Quan hệ xã hội của phụ nữ sau ly hôn ở hà nội ( Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ LAN ANH

QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ
SAU LY HÔN Ở HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI, 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ THỊ LAN ANH

QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ
SAU LY HÔN Ở HÀ NỘI
Ngành:
Mã số:

XÃ HỘI HỌC
8. 31.03. 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

các tiền bối trong Viện Xã hội học – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã
nhiệt tình hợp tác cũng như giúp đỡ trong thời gian tôi thực hiện luận văn này.
Bên cạnh đó, tôi vô cùng biết ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và người
thân đã luôn ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể tập trung nghiên cứu và
hoàn thành đề tài này.
Do về mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót và khiếm khuyết. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô và mọi người để luận văn được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2018
Tác giả luận văn

VŨ THỊ LAN ANH


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ 2
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. 5
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ........................................................ 21
1.2. Một số khái niệm nghiên cứu ............................................................................. 22
1.3. Các lý thuyết sử dụng ......................................................................................... 27
1.4. Vài nét về tình hình ly hôn ở Việt Nam và giới thiệu về địa bàn khảo sát ............... 34
Chương 2: NHẬN DIỆN VÀ TÌM HIỂU CÁC MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA
PHỤ NỮ SAU LY HÔN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG .................................. 38
2.1. Đặc điểm của phụ nữ ly hôn .............................................................................. 38
2.2. Quan hệ của phụ nữ sau ly hôn với con cái ....................................................... 41
2.3. Quan hệ của phụ nữ sau ly hôn với hai bên gia đình ......................................... 48

Bảng 2.15: Kiểm định mối liên hệ giữa khu vực cư trú của phụ nữ sau ly hôn và tỷ
lệ phụ nữ cố tỏ ra vui vẻ trước mặt mọi người dù thực tế không phải vậy ............... 71


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Số vụ ly hôn trên cả nước năm 2014 .................................................... 35
Biểu đồ 1.2: Số vụ ly hôn trên cả nước năm 2015 .................................................... 36
Biểu đồ 2.1: Nguyên nhân ly hôn nhìn từ góc độ phụ nữ ......................................... 39
Biểu đồ 2.2: Đánh giá của phụ nữ về việc dạy và chăm sóc con sau ly hôn ............ 46
Biểu đồ 2.3: Kiểm định mối liên hệ giữa tình trạng kinh tế của phụ nữ sau ly hôn và
mối quan hệ của họ với con cái ................................................................................. 47
Biểu đồ 2.4: Kiểm định mối liên hệ giữa tuổi của phụ nữ và mối quan hệ của họ với
gia đình gốc sau ly hôn.............................................................................................. 51
Biểu đồ 2.5: Kiểm định mối liên hệ giữa khu vực cư trú của phụ nữ sau ly hôn và
mối quan hệ của họ với chồng cũ .............................................................................. 54
Biểu đồ 2.6: Mức độ tới thăm bố mẹ chồng cũ của phụ nữ sau ly hôn .................... 57
Biểu đồ 2.7: Kiểm định mối liên hệ giữa số năm ly hôn của phụ nữ........................ 61
và mối quan hệ của họ với đồng nghiệp ở nơi làm việc sau ly hôn .......................... 61
Biểu đồ 2.8: Kiểm định mối liên hệ giữa tình trạng kinh tế của phụ nữ sau ly hôn và
mối quan hệ của họ với đồng nghiệp ở nơi làm việc ................................................ 63
Biểu đồ 2.9: Kiểm định mối liên hệ giữa khu vực cư trú của phụ nữ sau ly hôn và
việc nghĩ đến tái hôn ................................................................................................. 67
Biểu đồ 2.10: Tâm trạng của phụ nữ về cuộc ly hôn trong 12 tháng sau ly hôn ...... 68
Biểu đồ 2.11: Kiểm định mối liên hệ giữa tỷ lệ phụ nữ vẫn buồn sau cuộc ly hôn và
tỷ lệ phụ nữ cố tỏ ra vui vẻ trước mặt mọi người dù thực tế không phải vậy ........... 70


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ly hôn là sự tan rã của hôn nhân diễn ra ở mọi xã hội, mỗi xã hội lại chấp

