ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
VŨ MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CĂNG THẲNG TÀI NGUYÊN
NƢỚC DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội, 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
VŨ MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CĂNG THẲNG TÀI NGUYÊN
NƢỚC DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Huỳnh Thị Lan Hƣơng
Hà Nội, 2017
kiện và hƣớng dẫn tôi hoàn thành chƣơng trình học tập và thực hiện luận văn.
Trong khuôn khổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên
không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận đƣợc những ý
kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Vũ Minh Tâm
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................vi
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH..............................................................................................x
MỞ ĐẦU..............................................................................................................xi
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN.................................................................................1
1.1. Tổng quan về chỉ số căng thẳng tài nguyên nƣớc........................................1
1.1.1. Khái niệm....................................................................................................1
1.1.2. Tổng quan tài liệu nước ngoài....................................................................1
1.1.3. Tổng quan tài liệu trong nước.....................................................................5
1.2. Một số thông tin tỉnh Quảng Nam................................................................7
1.2.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam...........................................................7
1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam..............................10
1.2.3. Các thiên tai thường xảy ra tại Quảng Nam.............................................14
1.2.4. Hiện trạng thiếu nước và khô hạn trong mùa cạn tại tỉnh Quảng
3.1.5. Kết quả tính toán tổng diện tích đất có rừng............................................62
3.1.6. Kết quả tính toán nhu cầu sử dụng nước..................................................63
3.2. Tính toán chỉ số căng thẳng tài nguyên nƣớc của tỉnh Quảng Nam...........70
3.2.1. Chỉ số về số lượng nước (Water Quantity - WQT)....................................70
3.2.2. Chỉ số về chất lượng nước........................................................................73
3.2.3. Chỉ số về áp lực phát triển nguồn nước (Water Development PressureDP)…..................................................................................................................75
3.3. Tính toán chỉ số và đánh giá mức độ căng thẳng tài nguyên nƣớc cho tỉnh
Quảng Nam.........................................................................................................79
iv
3.4. Định hƣớng, một số giải pháp nhằm giảm nhẹ căng thẳng tài nguyên nƣớc
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam..............................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................91
PHỤ LỤC............................................................................................................93
Phụ lục 1. Kết quả tính nhu cầu sử dụng nƣớc sinh hoạt trong mùa cạn theo các
thời kỳ cho tỉnh Quảng Nam...............................................................................93
Phụ lục 2. Kết quả tính nhu cầu tƣới cho nông nghiệp trong mùa cạn theo kịch
bản BĐKH cho tỉnh Quảng Nam........................................................................94
Phụ lục 3. Diện tích các khu công nghiệp và cụm công nghiệp và nhu cầu sử
dụng nƣớc cho công nghiệp mùa cạn tại tỉnh Quảng Nam................................95
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
Khu kinh tế
TNN
Tài nguyên nƣớc
UNEP
Chƣơng trình Môi trƣờng Liên Hiệp Quốc (United Nations
Environment Programme)
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
(United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization)
WMO
Tổ chức Khí
Organization)
WQT
Số lƣợng nƣớc (Water Quantity)
WQL
Chất lƣợng nƣớc (Water Quality)
Bảng 1.12. Nhiệt độ trung bình các nửa thập kỷ tháng I, VII, năm....................23
Bảng 1.13. Xu thế biến đổi đặc trƣng nhiệt độ tại một số trạm điển hình tại tỉnh
Quảng Nam.........................................................................................................24
Bảng 1.14. Xu thế biến đổi đặc trƣng nhiệt độ mùa tại một số trạm điển hình tại
tỉnh Quảng Nam..................................................................................................24
