BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
---------------
VÕ TRUNG TÙNG
TÁC ĐỘNG CỦA CÚ SỐC CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ VÀ TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM
---------------
VÕ TRUNG TÙNG
TÁC ĐỘNG CỦA CÚ SỐC CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ VÀ TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG
văn. Tôi cũng gửi lời cám ơn đến ông Ndou, cô Trần Thị Tuấn Anh người
đã cho tôi những lời khuyên quý báo về dữ liệu nghiên cứu và cách tiếp cận
mô hình nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gởi làm cám ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học
Kinh tế TpHCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báo trong suốt quá
trình theo học tại trường. Và con cũng xin gởi lời cám ơn đến ba mẹ, anh chị
trong gia đình đã tạo mọi điều kiện cho con hoàn thành luận văn này.
Tác giả
VÕ TRUNG TÙNG
MỤC LỤC
Tr ang
Trang phụ bìa
.............................................................................................
Lời cam đoan
..............................................................................................
Lời cảm ơn ..................................................................................................
Mục lục
.......................................................................................................
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................
Danh mục các bảng biểu.............................................................................
Danh mục hình vẽ .......................................................................................
Tóm tắt.......................................................................................................
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.................................................................................................... 1
1.1.Lý do thực hiện đề tài..................................................................................................... 1
1.2.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.............................................................................. 2
3.4.1.Kiểm định tính dừng................................................................................................. 23
3.4.2.Xác định độ trễ tối đa, độ trễ cần loại bỏ trong mô hình.....................24
3.4.3.Kiểm định nhân quả Granger.............................................................................. 25
3.4.4. Kiểm tra tính ổn định của mô hình................................................................. 25
3.4.5.Hàm phản ứng thúc đẩy (IRF) và phân rả phương sai......................... 26
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU28
4.1.Phân tích mối quan hệ giữa các biến với cán cân thương mại Việt
Nam.......................................................................................................................................... 28
4.1.1.Phân tích biến chi tiêu và cán cân thương mại.......................................... 28
4.1.2.Phân tích biến tỷ giá hối đoái, lạm phát và cán cân thương mại....30
4.1.3.Phân tích biến dòng vốn gián tiếp và cán cân thương mại .................33
4.1.4.Phân tích chính sách tiền tệ và cán cân thương mại.............................. 34
4.2.Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu........................................................ 35
4.2.1.Kiểm định tính dừng................................................................................................. 35
4.2.2.Xác định độ trễ tối đa và độ trễ cần loại bỏ trong mô hình...............36
4.2.3.Kiểm định nhân quả Granger.............................................................................. 38
4.2.4.Kiểm tra tính ổn định của mô hình................................................................... 39
4.2.5.Phân tích hàm phản ứng thúc đẩy IRF........................................................... 39
4.2.6.Phân rả phương sai.................................................................................................... 50
4.3.Tổng hợp kết quả nghiên cứu và so sánh........................................................ 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN..................................................................................................... 56
5.1.Kết quả nghiên cứu và kiến nghị chính sách.............................................. 56
5.1.1.Kết quả nghiên cứu.................................................................................................... 56
5.1.2.Kiến nghị chính sách................................................................................................ 57
5.2.Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo........................................... 59
5.2.1.Hạn chế của đề tài...................................................................................................... 59
5.2.2.Hướng nghiên cứu tiếp theo................................................................................. 60
Tài liệu tham khảo
I
I
I
N
O
o
O
R
S
S
C
V
V
WB
W
OLS
REER
SVAR
SVECM
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Tổng hợp các nghiên cứu trước đây...................................................
Bảng 3.1.Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................
Bảng 3.2.Mô tả và đo lường các biến nghiên cứu .............................................
Bảng 4.1.Tỷ lệ tiết kiệm trung bình giai đoạn 2000-2011các nước Đông Nam
Á ......................................................................................................................
