ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN NGHIÊM LƢỢNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI
TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN NGHIÊM LƢỢNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI
TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ...........................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ
THỊ TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI................................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn ODA
............................................................................................................................... 5
1.2. Dự án đầu tƣ xây dựng Hạ tầng giao thông đô thị.......................................... 6
1.2.1. Khái niệm Hạ tầng giao thông đô thị....................................................... 6
1.2.2. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị...................8
1.2.3. Đặc điểm Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đô thị từ nguồn vốn
ODA của ngân hàng Thế giới............................................................................. 9
1.2.4. Phân loại dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông............................11
1.2.5. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông...........................12
1.2.6. Chu kỳ dự án đầu tư............................................................................... 18
1.3. Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ODA của
ngân hàng Thế giới.............................................................................................. 19
1.3.1. Khái niệm về quản lý dự án.................................................................... 19
1.3.2. Mục tiêu quản lý dự án........................................................................... 20
1.3.3. Vai trò của quản lý dự án....................................................................... 21
1.3.4 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng.................................................. 22
1.3.5. Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư................................................ 25
1.3.6. Các nhân tố tác động đến Quản lý dự án đầu tư xây dựng....................35
1.3.7. Các tiêu chí đánh giá quản lý dự án....................................................... 36
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 39
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
HÀ NỘI TỪ NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI.......................86
4.1. Bối cảnh........................................................................................................ 86
4.2. Một số giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý các dự án đâu tƣ phát triển hạ
tầng giao thông đô thị Hà Nội từ nguồn vốn ODA giai đoạn tiếp theo................87
4.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách........Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Nhóm giải pháp về thực hiện quản lý dự ánError!
Bookmark
not
defined.
4.2.3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý dự ánError! Bookmark not
defined.
KẾT LUẬN............................................................................................................. 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 90
STT
Ký hiệu
1
ADB
2
10
IDA
11
NSNN
12
ODA
13
PMU
14
QLDA
1
TMĐT
17
UBND
18
Bả
6
Bả
7
Bả
8
Bả
9
Bả
10
Bả
11
Bả
12
Bả
4
Hình 1.4
5
Hình 1.5
6
Hình 3.1
7
Hình 3.2
4
Hình 3.3
5
Hình 3.4
6
Hình 3.5
có thể đáp ứng việc cải thiện hệ thống giao thông đô thị Hà Nội nhằm giảm ùn tắc giao
thông nhƣ hiện nay. Dự kiến thời gian tới, thành phố Hà Nội đang tiếp tục giao đơn vị
nghiên cứu đề xuất đầu tƣ tiếp tuyến BRT Cầu Giấy-Nhật Tân-Nội Bài bằng nguồn vốn
vay của ngân hàng Thế Giới. Trong bối cảnh nền kinh tế đã có chuyển biến tích cực nhƣng
vẫn tiềm ẩn nhiều khó khăn thách thức, nguồn vốn ngân sách cũng nhƣ vốn vay ODA đầu
tƣ cho phát triển hạ tầng giao thông nói chung, cho hạ tầng giao
1
thông đô thị Hà Nội nói riêng đang có xu thế cắt giảm và chuyển đổi hình thức tín
dụng kém ƣu đãi hơn, do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay đầu tƣ lĩnh vực
này càng cần phải hết sức coi trọng.
Từ thực trạng phân tích nêu trên, cho thấy việc nâng cao hiệu quả việc quản lý
sử dụng nguồn vốn vay ODA đầu tƣ cho các dự án hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội
nói chung, nguồn vốn vay ODA từ ngân hàng Thế giới-WB nói riêng là hết sức cần
thiết và cấp bách. Xuất phát từ những nhận định đó, tác giả đã lựa chọn đề tài làm
luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế của mình là “Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng giao thông đô thị Hà Nội từ nguồn vốn ODA của ngân hàng Thế giới ”.
- Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu:
+
Thực trạng, những hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tƣ
xây dựng hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội từ nguồn vốn ODA của ngân hàng Thế
giới ở Sở GTVT thành phố Hà Nội.
+
Giải pháp nào để tăng cƣờng cho công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ
dựng hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội từ nguồn vốn ODA của ngân hàng Thế giới
trong giai đoạn tiếp theo ở Thành phố Hà Nội.
-
Đề xuất một số giải pháp để tăng cƣờng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng hạ tầng giao thông đô thị từ nguồn vốn ODA của ngân hàng Thế giới ở thành
phố Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
3.
*
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu : Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông
đô thị Hà Nội bằng nguồn vốn ODA của Ngân hàng Thế giới.
* Phạm vi nghiên cứu :
-
Nội dung nghiên cứu : Công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng giao
thông đô thị đƣợc đầu tƣ từ nguồn vốn ODA của Ngân hàng Thế giới
-
Về không gian : Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng hạ tầng giao thông đô thị đƣợc đầu tƣ từ nguồn vốn ODA của Ngân hàng Thế
giới tại Sở Giao thông vận tải Hà Nội(Đơn vị quản lý dự án là Ban Quản lý dự án
Đầu tư phát triển giao thông đô thị Hà Nội).