Bảng 1.15. Chênh lệch nhiệt độ (oC) giữa thời kỳ (2000-2014) và thời kỳ (19801999)…...............................................................................................................24
Bảng 1.16. Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S mm) và biến suất (Sr%)
lƣợng mƣa tại Quảng Nam.................................................................................25
Bảng 1.17. Lƣợng mƣa trung bình các nửa thập kỷ mùa khô, mùa mƣa, mƣa
năm……..............................................................................................................25
Bảng 1.18. Xu thế biến đổi đặc trƣng lƣợng mƣa tại một số trạm điển hình tại
tỉnh Quảng Nam..................................................................................................26
vii
Bảng 1.19. Chênh lệch lƣợng mƣa trung bình (mm) giữa thời kỳ gần đây (2000
- 2014) và thời kỳ trƣớc (1977 – 1999)..............................................................26
Bảng 1.20. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm, mùa (oC) trong các thập kỷ so với
thời kỳ 1980-1999 theo các kịch bản phát thải...................................................29
Bảng 1.21. Mức thay đổi lƣợng mƣa năm, mùa (%) trong các thập kỷ so với
thời kỳ 1980 -1999 theo các kịch bản phát thải..................................................30
Bảng 1.22. Mực nƣớc biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999......................31
Bảng 3.1. Kết quả tính toán tổng lƣợng nƣớc mùa kiệt sẵn có theo thời kỳ nền và
các thời kỳ của các kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Nam..................52
Bảng 3.2. Tỉ lệ gia tăng dân số bình quân cho các huyện thuộc tỉnh Quảng
Nam…….............................................................................................................54
Bảng 3.3. Kết quả tính toán tổng dân số đến năm 2099 của các huyện thuộc tỉnh
Quảng Nam.........................................................................................................57
Bảng 3.4. Hệ số biến sai dòng chảy mùa cạn tính theo thời kỳ nền và các thời kỳ
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ kết quả hệ số căng thẳng tài nguyên nƣớc trên thế giới, 2011 . 3
Hình 1.2. Chỉ số căng thẳng và vùng căng thẳng tài nguyên nƣớc thành phố
Jakarta, Indonesia..................................................................................................5
Hình 1.3. Vị trí địa lý tỉnh Quảng Nam.................................................................7
Hình 1.4. Xu thế biến đổi các đặc trƣng nhiệt độ trạm Tam Kỳ.........................24
Hình 1.5. Xu thế biến đổi các đặc trƣng nhiệt độ trạm Trà My..........................25
Hình 1.6. Xu thế biến đổi các đặc trƣng mƣa trạm Tam Kỳ và Trà My............26
Hình 2.1. Xác định ngƣỡng mức độ căng thẳng tài nguyên nƣớc.....................39
Hình 2.2. Sơ đồ đánh giá mức độ căng thẳng tài nguyên nƣớc cho tỉnh Quảng
Nam….................................................................................................................40
Hình 2.3. Cấu trúc của mô hình MIKE - NAM..................................................42
Hình 2.4. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định tại trạm Nông Sơn..........................45
Hình 2.5. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định tại trạm Thành Mỹ.........................45
Hình 3.1. Các huyện và lƣu vực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam..........................53
Hình 3.2. Biến đổi dòng chảy mùa cạn theo các kịch bản biến đổi khí hậu.......53
Hình 3.3. Xu thế biến đổi của nhu cầu tƣới của các huyện................................67
Hình 3.4. Bản đồ căng thẳng tài nguyên nƣớc theo kịch bản nền......................83
Hình 3.5. Bản đồ căng thẳng tài nguyên nƣớc theo kịch bản B1.......................84
Hình 3.6. Bản đồ căng thẳng tài nguyên nƣớc theo kịch bản B2.......................85
Hình 3.7. Bản đồ căng thẳng tài nguyên nƣớc theo kịch bản A2.......................86
x
đang phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt và căng thẳng về TNN, nhất là đối với
những khu vực đô thị quan trọng trong bối cảnh gia tăng dân số, kinh tế tăng
trƣởng và chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH. Vì thế, việc “Đánh giá mức độ
căng thẳng tài nguyên nước dưới tác động biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng
xi
Nam” là rất cần thiết, làm cơ sở việc triển khai thực hiện các giải pháp ứng phó,
giảm thiểu mức độ căng thẳng tài nguyên nƣớc gây nên bởi BĐKH dựa theo yếu
tố tự nhiên và yếu tố kinh tế xã hội (một trong những nguyên nhân quan trọng
nhất của vấn đề thiếu hụt nƣớc và thay đổi tình hình căng thẳng tài nguyên
nƣớc).