Hình 4.13.Phản ứng lạm phát, tỷ giá khi có cú sốc chính sách tiền tệ theo mô
hình VAR mở rộng............................................................................................................................. 48
Hình 4.14.Phản ứng tích luỹ của cán cân thương mại đối với các cú sốc theo
mô hình VAR cơ bản và VAR mở rộng.................................................................................. 49
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách tiền tệ và cú sốc tỷ giá đến cán
cân thương mại Việt Nam bằng mô hình VAR đệ quy với phân tích Cholesky
theo nghiên cứu của Ncube và Ndou (2013). Với chuỗi dữ liệu nghiên cứu từ
1996- 2012, đề tài tìm thấy rằng với một cú sốc thắt chặt chính sách tiền tệ
(lãi suất tăng một độ lệch chuẩn) đưa đến sự cải thiện trong cán cân thương
mại 0.47%/GDP ở quý một, tác động cải thiện này kéo dài cho đến hết năm
quý và sau đó giảm dần. Hiệu ứng hấp thụ thu nhập (income-absorption
effect) là mạnh hơn hiệu ứng chuyển dịch chi tiêu (expenditure-switching
effect) giúp cải thiện cán cân thương mại theo sau một cú sốc thắt chặt chính
sách tiền tệ. Điều này gợi ý rằng trong ngắn hạn Ngân hàng Nhà nước có thể
sử dụng chính sách tiền tệ để tác động đến cán cân thương mại trong ngắn
hạn. Tác động của cú sốc tỷ giá hối thực hiệu lực đến cán cân thương mại thì
không có ý nghĩa thống kê và giải thích rất ít cho sự biến động của cán cân
thương mại Việt Nam. Tuy nhiên cú sốc tăng tỷ giá hối đoái danh nghĩa
(USD/VND) lại giúp cải thiện cán cân thương mại trong khoản ba quý. Do đó
trong ngắn hạn có thể dùng tỷ giá danh nghĩa để tác động đến cán cân thương
mại.
Nghiên cứu cũng cho thấy sự biến động của cán cân thương mại chủ yếu được
giải thích bởi tác động của cú sốc trong quá khứ, cú sốc chi tiêu và cú sốc
chính sách tiền tệ. Cú sốc dòng vốn gián tiếp không có ý nghĩa thống kê trong
tác động đến cán cân thương mại. Ngoài ra, đề tài cũng tìm thấy bằng chứng
về câu đố giá (price puzzle) nhưng có ít bằng chứng về câu đố tỷ giá
(exchange rate puzzle) trong mô hình thực nghiệm.
đường cong J.
2
Ba là, Nadenichek (2006) nghiên cứu phản ứng động của cán cân thương mại
với các biến động trong tỷ giá hối đoái thực giữa Mỹ và các nước còn lại
trong nhóm G-7 bằng mô hình SVECM và tìm thấy bằng chứng về đường
cong J.
Bốn là, Lee và Chin (1998, 2006) đã phân tích mối quan hệ giữa chính sách
tiền tệ, tài khoản vãng lai, và các biến tỷ giá hối đoái thực của các nước G7.
Họ tìm thấy đường cong J và cú sốc chính sách tiền tệ giải thích những biến
động cao trong tài khoản vãng lai.
Năm là, Ncube và Ndou (2013) đã nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ
và tỷ giá lên cán cân thương mại của Nam Phi bằng mô hình VAR đệ quy. Tác
giả đã cho thấy tác động của tỷ giá hối đoái thực là mạnh hơn tác động của
chính sách tiền tệ lên cán cân thương mại, hiệu ứng chuyển dịch chi tiêu thì
mạnh hơn hiệu ứng hấp thụ thu nhập theo sau một cú sốc thắt chặt tiền tệ.
Từ các công trình nghiên cứu trên ta thấy rằng kết quả mỗi công trình có khi
hỗ trợ cho nhau có khi mâu thuẫn nhau do những khác nhau về điều kiện phát
triển kinh tế và những đặc thù của các quốc gia nghiên cứu.
Xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu trên thế giới và trong bối cảnh nền kinh tế
Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức mới thì việc xem xét
lại mức độ ảnh hưởng của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái đến cán cân
thương mại là cần thiết. Và đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài: “ Tác động
của cú sốc chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại
Việt Nam”.
1.2.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của mình đề tài tập trung làm rõ mối quan hệ giữa
-
Phương pháp phân tích định lượng: Đề tài sử dụng mô hình VAR đệ quy với
phân tích Cholesky bằng phần mềm Eviews 6.0 cho việc xem xét sự tác động
của cú sốc chính sách tiền tệ và tỷ giá đến cán cân thương mại.
1.5. Điểm mới của đề tài
-
Hầu hết các nghiên cứu ở Việt Nam các tác giả đều nghiên cứu xoay quanh
câu hỏi cán cân thương mại biến động như thế nào trước sự thay đổi của tỷ
4
giá hối đoái? Trong phạm vi của mình đề tài xem xét thêm tác động của chính
sách tiền tệ đến cán cân thương mại. Kênh hiệu ứng chuyển dịch chi tiêu và
hiệu ứng thu nhập thì kênh nào tác động mạnh đến cán cân thương mại.
