Đánh giá mức độ tổn thương ngành du lịch do tác động của biến đổi khí hậu tại tỉnh nghệ an - Pdf 50

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

TRẦN THỊ MÙI

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG NGÀNH DU LỊCH DO
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

TRẦN THỊ MÙI

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG NGÀNH DU LỊCH DO
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Lƣu Thu Thủy
(Chữ kí của GVHD)

HÀ NỘI – 2017



2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU.................................................................................................................... 45
2.1.1.Một số khái niệm........................................................................................... 45
2.1.1.1. Khái niệm về biến đổi khí hậu và tính dễ bị tổn thƣơng........................45
2.1.1.2. Một số khái niệm về du lịch................................................................... 46
i


2.1.2.Cơ sở lý luận về đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu............49
2.1.2.1. Cách tiếp cận.......................................................................................... 50
2.1.2.2. Khung phân tích..................................................................................... 51
2.2. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU............................................................................................................................ 51
2.2.1. Phƣơng pháp đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng theo chỉ số.............................51
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích thứ bậc AHP để tính toán trọng số của các chỉ thị tổn
thƣơng.................................................................................................................... 53
2.2.3. Phƣơng pháp thành lập các bản đồ tổn thƣơng............................................ 57
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI
VỚI NGÀNH DU LỊCH TỈNH NGHỆ AN................................................................. 58
3.1. TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ CHỈ SỐ CỦA CÁC BIẾN THÀNH PHẦN.....................58
3.1.1. Lựa chọn và tính toán trọng số của các chỉ thị tổn thƣơng...........................58
3.1.1.1. Bộ chỉ thị tổn thƣơng của ngành du lịch................................................ 58
3.1.1.2. Tính toán trọng số của các chỉ thị........................................................... 59
3.1.2. Tính toán chỉ số các biến tổn thƣơng............................................................ 67
3.2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG TỔNG HỢP.......................................... 72
3.2.1. Đánh giá mức độ tác động của các biến thành phần..................................... 72
3.2.1.1. Đánh giá mức độ phơi nhiễm................................................................. 72
3.2.1.2. Đánh giá mức độ nhạy cảm.................................................................... 74
3.2.1.3. Đánh giá năng lực thích ứng.................................................................. 76
3.2.2. Mức độ tổn thƣơng tổng hợp........................................................................ 79

LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin đƣợc tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS . Hoàng Lƣu Thu
Thủy -là giáo viên hƣớng dẫn đa ̃tâṇ tinh̀ giúp đỡtác giảhoàn thành luâṇ văn này .
Xin chân thành cảm ơn sƣ ̣giúp đỡtâṇ tinh ̀ của các thầy cô giáo trong khoa sau
Đaịhoc̣. Đaịhoc̣ quốc gia HàNôịđa ̃ nhiêṭtinh ̀ giúp đỡvàt ạo điều kiện để học viên
hoàn thành tốt chƣơng trình đào tạo Thạc sĩ tại khoa.
Tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới tập thể đề tài “ Đánh giá mức đô t ̣ ổn thương
của hệ thống kinh tế xã hội do tác động của biến đổi khí hậ u taị vùng Bắc Trung Bô ̣
(thí điểm cho tỉnh Hà Tĩnh )’’, mã số: KHCN - BĐKH/11-15 đa ̃cho phép và tạo điều
kiêṇ thuâṇ lơị để tác giả sử dụng số liệu, kết quả nghiên cứu của đề tài trong quá trình
thực hiện luâṇ văn.
Cảm ơn bạn bè , gia đinh̀ đa đ ̃ ông̣ viên , giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình tác
giả hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả

Trần Thị Mùi

iv


AHP
BĐKH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT


chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)
Tính dễ bị tổn thƣơng

UNEP

United Nations Environment Programme (Chƣơng trình Môi trƣờng

UNESCO

Liên Hiệp Quốc)
United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization

UNWTO

(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)
World Tourism Organization (Tổ chức Du lịch thế giới)