Trong khuôn khổ của luận văn, để đánh giá mức độ căng thẳng tài nguyên
nƣớc dƣới tác động của BĐKH, tác giả chỉ áp dụng chỉ số để tính toán và đánh giá
mức độ căng thẳng tài nguyên nƣớc mặt trong mùa cạn (từ tháng 1 đến tháng
8) tại tỉnh Quảng Nam vì đây là khoảng thời gian có nguồn nƣớc sẵn có nhỏ hơn
rất nhiều so với nguồn nƣớc sẵn có của cả năm, trong khi đó, nhu cầu dùng
nƣớc trong mùa cạn là lớn nhất trong năm (số tháng mùa cạn thƣờng kéo dài từ
2/3 đến 3/4 số tháng trong năm). Do đó, vấn đề căng thẳng TNN chủ yếu xảy ra
trong khoảng thời gian này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tính toán chỉ số căng thẳng tài nguyên nƣớc theo kịch bản biến đổi khí
hậu cho tỉnh Quảng Nam;
- Xây dựng đƣợc các bản đồ căng thẳng tài nguyên nƣớc cho tỉnh Quảng
Nam trên cơ sở kết quả đã tính toán đƣợc.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi thời gian: thực trạng năm 2010 và dự tính theo các kịch bản
biến đổi khí hậu phiên bản năm 2012.
nƣớc ngọt, về số lƣợng (tầng chứa nƣớc khai thác, mùa cạn...) và về chất lƣợng
(ô nhiễm chất hữu cơ, xâm nhập mặn), khiến cho TNN không đƣợc đảm bảo
bền vững cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội và sinh thái.
1.1.2. Tổng quan tài liệu nước ngoài
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH), để đánh giá mức độ căng thẳng
tài nguyên nƣớc, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu xác định tình trạng căng thẳng TNN. Một số nghiên cứu đã sử dụng
phƣơng pháp mô hình nhằm xác định quy mô vật lý. Năm 2000, một nghiên cứu
tổng quan về “Tài nguyên nƣớc toàn cầu: Tính dễ bị tổn thƣơng từ Biến đổi khí
hậu và sự gia tăng dân số” đã sử dụng một số mô hình, chỉ số cũng nhƣ các
thông tin dự báo về kinh tế - xã hội - môi trƣờng để dự báo mức độ dễ bị tổn
thƣơng của TNN trong bối cảnh BĐKH và gia tăng dân số. Trong đó, các chỉ số
đƣợc lựa chọn tính toán chủ yếu đƣợc xây dựng dựa trên tổng lƣợng dòng chảy
mặt, kết hợp với các thông tin về nhu cầu tiêu thụ nƣớc sinh hoạt và trong các
lĩnh vực của các quốc gia. Đây có thể đƣợc coi là một trong những nghiên cứu
nền tảng về tính dễ bị tổn thƣơng và mức độ căng thẳng của TNN, trong đó
nghiên cứu có khẳng định đến năm 2025, phần lớn dân số trên thế giới sẽ chịu
1
ảnh hƣởng của căng thẳng tài nguyên nƣớc. Từ nghiên cứu ở trên có thể thấy
rằng các yếu tố khí hậu (đặc biệt là lƣợng mƣa và nhiệt độ) có mối quan hệ chặt
chẽ đến tình trạng căng thẳng TNN và việc đánh giá mức độ căng thẳng TNN
trong bối cảnh BĐKH là cần thiết.
Bên cạnh đó, Ethan Timothy Smith ở Trƣờng Đại học Tổng hợp về TNN
bang Virginia [17], đã phát triển bộ chỉ số phát triển TNN quốc gia và vùng
trong nghiên cứu về “Các chỉ số và tiêu chí đánh giá Tài nguyên Nƣớc”, năm
2004. Bộ chỉ số đƣợc xây dựng dựa trên việc tổng hợp tác động của các yếu tố
đến TNN bao gồm: môi trƣờng (hệ sinh thái, tài nguyên rừng, tài nguyên
khoáng sản, khí hậu...), tình hình phát triển kinh tế xã hội và con ngƣời. Các chỉ
tổng hợp. Theo nhóm tác giả, kết quả của nghiên cứu có thể đƣợc lấy làm nền
tảng so sánh và nghiên cứu nhằm phục vụ quá trình ra quyết định nhằm hƣớng
tới việc quản lý TNN bền vững. Tuy nhiên, nghiên cứu chƣa tổng quát hết đƣợc
các yếu tố tác động đến sức ép lên TNN, một số yếu tố kinh tế, xã hội nhƣ mức
độ thông số về quản lý, thông số về số hộ dân đƣợc sử dụng nƣớc sạch... chƣa
đƣợc đề cập đến.