-
Sử dụng thêm biến giả đại diện cho khủng hoảng tài chính toàn cầu làm biến
ngoại sinh trong xem xét sự biến động của cán cân thương mại.
-
Xem xét tác động của dòng vốn gián tiếp đến cán cân thương mại của Việt
Nam nhằm đánh giá tác động của chính sách nới lỏng định lượng của Mỹ.
1.6. Kết cấu của đề tài
thương mại xấu đi trong ngắn hạn hay điều kiện cân bằng Marshall-Lerner
không thoả mãn, tuy nhiên trong trung và dài hạn thì hiệu ứng khối lượng sẽ
chiếm ưu thế hơn hiệu ứng giá cả điều kiện cân bằng Marshall-Lerner được
thoả mãn và cán cân thương mại sẽ được cải thiện. Và điều này được thể hiện
qua hình ảnh đường cong J.
TB
Thời điểm phá giá
t
MLC
0
Hình 2.1.Hiệu ứng đường cong J.
Thời gian
MLC
+
6
- Thứ hai, theo mô hình của Mundell-Flemming-Dornbusch truyền thống dự
báo rằng: Một sự mở rộng tiền tệ dẫn đến sự mất giá trong tỷ giá hối đoái
danh nghĩa và sự suy giảm của các điều khoản của thương mại (terms of
trade), kết quả là một sự cải thiện của cán cân thương mại - hiệu ứng chuyển
dịch chi tiêu (expenditure switching) nghĩa là theo sau một chính sách mở
D:
biến giả nhận giá trị 0 giai đoạn trước khủng hoảng năm 1997 và nhận giá
trị 1 cho giai đoạn sau đó. Kết quả nghiên cứu cho thấy Indonesia và Malaysia
tồn tại hiệu ứng đường cong J với cả Mỹ và Nhật Bản. Tuy nhiên Thái Lan
chỉ tồn tại hiệu ứng đường cong J với Mỹ còn với Nhật Bản thì Thái Lan tồn
tại hiệu ứng đường cong S, cụ thể một cú sốc giảm trong tỷ giá thực ban đầu
cải thiện cán cân thương mại nhưng sau đó trở nên xấu đi và cuối cùng là cải
thiện cán cân thương mại theo mong muốn.
-
Dash (2003) nghiên cứu hiệu ứng đường cong J của Ấn Độ với bốn đối tác
thương mại lớn Mỹ, Anh, Nhật, Đức. Bài nghiên cứu tác giả sử dụng mô hình
VECM với các biến GDP trong nước và GDP nước ngoài, tỷ giá hối đoái để
xem xét mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa cán cân thương mại của
Ấn Độ với các đối tác chính. Hàm phản ứng thúc đẩy IRF được sử dụng để
xem xét xem hiệu ứng đường cong J có tồn tại và duy trì không. Kết quả
nghiên cứu cho thấy giữa Ấn Độ- Mỹ thì tồn tài mối quan hệ nghịch biến giữa
cán cân thương mại với tỷ giá và thu nhập trong nước, đồng biến với thu nhập
nước ngoài. Giữa Ấn Độ- Anh tồn tại mối quan hệ đồng biến giữa cán cân
thương mại, tỷ giá và thu nhập nước ngoài, có mối quan hệ nghịch biến với
thu nhập trong nước. Cả hai trường hợp này đều không tồn tại hiệu ứng đường
cong J riêng Anh thì có tồn tại hiệu ứng đường cong S vì vậy nổ lực giảm giá
đồng nội tệ sẽ không có tác dụng cải thiện trong cán cân thương mại với các
đối tác này. Giữa Ấn Độ-Nhật và Ấn Độ -Đức thì cho mối quan hệ đồng biến
trong ngắn hạn giữa cán cân thương mại, tỷ giá và thu nhập trong nước nhưng
có mối quan hệ nghịch biến với thu nhập nước ngoài. Cả 2 trường hợp này
dùng khu vực tư nhân. Một cú sốc tỷ giá giải thích được 7% trong biến động
của cán cân thương mại, giúp cải thiện cán cân thương mại trong ngắn hạn.
Tồn tại một mối quan hệ nghịch biến giữa cán cân thương mại của Mỹ và chỉ
số giá chứng khoán. Một cú sốc trong giá chứng khoán giải thích được 5%
biến động trong cán cân thương mại của Mỹ ngay trong quý đầu tiên và giải
thích đươc 19.8% sau 20 quý.