UNFCCC

United Nations Framework Convention on Climate Change (Công

CHDCND

ƣớc khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu)

v


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.3. Trọng số các chỉ thị của biến nhạy cảm ....................................................... 65
Bảng 3.4. Trọng số các chỉ thị của biến năng lực thích ứng ........................................ 66
Bảng 3.5. Giá trị chuẩn hóa các chỉ thị của biến mức độ phơi nhiễm và giá trị chỉ số
phơi nhiễm (E) đối vơi ngành du lịch cho cac huyêṇ taịti nh Nghệ An ............ 67
́
́
̉
Bảng 3.6. Giá trị chuẩn hóa các chỉ thị của biến mức độ nhạy cảm và giá trị chỉ số
nhạy cảm (S) đối vơi ngành du lịch cho cac huyêṇ taịtinh Nghệ An ............... 68
́
́
̉
vi


Bảng 3.7. Giá trị chuẩn hóa các chỉ thị của biến năng lực thích ứng và giá trị chỉ số
năng lực thích ứng (AC) đối với ngành du lịch cho các huyêṇ taịtinh̉ Nghệ An
70
Bảng 3.8. Kết quảtính toán và mức độ đánh giá chỉ số phơi nhiễm đối với ngành du
lịch của các huyêṇ taịtinh̉ Nghệ An................................................................. 72
Bảng 3.9. Kết quả tính toán và mức độ đánh giá chỉ số nhạy cảm đối với ngành du lịch
của các huyện tại tỉnh Nghệ An....................................................................... 74

Bảng 3.10. Kết quảtinh́ toán và mức độ đánh giá chỉsốnăng lực thích ứng đối với
ngành du lịch của các huyêṇ taịtinh̉ Nghệ An.................................................. 77
Bảng 3.11. Kết quảtinh́ toán và mƣ́c đô ṭ ổn thƣơng đối với ngành du lịch của các
huyêṇ taịtinh̉ Nghệ An..................................................................................... 79

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An ..................................................................

- Tác động đến các hoạt động du lịch, đặc biệt là hoạt động lữ hành bị ảnh hƣởng,
đình trệ thậm chí huỷ do điều kiện thời tiết xấu liên tiếp, bão lụt, lũ quét do biến đổi
khí hậu gây ra.
- Tác động trực tiếp đến hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch nhất là hệ thống
giao thông, cơ sở lƣu trú, khu vui chơi giải trí...
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay, Nghệ An là một trong số những địa
phƣơng chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu và các hiện tƣợng thời tiết, khí hậu
cực đoan nhƣ bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán và xâm nhập mặn. Biến đổi khí
hậu và thiên tai đã và đang tác động lên các ngành/ lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh,
trong đó du lịch là một trong những ngành chịu ảnh hƣởng khá nặng nề của biến đổi
khí hậu.
Tỉnh Nghệ An có tài nguyên du lịch khá đa dạng và phong phú. Bờ biển Nghệ
An dài, phẳng với nhiều bãi tắm đẹp nhƣ Cửa Lò, Bãi Lữ, Quỳnh Phƣơng, Quỳnh
Lập, Diễn Thành… Phía Tây Nghệ An có khu dự trữ sinh quyển với nhiều khu rừng
nguyên sinh, vùng sinh thái hấp dẫn với hệ thống các sông suối, hồ, đập, thác, hang
động tạo nên nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng. Bên cạnh đó, Nghệ An có
hàng ngàn khu di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng đã tạo ra một nguồn tài nguyên du lịch
nhân văn với bản sắc riêng của vùng đất xứ Nghệ. Nguồn tài nguyên du lịch phong
phú, đa dạng là tiềm năng lớn để xây dựng Nghệ An trở thành một trong những trọng
điểm du lịch của cả nƣớc và khu vực.
Biến đổi khí hậu và thiên tai đã và đang có những tác động mạnh đến các điểm
du lịch này, gây nhiều tổn thƣơng đến không những các điểm du lịch mà cả đến các
hoạt động du lịch cũng nhƣ cơ sở hạ tầng du lịch tại địa bàn. Việc đánh giá những tác
động của biến đổi khí hậu và thiên tai đến ngành du lịch, thông qua việc xác định mức
độ tổn thƣơng của ngành du lịch trong giai đoạn hiện tại, từ đó kiến nghị những giải
pháp nhằm giảm thiểu tác động và nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu
của ngành du lịch tỉnh Nghệ An vì vậy, có tính cấp thiết và thực tiễn cao nhằm đóng
1