-
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TỪ
NGUỒN VỐN ODA CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn ODA
Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình từ nguồn vốn ODA cũng đã đƣợc
nhiều tác giả nghiên cứu, có những nghiên cứu về nâng cao hiệu quản lý nguồn vốn
ODA đối với đầu tƣ xây dựng. Vì vậy đây là vấn đề sâu và khá phức tạp, tác giả sẽ
vận dụng và kế thừa các công trình trƣớc đó để sử dụng cho luận văn của mình. Tác
giả có tham khảo một số bài báo, một số nghiên cứu đề tài liên quan đã đƣợc phổ
biến, giới thiệu cụ thể một số tài liệu sau:
-
Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế “Quản lý nhà nước về vốn ODA của Thành
phố Hà Nội” của Trịnh Minh Đức (2015) đã nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về vốn
ODA của Thành phố Hà Nội thông qua khoản vốn vay ODA giai đoạn 2011-2015,
luận văn đã làm rõ một số vấn đề lý luận về công tác quản lý Nhà nƣớc đối với vốn
ODA tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015, nêu rõ những kết quả đạt đƣợc,
những hạn chế và nguyên nhân của những kết quả và hạn chế đó. Đề xuất giải pháp
có tính tham khảo nhằm tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc đối với vốn ODA của Thành
phố Hà Nội trong thời gian tới.
-
Luận văn Thạc sĩ quản lý Kinh tế “Quản lý vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ
tầng tại Ban quản lý dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung” của
Trần Thanh Trúc (2015) đã nghiên cứu cơ sở lý luận, nội dung công tác quản lý vốn
Hạ tầng giao thông đô thị là các công trình, vật kiến trúc, thiết bị và các công
trình phụ trợ khác trong khu vực đô thị, thành phố phục vụ cho vận tải hàng hoá,
hành khách và sự đi lại của nhân dân một cách an toàn, thuận tiện, nhanh chóng. Hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị đƣợc phân làm 5 nhóm ngành: đƣờng bộ;
đƣờng sắt; đƣờng thủy nội địa; hàng không. Đặc trong của kết cấu hạ tầng giao
thông là có tính thống nhất và đồng bộ, giữa các bộ phận có sự gắn kết hài hoà với
nhau tạo thành một thể vững chắc đảm bảo cho phép phát huy đựợc sức mạnh tổng
hợp của cả hệ thống. Các công trình kết cấu hạ tầng giao thông đô thị có quy mô lớn
6
và phần lớn ở ngoài trời, bố trí rải rác trên phạm vi cả thành phố, chịu ảnh hƣởng
nhiều của tự nhiên.
*
Phân loại Hạ tầng giao thông đô thị
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị đƣợc phân làm 5 nhóm ngành:
đƣờng bộ; đƣờng sắt; đƣờng thủy nội địa; hàng hải, hàng không.
-
Hạ tầng giao thông đƣờng bộ là các công trình đƣờng bộ, cầu đƣờng bộ,
hầm đƣờng bộ, bến xe, bến đỗ xe và hành lang an toàn đƣờng bộ và các công trình
phụ trợ khác.
-
Hạ tầng giao thông đƣờng sắt là công trình đƣờng sắt, cầu đƣờng sắt, hầm
đƣờng sắt, nhà ga đừờng sắt và hành lang an toàn giao thông đƣờng sắt và các công
Giao thông đối nội và giao thông đối ngoại có liên hệ chặt chẽ với nhau, nối
liền với nhau ảnh hƣởng đến cấu trúc quy hoạch của đô thị.
*
Vai trò của hệ thống hạ tầng giao thông đô thị trong phát triển kinh tế xã hội
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị là một bộ phận chủ yếu của hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế, là cơ sở quan trọng để phát triển kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội và là cầu nối giúp các khu vực đô thị, vùng Thủ đô kết nối, tạo điều kiện
7
phát triển; hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phát triển sẽ là chất xúc tác giúp cho
các hoạt động của nền kinh tế quốc gia đó phát triển nhanh. Kết cấu hạ tầng giao
thông có vai trò nền móng là tiền đề vật chất hết sức quan trọng cho mọi hoạt động
vận chuyển, lƣu thông hàng hóa. Nếu không có hệ thống đƣờng giao thông đầy đủ,
đảm bảo tiêu chuẩn thì các phƣơng tiện vận tải nhƣ các loại xe ô tô, tầu hỏa, máy
bay… sẽ không thể hoạt động tốt đƣợc, không đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi
vận chuyển hành khách và hàng hóa.