Năm 2010, nhóm nghiên cứu Tổ chức chỉ số thông báo về môi trƣờng
(Environmental Performance Index, EPI) [21] đã tính toán chỉ số căng thẳng
TNN nhƣ là phần trăm diện tích lãnh thổ của một quốc gia bị ảnh hƣởng bởi sự
quá mức của TNN. EPI đã sử dụng số liệu của nhóm phân tích hệ thống TNN
của đại học New Hampshire. Theo đó nhu cầu nƣớc của mỗi quốc gia là tổng
các nhu cầu sử dụng nƣớc của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt
sau đó chia cho lƣợng nƣớc cấp để ra đƣợc chỉ số sử dụng nƣớc tƣơng đối.
Tình trạng quá mức của TNN đƣợc định nghĩa là khi lƣợng nƣớc sử dụng lớn
hơn 40% lƣợng nƣớc đƣợc cấp (WMO, 1997). Hình 1.1 thể hiện chỉ số căng
thẳng TNN tƣơng đối của tất cả các quốc gia trên thế giới dựa vào nghiên cứu
của chƣơng trình đánh giá nguồn nƣớc thế giới năm 2006 thuộc báo cáo của
chƣơng trình phát triển nguồn nƣớc thế giới của Liên Hợp Quốc.
Căng thẳng rất cao
Căng thẳng cao
Căng thẳng tb
Căng thẳng thấp
Không căng thẳng
Hình 1.1. Bản đồ kết quả hệ số căng thẳng tài nguyên nƣớc trên thế giới, 2011
2
3
Hệ sinh thái
Tiêu dùng
TNN
Chất lƣợng nƣớc mặt cung cấp qua đƣờng ống
dẫn nƣớc của nhà nƣớc
Nhu cầu TNN
Chỉ số tỷ lệ ngƣời dân phải sử dụng nƣớc đóng
chai thay cho nƣớc mặt cung cấp hằng ngày
Chỉ số về khả năng đáp ứng các chi phí phát sinh
về cung cấp TNN cho nhu cầu sử dụng của cộng
đồng
Nguồn: [18]
Dựa trên các chỉ số căng thẳng TNN, tác giả đã xây dựng đƣợc bản đồ phân
vùng căng thẳng nguồn nƣớc cho toàn bộ khu vực Jakarta. Theo đó xã Kamal Muar
thuộc quận (huyện) Penjaringan đƣợc xếp vào loại cực kỳ căng thẳng về nƣớc với
chỉ số WSI là 0,56. Sự căng thẳng về TNN ở khu vực này đƣợc thể hiện rất rõ qua
việc ngƣời dân trong khu vực phải dựa vào nguồn nƣớc đóng chai đƣợc vận
chuyển từ nơi khác về với giá rất đắt để sử dụng cho sinh hoạt. Trong khi đó khu
vực K. Gading Barat và K. Gading Timur thuộc Kelapa Gading đƣợc xếp vào khu
vực không chịu sức ép về nguồn nƣớc với chỉ số WSI
< 0,2. Đây là hai xã nằm trong khu vực có nguồn nƣớc mặt dồi dào và có hệ
5
nguyên Môi trƣờng cũng nghiên cứu xây dựng chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI)
dựa vào phƣơng pháp Delphi.
Trong khuôn khổ Dự án hỗ trợ kỹ thuật đánh giá ngành nƣớc Việt Nam
do Ngân hàng Phát triển Châu Á tài trợ, với mục tiêu tăng cƣờng quản lý TNN,
giảm đói nghèo và phát triển quốc gia, dự án đã đánh giá các hoạt động và hiện
trạng ngành nƣớc, đƣa ra các chính sách, pháp luật và khung thể chế trong quản
lý TNN hƣớng tới quản lý tổng hợp TNN và quan hệ giữa quản lý TNN với các
mục tiêu chính sách quốc gia. Từ việc tổng hợp các dữ liệu quan trắc lƣu vực
sông, các dữ liệu về khai thác sử dụng nƣớc, mối quan hệ giữa xã hội, cộng
đồng dân cƣ với lƣu vực sông... , dự án đã xây dựng bộ chỉ số (58 chỉ số) và
xem nhƣ một công cụ tiếp cận và quản lý ngành nƣớc. Bộ chỉ số đƣợc xây
dựng bao gồm: Chỉ số TNN nƣớc mặt: Nhóm chỉ số về phân bổ TNN theo lãnh
thổ; Nhóm chỉ số về TNN mùa khô; Nhóm chỉ số về TNN; Nhóm chỉ số về sử
dụng nƣớc; Nhóm chỉ số về khả năng lƣu trữ nguồn nƣớc; Chỉ số TNN ngầm:
Nhóm chỉ số khai thác TNN ngầm; Chỉ số phát triển kinh tế - xã hội. Bộ chỉ số
này, có thể đƣợc xem là một bộ chỉ số tổng hợp phục vụ quản lý TNN. Tuy
nhiên, có thể thấy rằng, bộ chỉ số này mới chỉ thiên về đánh giá TNN một cách
tổng thể. Để đánh giá mức độ căng thẳng TNN, thì các chỉ số trong khuôn khổ
dự án này chƣa thể hiện rõ đƣợc mức độ khan hiếm và tình trạng căng thẳng
TNN. Các chỉ số chƣa có tiêu chí để đánh giá, so sánh mức độ căng thẳng TNN
ở các khu vực địa lý.
