Ảnh hưởng của cú sốc chính sách tiền tệ đến các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế việt nam - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

HUỲNH NGỌC HOÀNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CÚ SỐC CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ ĐẾN CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ CỦA
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

HUỲNH NGỌC HOÀNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CÚ SỐC CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ ĐẾN CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ CỦA
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

TP HỒ CHÍ MINH – 2016

1.5 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 5
1.6 Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 5
1.7 Kết cấu đề tài ...................................................................................................... 6
CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN KHUÔN KHỔ LÝ THUYẾT VÀ CÁC

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM............................................................................8
2.1 Khuôn khổ New Keynesian trong phân tích chính sách tiền tệ ......................... 8
2.2 Mô hình lý thuyết cơ sở Mundell Fleming trong phân tích nền kinh tế mở .... 12
2.2.1 Thị trường hàng hoá và đường IS ............................................................13
2.2.2 Thị trường tiền tệ và đường LM ..............................................................16
2.2.3 Cán cân thanh toán và đường BP.............................................................20
2.2.4 Tác động của chính sách tiền tệ trong nền kinh tế mở ............................22
2.3 Mô phỏng mô hình New Keynesian trong nền kinh tế nhỏ mở ....................... 25
2.3.1 Phương trình tổng cầu IS .........................................................................25
2.3.2 Phương trình tổng cung AS .....................................................................28
2.3.3 Phương trình cân bằng lãi suất không phòng ngừa .................................29
2.3.4 Phương trình quy tắc chính sách tiền tệ hướng về tương lai ...................29


2.4 Tổng quan về các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ ...................................... 30
2.4.1 Các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ ...................................................30
2.4.2 Mối liên hệ giữa nguyên tắc chính sách tiền tệ với cơ chế truyền dẫn....34
2.5 Các nghiên cứu thực nghiệm về cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ............. 35
2.5.1 Các nghiên cứu nước ngoài .....................................................................36
2.5.2 Các nghiên cứu cho trường hợp Việt Nam ..............................................41
CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................46

CHƯƠNG 5:

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý .........................................................73

5.1 Kết luận chung.................................................................................................. 73
5.2 Hạn chế của đề tài và hàm ý chính sách ........................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB

Asian Development Bank

ARCH

AutoRegressive Conditional Heteroskedasticity

BASVAR

Bayesian Structural Vector Autoregressive model

CPI

Consumer Price Index

CSTT

Chính sách tiền tệ


Impulse Response Function

NHTW

Ngân hàng trung ương

RBC

Real Business-Cycle Theory

SVAR

Structural Vector Autoregressive model

TPP

Trans-Pacific Partnership

VAR

Vector Autoregressive model

VECM

Vetor Error Correction model

WTO

World Trade Organization

Hình 4.2: Kiểm định nghiệm đơn vị cho chuỗi tỷ giá đã lấy sai phân bậc 1 ............54
Hình 4.3: Tổng hợp các tiêu chuẩn lựa chọn độ trễ biến nội sinh trong mô hình.....55
Hình 4.4: Kết quả kiểm định LM Test cho phần dư của phương trình AS ...............56
Hình 4.5: Kết quả kiểm định LM Test cho phần dư của phương trình IS ................58
Hình 4.6: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn cho phần dư của phương trình IS ....58
Hình 4.7: Kết quả kiểm định hiệu ứng ARCH cho phần dư của phương trình IS ....59
Hình 4.8: Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình VAR ..................................60
Hình 4.9: Sự phản ứng của các yếu tố vĩ mô trước cú sốc chính sách tiền tệ...........64
Hình 4.10: Sự phản ứng của các yếu tố vĩ mô trước cú sốc tỷ giá............................66
Hình 4.11: Sự phản ứng của các yếu tố vĩ mô trước cú sốc tổng cầu .......................67
Hình 4.12: Sự phản ứng của các yếu tố vĩ mô trước cú sốc tổng cung .....................68


