng cho vay là hình thức cấp tín dụng (cấp vốn), theo đó bên
tê
cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục
́H
đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.
uê
Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương
thức cho vay:
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.[18]
2. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
3. Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tư phục vụ đời sống.[18]
6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.
ọc
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.[18]
7. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ
K
chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm
in
vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại
máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi
h
cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải
tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát
tê
hành và sử dụng thẻ tín dụng.[18]
́H
8. Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả
Bước 1: Tiếp thị, khai thác, phát triển lôi kéo khách hàng.
g
Thông qua các nguồn thông tin khác nhau, các mối quan hệ khác nhau, cán bộ
h
ại
Đ
tín dụng tìm kiếm khách hàng, tiếp cận khách hàng có nhu cầu vay vốn, giới thiệu
khách hàng biết về sản phẩm vay vốn và cơ chế cho vay tại Ngân hàng. Đồng thời tư
vấn cho khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp cho nhu cầu vay vốn, bảo đảm tiền
vay, hướng dẫn khách hàng cung cấp các hồ sơ cần thiết để tiếp cận khoản vay.
Bước 2: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ,
ọc
hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ
Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện
hồ sơ vay vốn, chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý
K
của hồ sơ vay vốn. Hồ sơ gồm những nội dung cơ bản sau: Giấy đề nghị vay vốn
in
kiêm phương án trả nợ, hồ sơ pháp lý về khách hàng (CMND, sổ hộ khẩu, Giấy
́
năng lực điều hành và khả năng quản trị của ban lãnh đạo, đánh giá hình hình sản
ư
Tr
Thẩm định về phương án sản xuất, kinh doanh; dự án đầu tư; khả năng vay trả
ờn
của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp.
Thẩm định về tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm; đánh giá
toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa.
g
Trên cơ sở đó, Ngân hàng ra quyết định có cho vay hay không? Cho vay số
h
ại
Đ
tiền là bao nhiêu? trong thời hạn bao lâu? chính sách áp dụng cụ thể như thế nào? kì
hạn trả nợ như thế nào? phương thức và tiến độ rút vốn ra sao?
Bước 4: Quyết định cho vay
Hồ sơ giải ngân sẽ được chuyển lên bộ phận kiểm soát giải ngân để kiểm tra
nhận nợ, hạch toán và thực hiện giải ngân cho khách hàng
Cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng số vốn đã giải ngân, kiểm tra khối
lượng thực hiện, tài sản đã mua sắm, đối chiếu với mục đích đầu tư theo dự án, dự
toán đã phê duyệt và hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Bước 8: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh
Cán bộ tín dụng theo dõi việc thu nợ theo từng hợp đồng tín dụng đã ký cho
từng dự án, từng khách hàng, định kỳ thống kê các khoản vay đến hạn trả, đôn đốc
10
́
Bước 7: Kiểm tra, giám sát vốn vay
uê
nhằm đảm bảo đáp ứng, tuân thủ các điều kiện trước khi giải ngân, sau đó lập giấy
ư
Tr
khách hàng trả nợ đúng hạn. Trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn muốn cơ
ờn
cấu lại nợ (gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ), cán bộ tín dụng phải thẩm định lại
năng thanh khoản.
- Tín dụng cho vay phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu không
h
có sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng cho vay. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn
giá trị lúc cho vay (giá trị gốc). nghĩa là ngoài việc hoàn trả gốc, khách hàng phải
tê
trả thêm một phần lãi tương ứng theo quy định của ngân hàng.
́H
- Tín dụng cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro cao cho ngân hàng. Việc thu
hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc
uê
vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động
về giá cả, tỷ suất, lạm phát… khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh
hàng gặp rủi ro trong quá trình cho vay.
- Tín dụng cho vay của ngân hàng trên cơ sở cam kết vô điều kiện. Quá trình
cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẻ như: Hợp đồng tín dụng,
khế ước nhận nợ, hợp đồng bão lãnh… trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô
điều kiện cho khoản vay khi đến ngày hết hạn.
1.2.2.1. Theo mục đích sử dụng tiền vay
ọc
Căn cứ theo tiêu thức này, tín dụng cho vay ngân hàng được chia thành hai loại:
- Tín dụng cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung
cấp cho các doanh nghiệp để tiến hàng sản xuất kinh doanh.
K
- Tín dụng cho vay tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp cho các cá nhân để đáp
in
ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nội thất, thiết bị gia đình…
1.2.2.2. Theo thời hạn sử dụng tiền vay
h
Theo các này, tín dụng cho vay được chia thành ba loại:
- Tín dụng cho vay ngắn hạn: Là loại tín dụng cho vay cho thời hạn dưới một
tê
năm, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay, bổ sung thiếu hụt
́H
g
khấu… Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng khi vay vốn đòi
h
ại
Đ
hỏi phải có tài sản đãm bảo.
- Tín dụng cho vay không có tài sản đãm bảo: Là loại hình tín dụng cho vay
mà các khoản vay phát ra đều không cần tài sản đãm bảo mà chỉ dựa vào tín chấp.
Loại hình này thường được áp dụng đối với khách hàng truyền thống, có quan hệ
làm ăn lâu dài và uy tín với ngân hàng.
ọc
1.2.2.4. Theo thành phần kinh tế
- Tín dụng đối với kinh tế nhà nước
- Tín dụng đối với kinh tế ngoài nhà nước
K
Ngoài ra, tín dụng cho vay có thể phân theo loại tiền, phạm vi quốc gia, cơ cấu
in
của Ngân hàng được coi là có chất lượng tốt khi nó mang lại lợi ích kinh tế cho cả
13
́
loại hàng hoá nào được thể hiện ở giá trị sử dụng của nó. Các nhà kinh tế đã nhận
ư
Tr
Ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo
ờn
ra một số tiền lớn đủ để trang trải chi phí, trả được gốc và lãi cho Ngân hàng và có
lợi nhuận, góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế.
Quan hệ cho vay có sự tham gia của hai chủ thể Ngân hàng và khách hàng,
g
mối quan hệ này được đặt trong sự vận động chung của nền kinh tế xã hội. Vì thế sẽ
h
ại
Đ
thật phiến diện khi xem xét chất lượng cho vay của Ngân hàng chỉ từ góc độ của
Ngân hàng hay khách hàng. Việc xem xét chất lượng cho vay phải có sự đánh giá từ
nhiều góc độ khác nhau: Từ phía Ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.
uê
- Xét từ góc độ nền kinh tế – xã hội
́H
hạn, phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hành
Chất lượng cho vay tốt đồng nghĩa với việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả,
nước, một phần cho xuất khẩu và có sức cạnh tranh trên thị trường góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, ngoài ra nó còn
thể hiện tính an toàn cao của hoạt động Ngân hàng, nâng cao khả năng thanh toán,
chi trả và hạn chế được rủi ro.
Như vậy chất lượng cho vay cao là thoả mãn được đồng thời cả ba mục tiêu
của Ngân hàng, của khách hàng và mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội. Trong khi
14
́
sản phẩm cung ứng với chất lượng tốt và giá thành hợp lý, đáp ứng nhu cầu trong