tuông, bạo lực gia đình, phạm tội và mắc các tệ nạn xã hội, nguyên nhân kinh tế, ốm
đau bệnh tật, không có con, mâu thuẫn với gia đình thông gia. Có thể nói, qua các
năm, với các nghiên cứu, lý do ly hôn vẫn giữ nguyên như thế. Xã hội đã quá quen
thuộc với các lý do gây ra ly hôn, nhưng tình trạng ly hôn không giảm bớt. Trần Thị
Minh Thi [50, 106] trích dẫn số liệu thống kê tỷ lệ ly hôn tại Việt Nam tăng liên tục
từ năm 2000 đến năm 2010, từ 51.361 vụ năm 2000 lên 65.929 vụ năm 2005, và tới
năm 2010 đã lên đến 97.627 vụ.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra phụ nữ đứng đơn nhiều hơn nam giới. Tổng điều
tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 của Tổng cục thống kê [35, 101] cho thấy,
tỷ lệ ly hôn của nữ là 1,43% cao gấp 2,4 lần so với tỷ lệ ly hôn của nam là 0,59%;
không chỉ ở tổng số mà ở tất cả các độ tuổi từ 15 – 19 tuổi đến trên 74 tuổi. Như
vậy, mức độ ly hôn của nữ cao hơn khá nhiều so với nam, cả về số lượng cũng như
tỷ lệ. Do nam giới có khả năng tái hôn cao hơn và có tỷ suất tử vong lớn hơn của nữ
nên mới có sự chênh lệch lớn giữa hai giới như thế. Theo số liệu của Tòa án nhân
dân quận từ năm 2005 - 2010, Phan Thị Luyện [18, 81] cũng chỉ ra số phụ nữ đứng
tên ly hôn chiếm tỷ lệ cao nhất ở tất cả các năm trong tổng số đơn được thụ lý và
giải quyết tại Tòa. Nếu tính trung bình, phụ nữ là nguyên đơn chiếm 47,3%, trong
khi nam giới là 23,4%, đơn chung chiếm 29,3%. Với nghiên cứu của Nguyễn Thanh
Tâm [27, 93], tỷ lệ phụ nữ đứng đơn xin ly hôn trong mẫu phỏng vấn sâu ước tính
lên tới 80%. Theo Lê Thi [32, 276], nguyên nhân là bởi hiện nay, phụ nữ không còn
cam chịu bị chồng bắt nạt như trước đây. Phụ nữ đã có sự hiểu biết hơn, được giác
ngộ về quyền bình đẳng của mình trong gia đình nên không chịu đựng được sự bất
công của người chồng. Họ có sự độc lập về kinh tế trong gia đình, có nghề nghiệp
nên khi quyết định xin ly hôn, họ có khả năng tự lao động nuôi con cái một mình.
Vì vậy, phụ nữ sau ly hôn là đối tượng rất cần được quan tâm nghiên cứu. Đã
có nhiều nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau của ly hôn nhưng khía cạnh về
quan hệ xã hội (QHXH) của phụ nữ sau ly hôn tuy có được đề cập đến nhưng chưa
2



Thụy Điển
Hồng Kông
Hàn Quốc
Nhật Bản
Macao
Singapore

Năm
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
2007
3


2007
2007
2007
2007
2007

0.27
0.21
0.20
0.12
0.04

Tác giả chỉ ra theo Ochiai (2011), điểm khác biệt cốt yếu giữa ly hôn ở Đông
Á và Châu Âu là ở Châu Âu, hôn nhân trở thành quyền lựa chọn trong cuộc sống
nên bản thân tỷ lệ kết hôn đang sụt giảm. Ở Đông Á, tỷ lệ kết hôn cũng không thấp
hơn nhiều. Nhìn vào tỷ lệ kết hôn và ly hôn ở bảng trên, có thể thấy Bắc Mỹ, Nam
Mỹ và Châu Âu vượt trội hơn hẳn, con số cao nhất ở Đông Á là 0,45 tại Đài Loan,
0,39 tại Hồng Kông và 0,36 tại Hàn Quốc. Hôn nhân ở Đông Á đang thay đổi,
nhưng tại thời điểm này kết hôn vẫn tương đối phổ biến, và mỗi cặp đôi kết hôn ít
có khả năng ly hôn hơn vùng Tây Âu, Bắc Âu hay Bắc Mỹ, Nam Mỹ.
Betty Yorburg [52, pg. 193 – 194] nhắc đến nghiên cứu của Liana C.Sayer và
Suzanne M.Bianchi với việc chỉ ra các đặc điểm của những phụ nữ có tỷ lệ ly hôn
cao nhất: không có kinh nghiệm làm việc trước khi kết hôn; kết hôn khi đang dưới
18 tuổi; sinh con trước đám cưới hoặc có thai vào thời điểm kết hôn; không có con
hoặc không có con trai; có bố mẹ ly hôn khi họ 14 tuổi; và có nhiều khả năng sống
trong căn hộ đi thuê hơn là nhà riêng. Về công việc của người vợ, tác giả chỉ ra
những phụ nữ thu nhập thấp nhất có khả năng ly thân hay ly hôn gấp đôi so với phụ
nữ thu nhập cao. Phụ nữ làm việc 35 – 40 giờ mỗi tuần có khả năng ly hôn cao gấp
4 lần so với phụ nữ trung bình làm việc 20 giờ một tuần hoặc ít hơn. Nhưng thu

Hợp quốc công bố năm 1995 cho thấy Mỹ có tỷ lệ ly hôn theo đầu người cao nhất
thế giới: 0,02%/1000 người (không tính những quốc gia cấm ly hôn). Đầu những
năm 1990, có khoảng 52% người Mỹ và 42% người Canada có ít nhất một lần ly
hôn trong đời. Ly hôn ở Nga cũng có xu hướng tăng cao.
Về tình hình ly hôn tại Việt Nam, theo Hà Việt Hùng [12, 44], tương tự như
nhiều nước đang phát triển khác, tỷ lệ ly hôn cũng có xu hướng ngày càng tăng lên
ở nước ta. Theo các số liệu của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ những người đang sống ly
hôn đã tăng từ 0,9% năm 2004, lên 1,0% năm 2009. Tỷ lệ số người ly hôn là nữ
nhiều gấp 2,3 lần tỷ lệ số người ly hôn là nam. Số người sống ly hôn hoặc ly thân ở
nước ta năm 2009 có hơn một triệu người (Tổng cục Thống kê, 2010). Còn theo kết
5


Luận vận đậy đu ở file:Luận vận Full















Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status