1
TÓM TẮT
Ở mọi quốc gia, chính sách tiền tệ luôn giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong việc
điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hoá như hiện nay, chính
sách tiền tệ cần được sử dụng một cách linh hoạt, hiệu quả để nền kinh tế trong nước
có thể thích ứng kịp thời trước những biến động trên thế giới. Muốn làm được điều
đó, cần phải có những nghiên cứu định lượng về sự tác động của cú sốc chính sách
tiền tệ đến các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế, làm nền tảng cơ sở khoa học cho các nhà
hoạch định, điều hành chính sách trong việc đưa ra các quyết định. Trong bài nghiên
cứu này, tác giả áp dụng mô hình New Keynesian trong việc phân tích chính sách tiền
tệ ở nền kinh tế nhỏ mở Việt Nam, với sự hiện diện của yếu tố kỳ vọng. Mô hình
được áp dụng cho dữ liệu theo quý, từ quý 1 năm 1998 đến quý 4 năm 2015. Phát
hiện chính của đề tài là tìm thấy bằng chứng cho thấy chính sách tiền tệ của Việt Nam
hướng tới mục tiêu ổn định sản lượng với mức ý nghĩa thống kê cao, tuy nhiên chưa
hướng tới lạm phát mục tiêu mà chỉ mới dừng ở việc ứng phó lạm phát. Trước một
cú sốc thắt chặt tiền tệ, lỗ hổng sản lượng và lạm phát ngay lập tức giảm mạnh với
mức ý nghĩa 5%. Bên cạnh đó, đề tài cũng minh chứng cho vai trò của lạm phát kỳ

nền kinh tế bằng chính sách tiền tệ, các nhà hoạch định chính sách cần phải nhận biết
được cách thức mà chính sách tiền tệ tác động tới nền kinh tế; hay ảnh hưởng của cú
sốc chính sách tiền tệ đến các yếu tố kinh tế vĩ mô.
Xuất phát từ sự cần thiết kể trên, đề tài đã tiến hành nghiên cứu sự phản ứng
của các yếu tố vĩ mô trước các cú sốc chính sách tiền tệ, thông qua việc mô hình hóa
chính sách tiền tệ tại Việt Nam theo hướng tiếp cận SVAR, dựa vào mô hình nền kinh
tế nhỏ mở của trường phái New Keynes. Từ đây tạo được nền tảng khoa học cho một
số vấn đề chính trong điều hành chính sách tiền tệ như: Đâu là ảnh hưởng thực sự của
chính sách tiền tệ? Cơ chế truyền dẫn từ những mục tiêu chính sách đến các biến số
thực của nền kinh tế là gì? Bên cạnh đó, đề tài cũng xem xét sự phản ứng của các yếu
tố vĩ mô trước các cú sốc khác, đó là cú sốc trong tổng cầu, tổng cung và tỷ giá; để


3
xác định xem cú sốc nào có tác động mạnh đến các yếu tố vĩ mô. Trên cơ sở kết quả
nghiên cứu, đề tài góp phần nâng cao tính hiệu quả cho các quyết định chính sách
được đưa ra.
Trong khi hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây ở Việt Nam, thường
chỉ phân tích chính sách tiền tệ trong mối quan hệ tương tác giữa các biến số vĩ mô
mà không xem xét tới vai trò của nền tảng vi mô; đề tài đặt chính sách tiền tệ trong
một mô hình thu nhỏ của nền kinh tế, nơi các chủ thể có khả năng tác động đến tình
hình nền kinh tế thông qua sự kỳ vọng hợp lý của mình; từ đó tác giả tìm ra cơ chế
truyền dẫn, cũng như mức độ ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến các yếu tố vĩ mô
trong mối quan hệ tổng thể. Điều này khá hợp lý cho trường hợp ở Việt Nam, khi mà
yếu tố kỳ vọng đóng một vai trò không nhỏ trong việc chuyển hướng các mục tiêu
chính sách ban đầu. Cách thức nghiên cứu này nhằm hướng tới ước lượng các tham
số cấu trúc sâu, các tham số không đổi trước sự biến đổi trong chính sách, mang lại
những phân tích hiệu quả trong môi trường chính sách mới.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng tới các mục tiêu:

sách.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự tác động của cú sốc chính sách tiền tệ
đến các yếu tố vĩ mô, bên cạnh các cú sốc khác trong tổng cầu, tổng cung và tỷ giá,
trên nền tảng các chủ thể trong nền kinh tế có kỳ vọng hợp lý và hướng về tương lai.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện nghiên cứu cho trường hợp nền kinh tế Việt Nam, giai đoạn
từ 1998Q1 đến 2015Q4. Các chuỗi số liệu được sử dụng trong đề tài bao gồm: lỗ
hổng sản lượng (Sản lượng tiềm năng được tính bằng phương pháp lọc HP), tỷ giá
hối đoái VND/USD, CPI của Việt Nam, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng của Việt
Nam, chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ, lãi suất quỹ liên bang Mỹ. Dữ liệu được thu thập
từ các nguồn: Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF-IFS), Ngân Hàng Phát Triển Châu Á
(ADB), Tổng Cục Thống Kê (GSO), Hội Đồng Thống Đốc Cục Dự Trữ Liên Bang
Mỹ (FED).


5
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chọn mô hình nền kinh tế mở của trường phái New Keynes với hướng
tiếp cận SVAR, đây là một mô hình nhận được nhiều sự quan tâm của giới nghiên
cứu học thuật trong thời gian gần đây, bởi nó nhấn mạnh tới hành vi tối ưu hóa của
các chủ thể kinh tế, cùng với đó là sự kết hợp của hiện tượng giá cả cứng nhắc. Các
mối quan hệ tổng hợp được sử dụng trong kết cấu của mô hình SVAR phát sinh từ
mô hình cân bằng tổng thể động, nơi mà ngân hàng trung ương và các chủ thể kinh
tế tư nhân được giả định là thực hiện hành vi hợp lý và có kỳ vọng hướng về tương
lai. Mô hình cấu trúc bao gồm: một phương trình tổng cầu (IS) dựa trên hành vi tối
ưu hóa hữu dụng của các chủ thể, một phương trình tổng cung (AS) hay đường cong
Phillips theo trường phái New Keynes dựa trên mô hình giá cả của Calvo (1983), một
phương trình thể hiện sự cân bằng lãi suất không phòng ngừa và một phương trình
thể hiện chính sách tiền tệ thực hiện theo nguyên tắc hướng về tương lai.

sách tiền tệ và thị trường tài chính, mà dựa vào đó các nhà hoạch định chính sách có
thể đưa ra những chính sách tiền tệ làm ảnh hưởng lên thị trường tài chính để đạt
được các mục tiêu kinh tế vĩ mô của mình. Ngoài ra, từ góc nhìn của nhà đầu tư, kết
quả định lượng của đề tài là cơ sở khoa học, giúp cho các nhà đầu tư gia tăng khả
năng dự đoán thành công các hệ quả mà chính sách tiền tệ sẽ tác động đến nền kinh
tế, qua đó giúp họ thực hiện được các giao dịch có lợi nhuận cao.
1.7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần danh mục các hình và bảng biểu, tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn gồm 5 chương:
 Chương 1: Giới thiệu đề tài
Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và kết cấu đề tài.
 Chương 2: Tổng quan khuôn khổ lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm
Trình bày nội dung chính của các mô hình lý thuyết kinh tế học chuẩn tắc liên
quan tới chính sách tiền tệ trong nền kinh tế mở, cùng với giới thiệu tổng quan về các
kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ. Bên cạnh đó, tóm lượt các nghiên cứu thực nghiệm
trong và ngoài nước cho chủ để chính sách tiền tệ.


7
 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
Trình bày phương pháp định lượng và dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu.
 Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả tham số ước lượng cho mô hình nghiên cứu, kết quả hàm
phản ứng xung cho từng cú sốc và phân rã phương sai.
 Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Từ kết quả đã trình bày ở chương 4, chương 5 đưa ra kết luận và những nhận
xét về các kết quả nghiên cứu, từ đó đề xuất các kiến nghị chính sách, đồng thời nêu
lên hạn chế của đề tài.


