Quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ các trường mầm non công lập quận long biên, hà nội - Pdf 50

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ HƯƠNG TRÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ
CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN
LONG BIÊN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VŨ HƯƠNG TRÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ
CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN
LONG BIÊN, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

văn nhưng chắc chắn đề tài còn có thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo, đồng nghiệp để đề tài được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2018
Tác giả

Vũ Hương Trà


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON ........................................................... 10
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.......................................................... 10
1.2. Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường
mầm non .......................................................................................................... 26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở
CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN LONG BIÊN .............. 28
2.1. Vài nét về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát ................................... 28
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận
Long Biên ....................................................................................................... 31
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non
công lập quận Long Biên, Hà Nội: ................................................................. 37
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý HĐGD trẻ tại các
trường mầm non công lập quận Long Biên, Hà Nội ....................................... 46
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ
CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN LONG BIÊN .... 49
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 49
3.2. Các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ ở trường mầm non ......... 50


Cơ sở vật chất

ĐDĐC

:

Đồ dùng đồ chơi

GD

:

Giáo dục

GD&ĐT

:

Giáo dục và đào tạo

GDMN

:

Giáo dục mầm non

GVMN

:

Bảng 2.1. Số liệu cán bộ quản lý và giáo viên 10 trường mầm non ............... 28
Bảng 2.2. Bảng thống kê trình độ đào tạo của cán bộ, giáo viên của 10
trường MN ....................................................................................................... 29
Bảng 2.3: Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm
quan trọng của HĐGD trẻ ở trường mầm non ................................................ 31
Bảng 2.4: Mức độ nhận thức cán bộ quản lý và giáo viên về mục tiêu của
HĐGD trẻ ở trường mầm non ......................................................................... 32
Bảng 2.5: Mức độ thực hiện hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm
non công lập quận Long Biên, Hà Nội............................................................ 34
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ tại các
trường mầm non công lập quận Long Biên, Hà Nội ....................................... 34
Bảng 2.7: Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm
non công lập quận Long Biên, Hà Nội............................................................ 36
Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến đánh giá các biện pháp quản lý quá trình giáo
dục trẻ ở các trường mầm non công lập quận Long Biên, Hà Nội ................. 37
Bảng 2.9: Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện nội dung quản lý chỉ
đạo xây dựng nội dung, chương trình giáo dục trẻ tại các trường mầm non
công lập quận Long Biên, Hà Nội................................................................... 39
Bảng 2.10 Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện chỉ đạo các hình thức tổ
chức HĐGD trẻ tại các trường mầm non công lập quận Long Biên, Hà Nội....... 41
Bảng 2.11: Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện nội dung quản lý kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện HĐGD trẻ tại các trường mầm non công
lập quận Long Biên, Hà Nội ........................................................................... 42
Bảng 2.12: Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các nội dung quản lý
HĐGD trẻ tại các trường mầm non công lập quận Long Biên, Hà Nội ......... 45
Bảng 2.13: Đánh giá chung về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý
HĐGD trẻ tại các trường mầm non công lập quận Long Biên, Hà Nội ......... 46
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ..... 74
Bảng 3.2: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý đề xuất ................................................................................................ 76

tuệ trong tương lai.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều sự nỗ lực thể hiện
sự quan tâm, cải thiện tình trạng dinh dưỡng, phương pháp giáo dục cho trẻ em và

1


khuyến khích phát triển đối với GDMN, trong đó vấn đề về chăm sóc nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ luôn được coi là nền tảng. Chất lượng giáo dục trẻ mầm non quyết định
sự hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ tương lai của Việt Nam. Chất
lượng giáo dục mầm non tốt, trẻ sẽ có các tiền đề trở thành công dân có ích cho xã
hội. Ngược lại, chất lượng giáo dục mầm non không tốt cũng sẽ là một trong những
nguyên nhân khiến trẻ trở thành người xấu, là gánh nặng cho xã hội. Chính vì vậy,
việc giáo dục mầm non rất quan trọng đối với mỗi gia đình, mỗi nhà trường và mỗi
quốc gia.
Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, với sự phát
triển không ngừng của khoa học, công nghệ, văn hóa và nghệ thuật, đòi hỏi con
người phải đa năng, có khả năng xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc sống một
cách hiệu quả. Do vậy, cùng với sự đổi mới chung trong giáo dục, giáo dục mầm
non với mục tiêu phát triển tổng thể cho trẻ cũng cần phải có những đổi mới nhằm
hình thành ở trẻ những năng lực chung, những nền tảng nhân cách ban đầu.
Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, bồi
dưỡng cho trẻ trở thành người công dân có ích. Ở trường mầm non trẻ được lĩnh hội
những tri thức sơ đẳng cần thiết, phát triển quá trình nhận thức, ngôn ngữ, những kỹ
năng, kỹ xảo và phương thức hành động, góp phần hình thành và phát triển năng lực
chung của trẻ, giúp trẻ phát triển một cách hài hòa, dễ dàng thích nghi với việc học
tập ở bậc tiểu học sau này.
Việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ là nhiệm vụ quan trong, chủ chốt đánh
giá chất lượng các trường mầm non, đó cũng là nhiệm vụ bắt buộc với các nhà quản
lý, giáo viên mầm non. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều giáo viên chưa nhận thức rõ điều