cấp huyện.
- Về thời gian: Đánh giá mức độ tổn thƣơng vào thời điểm năm 2013.
2


3. NGUỒN SỐ LIỆU
- Số liệu của các chỉ thị phơi nhiễm đƣợc lựa chọn từ số liệu khí tƣợng giai
đoạn 1980-2013 của 8 trạm khí tƣợng tỉnh Nghệ An và Báo cáo công tác phòng chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh trong giai đoạn 2008-2013.
- Số liệu của các chỉ thị nhạy cảm và năng lực thích ứng đƣợc thu thập từ các
nguồn: Niên giám thống kê của tỉnh; Báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ kinh tế
- xã hội củatỉnh và các huyện trong tỉnh trong các năm 2012-2014;
- Số liệu về du lịch, gồm: thực trạng hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch đƣợc
lấy từ các báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An, từ một số các
công trình khoa học, luận án, luận văn nghiên cứu về du lịch của tỉnh Nghệ An và từ
các website.
4. NHƢƢ̃NG ĐÓNG GÓP CỦA LUÂṆ VĂN
- Đóng góp về ý khoa học và thực tiễn:
Đề tài thực hiện việc đánh giá nguy cơ/ mức độ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu
đối với ngành du lịch tỉnh Nghệ An theo phƣơng pháp đánh giá tổn thƣơng dựa vào
chỉ số, là một phƣơng pháp đánh giá bán định lƣợng do OECD đề xuất vào năm 2003
có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng bởi vì nó là một trong những căn cứ hết
sức cần thiết để xây dựng chính sách và các kế hoạch thích ứng cho ngành du lịch tại
các khu vực dễ bị tổn thƣơng cụ thể tại Nghệ An, đồng thời nó cũng là căn cứ để thiết
lập các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro của biến đổi khí hậu đối với ngành
du lịch.
- Những đóng góp mới:
Đƣa ra đƣợc bộ chỉ số định lƣợng hóa về mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy
cảm, năng lực thích ứng và mức độ tổn thƣơng tổng hợp của ngành du lịch tỉnh Nghệ
An do tác động của Biến đổi khí hậu và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan.

Đông Nam Á” của tập thể tác giả thuộc Chƣơng trình môi trƣờng và kinh tế cho Đông
Nam Á thực hiện vào năm 2009 [26]. Đây là công trình nghiên cứu rất có giá trị về
phƣơng pháp luận đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng tổn thƣơng tổng hợp gồm cả 3 thành
phần tự nhiên, kinh tế, xã hội bằng tiếp cận đánh giá theo chỉ thị và chỉ số tổn thƣơng
tổng hợp. Nghiên cứu đã thực hiện việc tính toán một chỉ số tổn thƣơng chung cho
530 khu vực dƣới quốc gia ở vùng Đông Nam Á, bao gồm các nƣớc:In-đô-nê-xi-a,
Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt
Nam. Chỉ số tổn thƣơng do BĐKH đã đƣợc xác định thông qua các bƣớc sau: (1)
Đánh giá mức độ tiếp xúc bằng các thông tin và các chỉ thị liên quan đến khí hậu (bão,
lũ lụt, lở đất, hạn hán và nƣớc biển dâng), (2) Đánh giá mức độ nhạy cảm về khía cạnh
con ngƣời bằng chỉ thị mật độ dân số và về khía cạnh sinh thái bằng các chỉ thị đa
dạng sinh học và cuối cùng (3) Chỉ số năng lực thích ứng nhƣ là một hàm số của các
chỉ thị kinh tế - xã hội, công nghệ và cơ sở hạ tầng. Dựa vào kết quả đánh giá 3 thành
phần trên, đã xây dựng chỉ số tổn thƣơng chung cho từng khu vực và thành lập các bản
đồ thành phần, gồm: bản đồ tai biến khí hậu, bản đồ mức độ nhạy cảm của con ngƣời
và sinh thái và bản đồ năng lực thích ứng.
Theo IPCC (2014) [33], ngành du lịch chịu nhiều tác động trực tiếp và gián tiếp
4