New Keynes tập trung vào sự phản ứng của các chủ thể kinh tế trước những thay đổi
trong các biến số danh nghĩa quan sát được từ sản lượng, thị trường vốn và thị trường
lao động, chẳng hạn như sự dao động nguồn lực trong sản lượng và việc làm. Một
khía cạnh quan trọng trong các mô hình New Keynesian là khái niệm tính cứng nhắc


9
của giá cả và tiền lương, theo Roberts (1995), “Giá cả cứng nhắc là một phần quan
trọng của các mô hình tiền tệ theo chu kỳ kinh doanh. Những năm gần đây, một sự
đồng thuận trong giới nghiên cứu được hình thành xung quanh nền tảng vi mô của
các mô hình về giá cả cứng nhắc, và sự đồng thuận này là một phần quan trọng trong
nền kinh tế theo trường phái New Keynes”. Để lý giải cho vấn đề giá cả cứng nhắc,
trường phái New Keynes đã ứng dụng những thành tựu mới nhất trong kinh tế vĩ mô
như lý thuyết về thị trường không hoàn hảo, thông tin không hoàn hảo hoặc những
đặc điểm thể chế trên thị trường lao động như ảnh hưởng của nghiệp đoàn. Trường
phái New Keynes hiện nay đưa ra ba lý luận chính bao gồm: hợp đồng dài hạn, tiền
công hiệu suất và chi phí thực đơn.
 Lý luận về hợp đồng lao động dài hạn: Giả thuyết này cho rằng để giữ lao
động làm việc cho mình lâu dài, giới chủ thường ký những hợp đồng làm việc
dài hạn. Chính vì vậy mà lương theo hợp đồng không thể có sự điều chỉnh đột
ngột. Trong trường hợp có thay đổi hợp đồng, vì không thể tất cả các doanh
nghiệp và các ngành trong nền kinh tế cùng thay đổi hợp đồng vào cùng một
thời điểm, nên chỉ có một bộ phận lao động là được thay đổi tiền công. Xét
bình quân toàn nền kinh tế, thì tiền công vẫn không đổi.
 Lý luận về tiền công hiệu suất: Để khuyến khích lao động nhiệt tình và giữ lao
động lành nghề, ngay cả trong thời điểm thất nghiệp phát sinh, giới chủ vẫn
có thể không cắt giảm tiền công. Khi mà tiền công không bị cắt giảm (cũng có
nghĩa là giá cả lao động không hạ xuống), thì thất nghiệp (dư cung lao động)
vẫn không được giải quyết, thị trường lao động vẫn mất cân bằng.
 Lý luận về chi phí thực đơn: Vì thị trường có tình trạng cạnh tranh không hoàn

tác động đến sản lượng trực tiếp thông qua lãi suất thực và tác động gián tiếp đến lạm
phát thông quan sản lượng.
Được xây dựng dựa trên một nền tảng lý thuyết rõ ràng, không chỉ kế thừa lý
luận truyền thống mà còn xem xét cả những hiện tượng thực tế trên thị trường, mô
hình New Keynesian đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong việc phân tích
chính sách tiền tệ trong nền kinh tế. Có thể kể đến những nghiên cứu tiêu biểu như:


11
Gali và Monacelli (2005) thiết lập một mô hình tối ưu cho nền kinh tế nhỏ mở
với giá cả có tính cứng nhắc (theo Calvo), và thể hiện cách thức để các quan hệ tổng
thể động có thể được đơn giản hóa trong việc biểu diễn lạm phát nội địa, cũng như lỗ
hổng sản lượng. Các nhà nghiên cứu lần lượt sử dụng mô hình thiết lập được vào
phân tích các tác động vĩ mô trong ba chế độ chính sách cho nền kinh tế nhỏ mở: chế
độ thứ nhất có lạm phát nội địa dựa trên quy tắc Taylor, chế độ thứ hai có CPI dựa
trên quy tắc Taylor và chế độ thứ ba có tỷ giá thả nổi có kiểm soát. Nghiên cứu cho
thấy điểm khác biệt chính giữa ba chế độ này nằm ở mức độ biến động tỷ giá hối đoái
mà chúng đòi hỏi. Nghiên cứu cũng thảo luận về một trường hợp đặc biệt, trong đó
lạm phát mục tiêu hình thành nên chính sách tối ưu, nơi mà việc ước lượng xấp xỉ
mức hữu dụng của người tiêu dùng có thể thực hiện và được sử dụng trong đo lường
tổn thất phúc lợi liên quan tới các quy tắc tối ưu hóa.
Soderstrom và các đồng sự (2005) cho rằng các nhà nghiên cứu thường sử
dụng mô hình hiệu chỉnh bởi vì các giải pháp phân tích thường không có sẵn mô hình,
nên cho dù số liệu là phù hợp thì cũng chưa chắc mô hình đó phù hợp để phân tích
chính sách. Do đó, mục đích của bài viết là kiểm tra xem mô hình New Keynesian có
thể được hiệu chỉnh để phù hợp với các đặc thù của dữ liệu Mỹ. Nhà nghiên cứu xem
xét các quyết định của ngân hàng trung ương ảnh hưởng đến các đặc tính thời gian
của lạm phát và lỗ hổng sản lượng như thế nào và cũng hiệu chỉnh mô hình để phù
hợp với một số sự kiện biến động lớn trong nền kinh tế Mỹ. Nghiên cứu đưa ra kết
luận rằng quy tắc Taylor thật sự có một số lỗi trong ước tính và mô hình hiệu chỉnh