Năm 2014, Phùng Thị Thu Trang và các cộng sự đã thực hiện đề tài cấp
Bộ “Nghiên cứu ứng dụng bộ chỉ số xác định mức độ căng thẳng tài nguyên
nƣớc ở Việt Nam và vận dụng trong điều kiện cụ thể của vùng Nam Trung Bộ”
và đã đƣa ra đƣợc 04 chỉ số chính để đánh giá căng thẳng tài nguyên nƣớc cho
Việt Nam, gồm có: chỉ số về số lƣợng nƣớc, chỉ số về chất lƣợng nƣớc, chỉ số
về áp lực phát triển nguồn nƣớc, chỉ số về khả năng đáp ứng. Kết quả tính toán
ở vị trí trung độ của cả nƣớc, Quảng Nam cách thủ đô Hà Nội 860km và cách
thành phố Hồ Chí Minh 865km. Dân số hiện trung bình năm 2014 của Quảng
Nam hiện nay là 1.480.790 ngƣời, mật độ dân số là 140 ngƣời/km2.
Quảng Nam nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có hệ thống
giao thông thuận lợi nhƣ sân bay, cảng biển, đƣờng sắt Bắc – Nam, quốc lộ 1A,
14D, 14B, 14E nối đồng bằng ven biển qua các huyện trung du miền núi của
tỉnh đến biên giới Việt - Lào và các tỉnh Tây Nguyên giúp lƣu thông hàng hóa,
7
phát triển kinh tế, giao lƣu văn hóa giữa các vùng miền trong nƣớc và quốc tế.
Với hệ thống hạ tầng nêu trên đã tạo thuận lợi cho tỉnh Quảng Nam phát triển
các khu công nghiệp. Hiện nay, tỉnh có 13 khu công nghiệp, kinh tế mở.
Với đƣờng bờ biển dài 125 km, ven biển có nhiều bãi tắm đẹp, nổi tiếng,
nhƣ: Hà My, Cửa Đại, Bình Minh, Tam Thanh, Bãi Rạng…, khu dự trữ sinh
quyển của thế giới Cù Lao Chàm và 02 di sản văn hóa thế giới Mỹ Sơn và Hội
An, Quảng Nam là tỉnh có tiềm năng du lịch. Theo Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, tổng lƣợt khách tham quan, lƣu trú trên địa bàn tỉnh năm 2015 đạt gần 3,9
triệu lƣợt, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm 2014; trong đó, khách quốc tế tăng
6,67%; khách nội địa đạt khoảng tăng 2,56%.
Nhƣ vậy, Quảng Nam có nhiều tiềm năng và cơ hội để phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh, cũng nhƣ trở thành một trong những địa phƣơng đóng vai trò
đầu tầu trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung – Tây
Nguyên.
b. Đặc điểm địa hình
Là một tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam, địa hình tỉnh Quảng Nam
thấp dần từ Tây sang Đông và chia làm 3 vùng: vùng núi phía Tây, trung du ở
giữa và đồng bằng ven biển phía Đông.