của BĐKH. Nƣớc biển dâng cao và đại dƣơng có tính axit hơn sẽ đe dọa đến cơ sở hạ
tầng du lịch ven biển và các điểm tham quan tự nhiên. Những tác động chính của
BĐKH đến ngành du lịch:
- Các công trình trên các bãi biển phải dần dần nâng cấp để thích ứng với mực nƣớc
biển dâng
- Một số bãi biển sẽ trở lên sâu hơn và sóng biển cao hơn
- Đối với du lịch sinh thái: các đơn vị tổ chức du lịch và ngƣời du lịch có thể gặp
nhiều trở ngại, rủi ro hơn và chi phí chắc chắn sẽ tăng lên.
Các yếu tố khí hậu đƣợc xác định là có ảnh hƣởng lớn nhất đối với ngành du
lịch là nhiệt độ, ánh nắng mặt trời, bức xạ, lƣợng mƣa, gió, độ ẩm và sƣơng mù [29].

5


các quốc gia này.
Hamilton và nnk (2005) [30], đã sử dụng một mô hình mô phỏng để tìm hiểu
ảnh hƣởng của BĐKH với ngành du lịch thế giới sử dụng kịch bản phát thải trung bình
A1B. Họ phát hiện ra rằng tốc độ tăng trƣởng của ngành du lịch quốc tế dự báo sẽ tăng
trong những thập kỷ tới, nhƣng có thể sẽ bị chậm lại sau đó trong thế kỷ này.
Sandra Sookram (2008) [40] đã nghiên cứu “Tác động của biến đổi khí hậu đến
ngành du lịch của một số quốc gia thuộc vùng biển Caribbean”. Đối với vùng biển
Caribbean, du lịch là một ngành quan trọng trong phát triển kinh tế của vùng và đây
cũng là một trong những ngành công nghiệp quan trọng nhất đối với một số nƣớc
trong tiểu vùng. Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá tác động của BĐKH đến
ngành du lịch về mặt kinh tế ở 9 quốc gia trong vùng biển Caribbean, gồm các quốc
gia: Aruba, Barbados, the Dominican Republic, Guyana, Jamaica, Montserrat, the
Netherlands Antilles, Saint Lucia and Trinidad and Tobago.
Tác giả đã sử dụng một hàm đặc biệt với khách du lịch là biến phụ thuộc trong
phân tích. Các biến độc lập đƣợc sử dụng là: chỉ tiêu GDP bình quân đầu ngƣời
(GDPPC), chỉ số giá tiêu dùng (CPI), tổng sản phẩm thu nhập quốc nội (GDP) và giá dầu,
chi phí di chuyển giữa các điểm du lịch trong các quốc gia. Hai biến khí hậu gồm nhiệt độ
và lƣợng mƣa. Trong phân tích, sác số liệu đƣợc sử dụng trong giai đoạn 1989-2007.

Giai đoạn đầu của nghiên cứu cho thấy một hiệu ứng tiêu cực của cả hai biến
nhiệt độ và lƣợng mƣa ảnh hƣởng đến lƣợng khách du lịch. Trong giai đoạn thứ hai
của phân tích, chi phí phải chi trả đối với tác động của biến đổi khí hậu đến ngành du
lịch đƣợc dự báo đến cuối thế kỷ này theo 3 kịch bản khí hậu: A2, B2 và BAU (điểm
giữa của kịch bản A2 và B2). Việc dự toán đƣợc thực hiện đối với các tác động của sự
thay đổi nhiệt độ, lƣợng mƣa, mực nƣớc biển dâng, hiện tƣợng cực đoan nhƣ tần suất
và cƣờng độ của các cơn bão và những ảnh hƣởng làm phá hủy hệ sinh thái.
Tổng chi phí ƣớc tính cho du lịch vùng Caribbean theo ba kịch bản khí hậu vào