tắc đơn giản chuẩn. Các nhà nghiên cứu đã thảo luận hàng loạt các bài học liên quan
tới việc thiết kế và thực hiện chính sách tiền tệ mà chúng đã xuất hiện công trình
nghiên cứu của trường phái New Keynes. Những bài học này bao gồm lợi ích của giá
cả ổn định, lợi ích về cam kết chính sách trong tương lai, tầm quan trọng của các biến
tự nhiên như các tiêu chuẩn cho chính sách, và lợi ích của việc thiết lập một trường
phái chống lạm phát đáng tin cậy.
2.2 Mô hình lý thuyết cơ sở Mundell Fleming trong phân tích nền kinh tế mở
Mô hình lý thuyết cơ sở tiêu biểu trong phân tích ảnh hưởng của chính sách
tiền tệ lên tổng thể nền kinh tế là mô hình Mundell Fleming, do 2 nhà kinh tế học là
Robert Mundell và John Marcus Fleming thiết lập, dựa trên các lý luận của trường


13
phái Keynes truyền thống. Mô hình kinh tế vĩ mô này sử dụng 3 đường IS, LM và BP
để phân tích tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô được thực hiện trong một nền
kinh tế mở cửa. Dù rằng mô hình lý thuyết Mundell Fleming ra đời cách nay đã nhiều
năm, và có không ít lý thuyết mới ra đời sau đó, nhưng mô hình này vẫn giữ được vai
trò quan trọng trong nghiên cứu chính sách. Dựa trên mô hình Mundell Fleming,
nhiều mô hình định lượng đã được xây dựng để đo lường mức độ tác động của chính
sách, cũng như kiểm chứng chiều hướng tác động của chính sách trong thực tế so với
lý thuyết. Vì vậy, trước khi đi vào mô hình New Keynesian được sử dụng trong đề
tài, tác giả sẽ trình bày những nội dung chính của mô hình Mundell Fleming về sự
tác động của chính sách tiền tệ tới nền kinh tế mở, làm nền tảng lý thuyết cho các
phân tích định lượng của đề tài.
2.2.1 Thị trường hàng hoá và đường IS
2.2.1.1 Khái niệm
Đường IS là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa lãi suất và sản lượng mà tại đó thị
trường hàng hoá cân bằng.
r


⇔ Tiết kiệm − I − B = G (2.1)
Biểu thức trên được viết lại dưới dạng:
b. y + z. r − h. Q = G0 (2.2)
Với y là sản lượng, r là lãi suất, Q là tỷ giá hối đoái thực, G0 là chi tiêu chính phủ. b,
z, h là các tham số hành vi, hệ số ước lượng chưa biết trong phương trình, tất cả có
giá trị dương. Thứ nhất, vế trái của phương trình (2.2) thể hiện sự phụ thuộc của yếu
tố tiết kiệm và yếu tố nhập khẩu vào mức độ hoạt động của nền kinh tế; thứ hai, đó
là mối quan hệ thuận chiều giữa lãi suất và giá trị ròng giữa tiết kiệm và đầu tư của
khu vực tư nhân; và thứ ba, vế trái phương trình (2.2) cho thấy tài khoản vãng lai là
một hàm của tỷ giá hối đoái thực. Còn vế phải của phương trình là một biến ngoại
sinh đại diện cho chính sách, biến G được cố định ở mức G0 .
Phương trình (2.2) biểu diễn trạng thái cân bằng trong thị trường hàng hoá.
Nói cách khác, nó thể hiện mối quan hệ cần được duy trì giữa ba biến, y, r và Q, để
không có tình trạng cầu hàng hoá, dịch vụ vượt quá mức.
Để việc phân tích được đơn giản, biến Q được gắn một giá trị cố định Q 0 , tức
một mức tỷ giá cho trước; phương trình (2.2) được viết lại như sau:
b. y + z. r = G0 + h. Q 0 (2.3)
Dễ dàng nhận thấy có rất nhiều sự kết hợp khả thi giữa y và r thoả mãn phương trình
(2.3). Sau đây, một đồ thị có trục hoành là y, trục tung là r sẽ biểu diễn các kết hợp
giữa y và r thoả mãn phương trình (2.3).
Với mức lãi suất là r0 , để thị trường hàng hoá cân bằng, mức sản lượng sẽ là y0 . Hay
hai giá trị y0 và r0 thoả phương trình:


15
b. y0 + z. r0 = G0 + h. Q 0 (2.4)
Sự kết hợp (y0 , r0 ) xác định điểm A trên đồ thị. Tương tự, với mức lãi suất là r1 , để
thị trường hàng hoá cân bằng, mức sản lượng sẽ là y1 . Hay hai giá trị y1 và r1 thoả
phương trình:
b. y1 + z. r1 = G0 + h. Q 0 (2.5)


Hình 2.2: Sự hình thành và dịch chuyển đường IS
Tại mọi điểm nằm trên đường IS, thị trường hàng hoá cân bằng, AD = AS.
Những điểm nằm ngoài đường IS thể hiện thị trường hàng hoá không cân bằng, nền
kinh tế sẽ tự điều chỉnh cho đến khi đạt trạng thái cân bằng. Ví dụ, xét điểm C(y0 , r1 )
nằm bên trái và bên dưới đường IS. Tại điểm B: với mức lãi suất r1 thì sản lượng cân
bằng là y1 . Nhưng tại điểm C, với lãi suất r1 mà sản lượng y0 thấp hơn sản lượng cân
bằng y1 thể hiện tổng cung nhỏ hơn tổng cầu, hàng hoá thiếu hụt. Các doanh nghiệp
phải tăng sản lượng cho tới khi bằng y1 . Như vậy nền kinh tế sẽ di chuyển từ điểm
C đến điểm B ∈ IS.
Đường IS thường dốc xuống về phía bên phải, điều này thể hiện mối quan hệ nghịch
biến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng; nghĩa là khi lãi suất giảm xuống, để cho thị
trường hàng hoá tiếp tục cân bằng thì sản lượng phải tăng lên và ngược lại.


16
2.2.1.3 Sự dịch chuyển đường IS
Ở mục 2.2.1.2, tác giả đã trình bày cách thức hình thành đường IS với giá trị
bên vế phải của phương trình (2.3) là G0 + h. Q 0 . Câu hỏi đặt ra là, nếu vế phải của
phương trình (2.3) thay đổi, đường cong IS sẽ thay đổi như thế nào? Có thể nhận thấy
rằng, một sự gia tăng trong chi tiêu chính phủ ròng sẽ làm vế phải của phương trình
(2.3) lớn hơn. Tương tự một sự gia tăng tỷ giá hối đoái Q, với tham số h có giá trị
dương, sẽ mở rộng thặng dư tài khoản vãng lai, vì hàng hoá trong nước trở nên rẻ
tương đối, tức có tính cạnh tranh cao hơn hàng hoá nước ngoài, do đó làm vế phải
của phương trình (2.3) tăng lên. Một sự sụt giảm tỷ giá hối đoái sẽ làm giảm vế phải
của phương trình (2.3) bằng cách làm hàng hoá trong nước ít tính cạnh tranh hơn.
Khi vế phải của phương trình (2.3) tăng, để duy trì sự cân bằng, vế trái của phương
trình (2.3) cũng phải tăng. Ví dụ, giả sử chi tiêu chính phủ tăng từ G0 lên G1 , hoặc tỷ
giá hối đoái tăng từ Q 0 lên Q1 , với mức lãi suất r0 , để thị trường hàng hoá cân bằng,
mức sản lượng sẽ là y3 (lớn hơn y0 ), tức 2 giá trị r0 và y3 thoả phương trình:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status