Địa hình vùng núi có độ cao trung bình từ 700 - 800m, hƣớng thấp dần từ
Tây sang Đông với diện tích chiếm 72% đất tự nhiên. Vùng núi bao gồm 06
vùng gò đồi thấp Khâm Đức, Nông Sơn, Quế Sơn, và từ 2.000 - 2.500mm ở
đồng bằng ven biển Ái Nghĩa, Giao Thuỷ, Hội An, Tam Kỳ. Mặt khác, mƣa ở
Quảng Nam có tính phân mùa rõ rệt. Tính trung bình toàn tỉnh, hàng năm lƣợng
mƣa đạt tới 2978mm tƣơng ứng với 30,2 tỷ m 3 nƣớc mƣa với 65-80% lƣợng
mƣa tập trung vào tháng mùa mƣa (từ tháng 9 đến tháng 12), trong đó 40-50%
lƣợng mƣa tập trung vào tháng 10 và tháng 11. Mùa khô kéo dài từ từ tháng 1
đến tháng 8 với lƣợng mƣa chiếm 25-30%, trong đó lƣợng mƣa vào tháng 2-4
chỉ chiếm 3-5%.
d. Đặc điểm thủy văn
Quảng Nam có hai hệ thống sông lớn là Vu Gia Thu Bồn và Tam Kỳ.
Diện tích lƣu vực Vu Gia – Thu Bồn bao gồm một phần lƣu vực thuộc tỉnh Kon
Tum, Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng là 10.350 km 2 và lƣu vực sông Tam Kỳ
là 1.040 km2. Các sông bắt nguồn từ sƣờn đông của dãy Trƣờng Sơn, chảy chủ
yếu theo hƣớng Tây - Đông và đổ ra biển Đông tại các cửa Hàn (Đà Nẵng), Đại
(Hội An) và An Hòa (Núi Thành). Ngoài hai hệ thống sông trên, sông Trƣờng
Giang có chiều dài 47 km chảy dọc ven biển theo hƣớng Bắc Nam kết nối hệ
thống sông Vu Gia – Thu Bồn và Tam Kỳ. Tuy nhiên có thể thấy rằng dòng chảy
trên hệ thống Vu Gia – Thu Bồn quyết định chế độ dòng chảy của tỉnh
9
Quảng Nam. Do địa hình đồi dốc và lƣợng mƣa lớn nên mạng lƣới sông ngòi
của tỉnh Quảng Nam khá dày đặc. Mật độ sông ngòi trung bình là 0,47km/km 2
cho hệ thống Vu Gia – Thu Bồn và 0,6km/km 2 cho các hệ thống sông khác.
Quảng Nam đƣợc xếp vào khu vực có tiềm năng nƣớc phong phú với khoảng
21,5 tỷ m3 chảy vào hệ thống sông suối và hệ số dòng chảy (α) đạt tới 0,7 [15].
Lƣu lƣợng dòng chảy trung bình năm của sông Vu Gia (tính đến Thạnh Mỹ với
diện tích lƣu vực 1.850 km2) là 129 m3/s, của sông Thu Bồn (tính đến Nông Sơn
với diện tích lƣu vực 3.155 km2) là 282 m3/s. Do ảnh hƣởng của chế độ mƣa
nên phân bố tài nguyên nƣớc trong vùng cũng có sự phân mùa rõ rệt. So với
2006
2010
2014
Triệu đồng
8.236.058
9.282.332
11.299.450
Triệu đồng
5.943.282
6.306.972
7.295.409
Triệu đồng
4.173.286
4.503.300
5.320.644
144.726
232.862
2.
- Chăn nuôi
- Dịch vụ và các hoạt
động khác
Ngành lâm nghiệp
Triệu đồng
399.080
494.364
809.274
3.
Ngành thuỷ sản
Triệu đồng
1.893.696
2.480.996
%
100.0
100.0
100.0
1
Ngành nông nghiệp
%
68,78
67,94
63,36
2
Ngành lâm nghiệp
%
6,99
5,33
Chỉ tiêu
1/ GTSX Công nghiệp
a. Khai khoáng
b. Công nghiệp
chế
biến, chế tạo
c. Sản xuất và phân phối
điện, khí đốt,
nƣớc
nóng, hơi nƣớc và điều
hoà không khí
d. Cung cấp nƣớc; hoạt
động quản lý và xử lý
2010
2011
2012
2013
24.587.104 31.696.378 35.497.718 40.722.607
1.750.630 1.707.802 2.274.388 1.807.518
20.918.058 27.406.065 29.558.787 35.596.393
2014
50.021.279
754.175
46.420.987
1.833.417
2.371.253