cho thấy: Các thiên tai và hiện tƣợng thời tiết nguy hiểm đã và đang tác động đến Tp.
Đà Nẵng nói chung và ngành du lịch nói riêng. Trong bối cảnh BĐKH, các hiện tƣợng
này sẽ có nguy cơ gia tăng về cƣờng độ, tần suất cũng nhƣ tính chất bất ngờ, khó dự
báo. Các hiện tƣợng thời tiết nguy hiểm làm ảnh hƣởng đến hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ
thuật (xuống cấp hoặc mất đi), kéo theo hạn chế khả năng tiếp cận các điểm du lịch
cũng nhƣ gây nguy hiểm cho khách du lịch. Ngoài ra, các hiện tƣợng này cũng làm
suy giảm các giá trị tài nguyên du lịch. Từ những tác động trên sẽ ảnh hƣởng nghiêm
trọng đến hoạt động du lịch hiện nay cũng nhƣ khả năng phát triển trong tƣơng lai.
Cũng từ kết quả nghiên cứu, nhóm nghiên cứu tổng hợp các khu vực và các đối tƣợng
du lịch có thể bị tác động bởi các hiện tƣợng thời tiết nguy hiểm. Bên cạnh đó, nhóm
nghiên cứu cũng đã thực hiện dự báo khả năng úng ngập do sự thay đổi lƣợng mƣa,
gia tăng nhiệt độ và mực nƣớc biển dâng. Dự báo đến năm 2030, mực nƣớc biển ở Đà
2

Nẵng sẽ dâng cao từ 11,6-11,8 cm; diện tích ngập khoảng 2,4 km . Các khu du lịch ở
Đà Nẵng ít có nguy cơ ngập nhƣng hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
đều nằm trong vùng có nguy cơ ngập cao, cần phải có giải pháp nâng cấp, phòng tránh.
Trong 5 năm, từ 2011-2016 Liên Minh Châu Âu đã tài trợ cho ngành du lịch Việt
Nam dự án: “Dự án Chƣơng trình Phát triển Năng lực Du lịch có Trách nhiệm với Môi
trƣờng và Xã hội” (Dự án EU-ESRT) [4]. Theo Ông Bruno Angelet, Trƣởng Phái đoàn
liên minh châu Âu tại Việt Nam nhấn mạnh BĐKH là vấn đề lớn mà ngành Du
7


lịch Việt Nam đang phải đối mặt.
Dự án EU-ESRT thông qua hỗ trợ kỹ thuật đã giúp nâng cao nhận thức về
BĐKH cũng nhƣ tác động của nó với các vấn đề liên quan đến môi trƣờng, yêu cầu
đối với trách nhiệm quản lý điểm đến của Chính phủ và ngành Du lịch, giảm thiểu tác
động tiêu cực, nâng cao yếu tố tích cực.
Mục đích của dự án: Thúc đẩy dịch vụ du lịch có trách nhiệm với môi trƣờng

8


1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÀI
NGUYÊN DU LỊCH TỈNH NGHỆ AN
1.2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
o

Nghệ An là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ 18 33’10’’ đến
o

o

o

20 01’43’’ vĩ Bắc và từ 103 52’53’’đến 105 48’50’’ kinh Đông.
- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa với đƣờng biên giới dài 196,3 km.
- Phía Nam giáp Hà Tĩnh với đƣờng biên giới dài 92,6 km.
- Phía Tây giáp nƣớc CHDCND Lào với đƣờng biên giới dài 419km.
- Phía Đông giáp với biển Đông với tổng chiều dài bờ biển trên 82km.