-
Giao thông vận tải thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu nối
giúp các ngành kinh tế phát triển và ngƣợc lại. Nhờ có dịch vụ này mới tạo ra đƣợc
sự gặp gỡ của mọi hoạt động kinh tế- xã hội nói chung từ đó tạo ra phản ứng lan
truyền giúp các ngành kinh tế cùng phát triển. Ngƣợc lại chính sự phát triển của các
ngành kinh tế lại tạo đà thúc đẩy ngành giao thông vận tải phát triển.
-
Mục tiêu quan trọng của giao thông vận tải là phục vụ nhu cầu lƣu thông, đi
gồm:
Dự án có tính chu trình và đƣợc thực hiện theo một trình tự chặt chẽ
ý tƣởng hình thành dự án, chuẩn bị dự án đầu tƣ, thực hiện dự án đầu tƣ, kết thúc
đầu tƣ, bàn giao đƣa vào sử dụng, vận hành các kết quả đầu tƣ và đánh giá kết thúc
dự án.
+
Dự án có mục tiêu rõ ràng, dự án đầu tƣ ngay từ giai đoạn hình thành đã xác
định rõ mục tiêu đầu tƣ. Việc thực hiện dự án nhằm giải quyết đƣợc lợi ích gì về
kinh tế, xã hội, tài chính; ai đƣợc hƣởng lợi từ dự án? Nhƣ vậy, bất kỳ một dự án
đầu tƣ nào đƣợc lập, thẩm định và phê duyệt đều phải bảo đảm tính mục đích.
+
Dự án luôn có tính kết quả. Kết quả của các dự án đầu tƣ có thể là các công
trình hay các sản phẩm có tính ứng dụng cụ thể.
+
Về nguồn lực bảo đảm cho dự án. Để dự án đầu tƣ triển khai đạt đƣợc các
mục tiêu đầu tƣ thì cần phải bố trí nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) cho dự án
ngay từ giai đoạn đầu tiên đến giai đoạn cuối cùng của chu trình dự án.
+
Về chủ thể tham gia dự án. Bất kỳ một dự án đầu tƣ nào đều có sự tham gia
của các chủ thể bao gồm: chủ đầu tƣ, các nhà thầu (xây lắp, tƣ vấn, cung cấp hàng
+
Dự án từ nguồn vốn ODA đáp ứng các mục tiêu trung và dài hạn của Nhà
nƣớc, do đó việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tƣ phải trên cơ sở chiến lƣợc
phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong từng
thời kỳ.
+
Trong đầu tƣ hạ tầng giao thông đô thị từ nguồn của WB, chủ dự án và
ngƣời đƣợc thụ hƣởng kết quả đầu tƣ dự án đầu tƣ không phải là một do vậy thiếu
động cơ để đạt mục tiêu và áp lực kiểm soát, khó xác định trách nhiệm cá nhân.
Chủ đầu tƣ sử dụng nguồn vốn để đầu tƣ không phải cho mình mà lại chuyển giao
quyền quản lý và sử dụng cho đơn vị khác (ngƣời khác) nên khả năng lãng phí, thất
thoát, tiêu cực là rất lớn nếu không đƣợc kiểm soát chặt chẽ. Đặc điểm này đòi hỏi
trong công tác quản lý dự án phải có quy trình, phƣơng thức kiểm soát chặt chẽ, sử
dụng phƣơng thức quản lý hợp lý.
+
Việc sử dụng nguồn vốn của các dự án đầu tƣ bằng cơ chế đại diện, ủy
quyền: Nhà nƣớc đại diện cho nhân dân quản lý, sử dụng vốn; các cơ quan nhà
nƣớc ở cấp cao (Chính phủ, Quốc hội) ủy thác việc quản lý, sử dụng vốn cho Thành
phố và tiếp tục phân cấp, ủy quyền cho các đơn vị cấp dƣới thực hiện là Ban Quản
lý dự án. Do vậy, đây là một trong những nguyên nhân sâu xa dẫn đến dự án đầu tƣ
từ dễ bị thất thoát, lãng phí, tham nhũng nếu việc quản lý không tốt.
+
Sản phẩm của dự án dầu tƣ xây dựng hạ tầng giao thông đô thị có tính chất đơn
CÔNG TRÌNH
IDự án quan trọng quốc gia
II
Nhóm A
1
2
III
Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ)
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao
thông (khác ở điểm II-1)
Nhóm B
1
Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ)
11
Các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao
2
thông (khác ở điểm II-3)
IV
Nhóm A
1
III
1
IV
1
Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ)
Nhóm B
Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ)
Nhóm C
Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ)
(Nguồn: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6
1.2.5. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
* Khái niệm:
Từ ODA đƣợc viết tắt Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển
chính thức hay viện trợ phát triển cấp Chính phủ) là hình thức trợ giúp tài chính đầu
tiên của các quốc gia phát triển đối với quốc gia đang phát triển, đƣợc Mỹ khởi
12