trí nhớ[16];
Công trình nghiên cứu của Maria Montessori tập trung nghiên cứu điều kiện
hình thành các kỹ năng hoạt động nói chung và kỹ năng hoạt động độc lập[21];
Shichid Makoto với công trình Chăm sóc về tâm lý cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đã
nghiên cứu về tâm lý của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm sóc chúng của cha
mẹ Nhật [23].
D.V Khuđômixki (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học
giáo dục, Hà Nội [12]; Phạm Thị Châu( 1994), Quản lý giáo dục mầm non- XN in
tổng hợp 13.D.V [11]; M.I.Konđacốp (1990), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý
giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung Ương 1, Hà Nội [22].

3


Các công trình nghiên cứu đã cho chúng ta thấy rõ hơn tầm quan trọng của
công tác giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non.
2.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Trong những năm gần đây, GDMN luôn được sự quan tâm đặc biệt của toàn
xã hội. Trong quá trình phát triển GDMN ở Việt Nam đã có nhiều chương trình giáo
dục ra đời. Năm 1994, Bộ GD&ĐT ban hành bộ chương trình mẫu giáo cải cách với
tên gọi “Chương trình CS - GD mẫu giáo và hướng dẫn thực hiện”. Thực hiện chỉ
thị số 14/2001/CT - TTg về việc đổi mới nội dung sách giáo khoa, đổi mới phương
pháp GD, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
và công tác QLGD, giáo dục mầm non đã thử nghiệm và đưa ra chương trình thí
điểm “Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động GD trẻ”. Đến ngày 25 tháng 7 năm
2009, chương trình GDMN mới chính thức được ban hành theo nguyên tắc chương
trình khung với độ mở cao, phát huy tính sáng tạo của GV và tính tích cực của trẻ
và được cấu thành bởi 5 thành tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung GD, phương pháp tổ
chức các hoạt động GD, các điều kiện thực hiện đánh giá.
Dưới góc độ nghiên cứu khoa học, trong những năm gần đây đã có nhiều đề

- Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ tại các trường
mầm non.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non
công lập quận Long Biên, Hà Nội.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ ở các trường MN
công lập quận Long Biên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ ở các trường mầm non công
lập quận Long Biên, Hà Nội.
Khách thể nghiên cứu:
Quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ các trường mầm non công lập quận Long
Biên, Hà Nội.
4.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu tại 10 trường mầm non công lập trên địa bàn quận Long Biên
như sau: Trường MN Gia Thượng, Trường MN Ngọc Thụy, Trường MN Phúc Đồng,
Trường MN Bắc Biên, Trường MN Bắc Cầu, Trường MN Sơn Ca, Trường MN Hoa
Sen, Trường MN Thượng Thanh, Trường MN Ánh Sao, Trường MN Hoa Phượng
4.2.1 Giới hạn về thời gian
Để điều tra thực trạng quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ các trường mầm
non trên địa bàn quận trong 03 năm trở lại đây.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp các nhóm
phương pháp sau:

7




8


Đánh giá được thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm
non công lập quận Long Biên, Hà Nội, chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức
hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non.
Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở các trường MN
công lập trên địa bàn Quận Long Biên, Hà Nội
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn bao
gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm non
công lập quận Long Biên, Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ của các trường mầm
non công lập quận Long Biên, Hà Nội.

9


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1: Quản lý
1.1.1.1: Khái niệm
Trong nghiên cứu khoa học có rất nhiều quan niệm về quản lý, theo những
cách tiếp cận khác nhau. Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra
theo góc độ tổ chức. Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái, là điều khiển, điều

sát và xử lý, ứng xử kịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính
tự giác và tính kỷ luật. Nói một cách khái quát nhất đây là quá trình tác động gây
ảnh hưởng đến khách thể quản lý của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã
định.
- Nhiệm vụ quan trọng của người quản lý là thực hiện chức năng kiểm tra
đánh giá. Trong công tác lãnh đạo và quản lý, chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói: “Không
có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo”
Từ đó ta có thể nhận thấy vai trò kiểm tra đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh
mọi hoạt động của khách thể quản lý là việc làm rất quan trọng của chủ thể quản lý.
1.1.2. Hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non
1.1.2.1. Khái niệm hoạt động giáo dục
- Hoạt động giáo dục có thể hiểu theo hai cấp độ:
- Theo nghĩa rộng: Hoạt động giáo dục là loại hình hoạt động đặc thù của xã
hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu của và năng lực của con người để
duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình
thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp, có chủ định đến
đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức,
trí, thể, mĩ [27].
- Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục là hoạt động sư phạm được tổ chức
trong nhà trường một cách có kế hoạch, có mục đích. Trong đó dưới vai trò chủ đạo
của nhà giáo dục, người được giáo dục tích cực, chủ động tự giáo dục, tự rèn luyện
nhằm hình thành cơ sở của thế giới quan nhân sinh quan khoa học, những phẩm
chất, nét tính cách của người công dân người lao động [27].
1.1.2.2. Nội dung giáo dục trẻ tại các trường mầm non
- Nội dung hoạt động giáo dục trẻ mầm non được xác định theo chương trình