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An [16]
9


1.2.1.2. Địa hình, địa mạo
Nghệ An là một tỉnh nằm ở Đông Bắc dãy Trƣờng Sơn, có độ dốc thoải dần từ
Tây Bắc xuống Đông Nam bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao và hệ thống sông suối
chằng chịt. Địa hình Nghệ An chủ yếu là đồi núi bao trùm ba phần tƣ lãnh thổ tỉnh,

nguồn lƣơng thực, thực phẩm phục vụ phát triển du lịch.
10


Nhƣ vậy, với hơn ba phần tƣ diện tích là đồi núi đã đem lại một ý nghĩa lớn
cho du lịch Nghệ An. Yếu tố địa hình này cùng với nguồn động thực vật phong phú là
tài nguyên tổng hợp để phát triển các loại hình du lịch sinh thái, thể thao, mạo hiểm…
Các loại hình du lịch này hiện nay đƣợc du khách rất yêu thích, đặc biệt là khách quốc
tế.
* Địa hình Karst:
Địa hình Karst ở Nghệ An không giống nhƣ những nơi khác, không có hoặc
rất hiếm thấy những dải địa hình Karst liền mạch mà thƣờng là các dạng đồi núi Karst
rải rác dân địa phƣơng thƣờng gọi là “lèn”. Khu vực đá vôi là nơi chuyển tiếp giữa
vùng núi Pù Hoạt và đồi bát úp 200 - 300m, tập trung ở các huyện Anh Sơn, Con
Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ; ngoài ra còn thấy rải rác ở các huyện Thanh
Chƣơng, Đô Lƣơng, Diễn Châu. Nhiều khối núi đá vôi do quá trình Karst diễn ra
mãnh liệt đã để lại các dạng địa hình đá vôi lởm chởm có nhiều hang, động, thung
lũng, động Karst, có nơi là các lèn đá vôi. Một số điểm có thể khai thác phục vụ tốt
cho du lịch nhƣ: hang đá mặt trắng ở Bài Sơn – Đô Lƣơng, hang Bua và hang Thẩm
Ồm ở Quỳ Châu, khu vực lèn Hai Vai của Diễn Châu, nơi đã phát hiện di tích đồ đá
của ngƣời Việt cổ.
* Địa hình bờ, bãi biển: Nghệ An có khoảng 82km đƣờng bờ biển, bờ biển
Nghệ An thuộc đoạn bờ thấp và bằng phẳng kéo dài từ Nam Thanh Hóa vào, có nhiều
cửa sông cắt xẻ và nhiều mỏm núi đâm sát ra biển tạo thành các mũi Cửa Lò, múi Lồi,
mũi Ròn…Nét đặc trƣng chính của bãi biển vùng này là cát thoải, rộng, cát trắng
không có bùn, nƣớc biển trong xanh, chƣa bị nhiễm bẩn rất thích hợp cho phát triển
du lịch biển, đặc biệt là khu vực từ cảng Cửa Lò đến Cửa Hội dài 6km. Trên biển sát
bờ có các đảo đẹp nhƣ: Lan Châu, Song Ngƣ và Hòn Mắt.
* Vùng đồng bằng: Đặc điểm đồng bằng Nghệ An là không tập trung thành
vùng lớn mà bị chia cắt thành nhiều vùng nhỏ bởi các dãy đồi, mỗi khu vực có những

du vì vậy mật độ sông suối ở đây đạt dƣới 0,8km/km .
Lƣu vực sông Cả chạy dài theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam. Các sông phát
triển lệch về phía bờ trái. Phần hạ du sông cả với sự nhập lƣu của sông Hiếu và sông
Ngàn Sâu cùng với sự đổi hƣớng dòng chảy, độ dốc lƣu vực cũng nhƣ đáy sông giảm
và dãy cồn cát ven biển cao hơn vùng đồng bằng đã làm giảm rất nhiều năng lực tiêu
nƣớc ra biển, gây hiện tƣợng ngập lụt.
Ngoài lƣu vực sông Cả, các lƣu vực sông nhỏ còn lại chủ yếu diện tích lƣu vực
2

