GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I . MỤC TIÊU
Giúp HS:
Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
Vận dụng để giải các bài toán đơn giản về tìm tỉ số phần trăm của hai số.
II . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết và nhận xét.
học trước.
- GV nhận xét và cho điểm HS
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài mới:
HS nghe.
2.2. Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần
trăm:
a) Giới thiệu cách dùng tỉ số phần trăm
của 315 và 600
- GV nêu bài toán ví dụ:
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
phần trăm.
- GV nêu bài toán: Trong 80kg nước biển có - HS nghe và tóm tắt bài toán.
2,8kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng
muối có trong nước biển.
- GV giải thích: Có 80kg nước biển, khi
lượng nước bốc hơi hết người ta thu được
2,8kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng
muối có trong nước biển.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của
mình.
2.3. Luyện tập - thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và tự làm bài.
- GV gọi HS đọc các tỉ số phần trăm vừa viết - HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận
được.
xét.
0,57 = 57%
0,3 = 30%
0,234 = 23,4%
1,35 = 135%
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp
bảng.
theo dõi và bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau.
IV . RÚT KINH NGHIỆM :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
I . MỤC TIÊU
Giúp HS:
Biết cách tính một số phần trăm của một số.
Vận dụng cách tính một số phần trăm của một số để giải các bài toán có liên quan.
II . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
: 800 học sinh
1%
: ... học sinh?
52,5%
: ... học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% thì
1% là mấy học sinh?
1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5% số học sinh toàn trương là bao nhiêu
học sinh?
52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 = 420 (học sinh)
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh?
- Trường đó có 420 học sinh nữ.
- GV nêu: thông thường hai bước tính trên ta
viết gộp lại như sau
800 : 100 x 52,5 = 420 (học sinh)
hoặc
- GV chữa bài HS trên bảng lớp.
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài mình.
- GV hỏi: Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng - Để tính 0,5% của 1 000 000 ta lấy
chúng ta làm như thế nào?
1 000 000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5.
2.3. Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV gọi HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp.
- GV hỏi: Làm thế nào để tính được số học
sinh 11 tuổi?
- HS: Để tính được số học sinh 11 tuổi chúng
ta lấy tổng số học sinh cả lớp trừ đi số học
sinh 10 tuổi.
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì ?
- Chúng ta cần tìm số HS 10 tuổi.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm
bảng.
sai thì sửa lại cho đúng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS tự làm bài (bài tập này giải - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
tương tự bài tập 1)
vào vở bài tập.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau.
IV. BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM
Theo kế hoạch cả năm xã Yên Mỹ phải trồng 55.000ha rau sạch. Đến hết tháng 10 xã đã
thực hiện được 8,2% kế hoạch năm. Hỏi theo kế hoạch thì xã phải trồng bao nhiêu ha rau sạch
nữa?
V . RÚT KINH NGHIỆM :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................