11


giáo dục mầm non quy định tại chương trình Giáo dục mầm non (Ban hành kèm


12


- Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
- Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
- Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…
* Nội dung chương trình giáo dục mẫu giáo: “ Chương trình giáo dục mẫu
giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận
thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở
tiểu học” [5,Tr.34].
* Phát triển thể chất:
- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng,
biết định hướng trong không gian.
- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức
khoẻ.
- Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm
bảo sự an toàn của bản thân.
* Phát triển nhận thức:
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ
định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác
nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành
động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh

- Trên cơ sở phân tích các khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài luận văn như:
quản lý, hoạt động giáo dục trẻ mầm non, chúng tôi xây dựng khái niệm quản lý
hoạt động giáo dục trẻ mầm non như sau:
- “ Quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý nhằm phát triển và nâng cao chất lượng các thành tố của
quá trình giáo dục, làm cho hoạt động giáo dục trẻ mầm non tiến đến mục đích đã
được đề ra của nhà trường” [16,Tr.45].
1.1.3.2.Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
Quản lý mục tiêu giáo dục trẻ
14


Nhà quản lý cần xác định rõ mục tiêu hoạt động giáo dục trẻ ở trường, từ đó
đặt ra các yêu cầu về các điều kiện thiết yếu khác để nhằm đáp ứng mục tiêu.
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào
lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và
phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi,
khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở
các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời[5].
Mục tiêu GDMN ở trẻ mẫu giáo 3- 6 tuổi nhằm giúp trẻ phát triển hài hòa về
thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – kỹ năng xã hội, thẩm mỹ chuẩn bị cho trẻ
vào tiểu học.
Ngoài những mục tiêu chung về kiến thức, kỹ năng, thái độ, mục tiêu giáo
dục trẻ cần hướng tới đáp ứng và phù hợp đặc điểm phát triển, nhu cầu cơ bản của
đối tượng trẻ cụ thể trong từng giai đoạn nhằm hình thành ở trẻ một số năng lực và
phẩm chất cần thiết cho cuộc sống của trẻ ở từng lớp, từng địa phương.
Việc xác định mục tiêu giáo dục cụ thể, chi tiết sẽ giúp xác định mục tiêu chi
tiết của từng bài học. Qua đó, người giáo viên sẽ biết phải dạy những kiến thức, kỹ

quen một số khái niệm sơ đẳng về toán
Khám phá khoa học: Các bộ phận của cơ thể con người; Đồ vật; Động vật và
thực vật; Một số hiện tượng tự nhiên [5].
Khám phá xã hội: Bản thân, gia đình, bạn bè, cộng đồng; Trường mầm non;
Một số nghề phổ biến; Danh lam, thắng cảnh, các ngày lễ, hội [5].
Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán: Tập hợp, số lượng, số thứ
tự và đếm; Xếp tương ứng; So sánh, sắp xếp theo qui tắc; Đo lường; Hình dạng;
Định hướng trong không gian, định hướng thời gian [5].
Giáo dục phát triển ngôn ngữ: nghe, nói, làm quen việc đọc viết
Nghe: Nghe các từ chỉ người, sự vật hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt
động và các từ biểu cảm, khái quát; Nghe lời nói trong giao tiếp hàng ngày; Nghe
kể chuyện đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi [5].
Nói: Phát âm rõ các tiếng trong tiếng việt; Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu
biết của bản thân bằng các loại câu khác nhau; Sử dụng các từ ngữ và câu trong giao
tiếp hàng ngày. Trả lời và đặt câu hỏi; Đọc thơ, ca dao, đồng dao, kể chuyện; Lễ
phép, chủ động và tự tin trong giao tiếp [5].
Làm quen việc đọc, viết: Làm quen cách sử dụng sách, bút ; Làm quen một

16


số kí hiệu thông thường trong cuộc sống; Làm quen với chữ viết, với việc đọc sách.
Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
Phát triển tình cảm: Ý thức về bản thân; Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình
cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh [5].
Phát triển kỹ năng xã hội: Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt ở
gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi; Quan tâm bảo vệ môi trường [5].
Giáo dục phát triển thẩm mỹ
Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần
gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật [5].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status