dƣới 500km . Những con sông này đổ trực tiếp ra biển, vì vậy trong những tháng mùa
kiệt, nguồn nƣớc các sông này thƣờng bị xâm nhập mặn.
Đối với mục đích khai thác cho du lịch, có ý nghĩa quan trọng nhất là đoạn hạ
lƣu sông Cả, từ Cửa Hội đến Đô Lƣơng có chiều dài khoảng 80 - 120km.
- Suối: Vùng miền núi và giáp ranh giữa miền núi với trung du có nhiều suối
khe, từ những độ dốc lớn, nƣớc chảy xiết tạo nên những phong cảnh hấp dẫn nhƣ suối
Bò Đái huyện Thanh Chƣơng; suối An Quốc ở huyện Hƣng Nguyên; suối nƣớc lạnh
phía Bắc huyện Quỳnh Lƣu…Suối nƣớc khoáng ở miền núi Nghệ An có nhiều nhƣng
hiện nay chƣa đƣợc điều tra tỉ mỉ và khai thác. Một số suối nƣớc nóng đã đƣợc khai
thác và phục vụ cho du lịch nhƣ: suối nƣớc nóng – khoáng Bản Khạng (Quỳ Hợp) có
giá trị cho khai thác du lịch, chất lƣợng tốt. Các nguồn khác ở Bản Hạt, Bản Bò, Bản
Lạng (Quỳ Hợp); Cồn Soi (Nghĩa Đàn), Vinh Giang (Đô Lƣơng) đều có thể khai thác
phục vụ cho du lịch.
- Nƣớc ngầm: Bên cạnh nguồn nƣớc trên mặt, nguồn nƣớc ngầm ở Nghệ An
3

tƣơng đối phong phú, ƣớc tính khoảng 42 tỉ m [16].
1.2.1.4. Thổ nhưỡng
2

Tỉnh Nghệ An có diện tích tự nhiên là 16.490,25km . Các nhóm đất phát sinh

bố trên một phạm vi rộng lớn ở hầu khắp các huyện nhƣng tập trung nhiều ở Tƣơng
Dƣơng, Con Cuông, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chƣơng, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, tập
trung ở vùng núi thấp, độ dốc lớn, tầng đất khá dày; ở các vùng thấp đất đỏ vàng trên
phiến sét gặp nhiều trên các đồi đất tầng mỏng hoặc trung bình. Đất có thảm thực vật
cây bụi là loại đất có độ phì khá; mùn từ 2-4%; đạm từ 0,1-0,25%; lân từ 0,06-0,07%;
kali từ 1-2%; độ chua cao pHKCl < 4; thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét nhẹ, độ
dày tầng đất phần nhiều trên 50cm, ở trên các vùng có thảm thực vật là cỏ và đất
hoang hoá do bị xói mòn mạnh, tầng đất thƣờng mỏng 30-50cm. Đây là loại đất đồi
núi khá tốt, đặc biệt là về lý tính (giữ nƣớc và giữ màu tốt). Tiềm năng loại đất này
còn nhiều và tập trung thành vùng lớn, thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày,
cây ăn quả.
- Đất vàng nhạt phát triển trên sa thạch và cuội kết (Fq): Tổng diện tích
13


315.055ha, phân bố rải rác theo dải hẹp xen giữa các giải đất phiến thạch kéo dài theo
hƣớng Tây bắc - Đông nam của tỉnh qua nhiều huyện miền núi và trung du nhƣ Thanh
Chƣơng, Anh Sơn, Tân Kỳ, Tƣơng Dƣơng, Kỳ Sơn... Do thành phần cơ giới tƣơng
đối nhẹ hơn so với đất phiến thạch sét nên đất vàng nhạt trên sa thạch thƣờng bị xói
mòn mạnh, tầng đất tƣơng đối mỏng và nhiều nơi trơ sỏi đá. Chỉ có một số nơi địa
hình đồi núi cao, thảm thực vật che phủ khá mới có độ dày tầng đất từ 50-70cm. Đất
vàng nhạt trên sa thạch nghèo dinh dƣỡng, ở các vùng núi cao lƣợng mùn 1,5-2,5%; ở
vùng thấp lƣợng mùn thƣờng không quá 1,5%.
- Đất vàng đỏ phát triển trên các đá axit (Fa): Diện tích hẹp, khoảng 217.101ha,
phân bố rải rác ở các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Tƣơng Dƣơng, Quỳ Châu... Phần
lớn đất vàng đỏ trên đá axit có thành phần cơ giới nhẹ; nghèo dinh dƣỡng; bị xói mòn
rửa trôi mạnh; độ chua lớn pHKCl < 4, ít có ý nghĩa trong sử dụng sản xuất nông
nghiệp.
- Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv): Diện tích khoảng 34.064ha, phân bố rải rác ở các
huyện: Tân Kỳ, Nam Đàn, Quỳ Hợp... Ngƣợc lại với các loại đất khác, đất đỏ nâu trên


độ trung bình năm dao động trong khoảng 15-18 C.
Vào mùa đông do địa bàn tỉnh chịu ảnh hƣởng của các đợt gió mùa đông bắc
nên nhiệt độ xuống thấp, nhiệt độ vào các tháng 12-2 năm sau thƣờng dao động trong
o

khoảng 17-19 C. Các huyện thuộc phía Tây và Tây Bắc có nơi xuống rất thấp, dƣới
0

0

14 C. Từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 26 – 30 C.
o

Tháng nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 28-30 C.
Bảng 1.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (°C)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Trạm
Quỳ Châu
Quỳ Hợp
Tây Hiếu

20,4
22,4
21,4
21,0
20,7

IV
24,9
24,9
24,7
24
25,8
25,2
24,7
24,5

V
27,1
27,4
27,5
27,3
27,6
27,7
27,7
27,9

VI
28,3
28,6
29,0

27,0
26,6
26,7
26,9
27,2

X
24,1
24,3
24,3
25,0
24,5
24,5
24,8
24,8

XI
21,1
21,3
21,5
22,1
21,6
21,6
22,0
22,0

XII
17,8
18,1
17,9

2
3
4
5
6
7
8

Trạm
Quỳ Châu
Quỳ Hợp
Tây Hiếu
Quỳnh Lƣu
Tƣơng Dƣơng
Con Cuông
Đô Lƣơng
Vinh

I
16,2
18,3
21,7
16,4
13,1
36,8
34,1
52,1

II
15,1

246

IX
291,5
303,4
328,3
404,4
206,2
334,7
342,6
457,6

X
XI
231,2 46,1
247,9 40,9
283,9 53,4
357,3 81,2
170,7 30,6
299,4 70,6
407,5 96,3
570,5 159,1

XII
17,6
17,9
21,2
31,6
11
30,1

mùa Tây Nam, độ ẩm trung bình trong những tháng này trên địa bàn tỉnh đều đạt trên
80%, tháng 7,8,9 thƣờng đạt giá trị cao nhất, nhiều ngày độ ẩm trên 80%, có nơi đạt
90%.
● Các hiện tượng khí hậu cực đoan
Bên cạnh những mặt thuận lợi, khí hậu tỉnh Nghệ An cũng có những hiện
tƣợng khí hậu cực đoan gây ảnh hƣởng đáng kể đến ngành du lịch.
- Bão: là một tỉnh với 82km đƣờng bờ biển, Nghệ An chịu nhiều ảnh hƣởng của bão
và áp thấp nhiệt đới. Số liệu trung bình nhiều năm cho thấy, hàng năm có khoảng 0,2
cơn bão đổ bộ trực tiếp vào tỉnh Nghệ An [17]. Mùa bão thƣờng vào tháng 8 đến tháng
10. Sau bão thƣờng xảy ra lũ lụt, dịch bệnh có nhiều điều kiện phát triển. Bão thƣờng
gây thiệt hại lớn về ngƣời và của cho tỉnh Nghệ An.
Bảng 1.3. Tần suất bão trung bình tháng và năm ảnh hƣởng trực tiếp đến đoạn
bờ biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 1960-2013
Đoạn bờ biển

I

II

III

IV

V

VI

Nghệ An

0


0

0

0,2

Nguồn: Đề tài BĐKH – 24
[17]

- Nắng nóng
Theo chỉ tiêu, ngày nắng nóng là ngày có nhiệt độ tối cao ngày Tx ≥35°C. Tổng
số ngày nắng nóng trung bình tháng và năm tại tỉnh Nghệ An đƣợc trình bày trong
bảng 1.4.
Ở vùng đồng bằng ven biển, số ngày nắng nóng phổ biến dao động trong
khoảng 24-45 ngày/năm.
Trong các thung lũng, số ngày nắng nóng nhiều hơn, phổ biến dao động trong
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status