-
Aziz (2008) nghiên cứu vai trò của tỷ giá trong cán cân thương mại ở
Bangladesh. Nghiên cứu sử dụng mô hình ECM và hàm phản ứng thúc đẩy
(IRF) với các biến: tỷ giá hối đoái thực, cán cân thương mại, GDP. Theo đó,
mô hình ECM cho thấy tỷ giá hối đoái thực có ảnh hưởng mạnh đến cán cân
9
thương mại của Bangladesh trong ngắn hạn. Tiếp theo nghiên cứu sử dụng
hàm phản ứng thúc đẩy để xem xét điều kiện cân bằng Marshall – Lerner và
cho thấy điều kiện Marshall – Lerner không tồn tại trong ngắn hạn nhưng tồn
tại trong dài hạn tức tồn tại hiệu ứng đường cong J ở Bangladesh. Nghiên cứu
cũng chỉ ra rằng một nổ lực trong việc phá giá đồng tiền sẽ góp phần cải thiện
cán cân thương mại của Bangladesh, tuy nhiên việc phá giá liên tục sẽ đưa
đến những bất ổn trong kinh tế vĩ mô.
2.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa chính sách
tiền tệ và cán cân thương mại.
- Koray và McMillin (1999) nghiên cứu tác động cú sốc chính sách tiền tệ đến
cán cân thương mại tại Mỹ với các biến kiểm soát là các biến của các nước
còn lại trong nhóm nước G7. Theo đó các biến được sử dụng: Nhóm biến của
Mỹ gồm: Sản lượng công nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng (CPI), lãi suất liên bang
-
Jannsen và Klein (2011) nghiên cứu truyền dẫn quốc tế của chính sách tiền
tệ đến các nước không thuộc khu vực đồng tiên chung Châu Âu (Anh, Thuỵ
Điển, Đan Mạch, Na Uy, Thụy Sĩ). Nghiên cứu sử dụng mô hình VAR đệ quy
với các biến: Tổng sản phẩm quốc dân của quốc gia nghiên cứu, chỉ số giảm
phát, lãi suất ngắn hạn, tỷ giá hối đoái thực, xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân
thương mại, chỉ số tiêu dùng của Mỹ, lãi suất ngắn hạn của Mỹ đóng vai trò là
biến ngoại sinh nhằm làm giảm thiểu “price puzzle” khi thực hiện ước tính cú
sốc chính sách tiền tệ. Kết quả cho thấy một cú sốc chính sách thắt chặt chính
sách tiền tệ (tăng lên trong lãi suất) đưa đến sự sụt giảm trong GDP, giảm
trong nhập khẩu và xuất khẩu, cán cân thương mại không thay đổi; sự sụt
giảm trong tỷ giá. Tuy nhiên cán cân thương mại lại không thay đổi nhưng do
sự sụt giảm trong GDP của nước nghiên cứu và sự suy giảm trong xuất khẩu
nghiên cứu cho rằng hiệu ứng hấp thụ thu nhập thì mạnh hơn hiệu ứng chuyển
dịch chi tiêu.
11
2.2.3.Các nghiên cứu thực nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa chính sách
tiền tệ, tỷ giá và cán cân thương mại.
-
Muco, Sanfey và Taci (2004) trong nghiên cứu sự biến động của cán cân
thương mại Albania trước tác động tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ. Bằng
cách sử dụng mô hình VAR đệ quy với các biến: Kiều hối, tốc độ tăng cung
tiền M2, tỷ giá hối đoái danh nghĩa, lạm phát và cán cân thương mại. Kết quả
giá đến cán cân thương mại của Nam Phi. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình
VAR đệ quy theo đó các biến được sử dụng trong mô hình là chênh lệch giữa
các biến nghiên cứu tại Nam Phi và các biến của Mỹ- biến kiểm soát: chênh
lệch tiêu dùng cuối cùng khu vực hộ gia đình, chênh lệch trong lạm phát,
chênh lệch trong lãi suất, chênh lệch chỉ số giá chứng khoán, và tỷ giá hối
đoái thực hiệu lực, cán cân thương mại của Nam Phi. Cú sốc tỷ giá tác động
mạnh đến cán cân thương mại của Nam phi- theo đó một cú sốc nâng giá
đồng RAND sẽ làm cán cân thương mại thâm hụt trong nhiều quý. Cú sốc thắt
chặt chính sách tiền (tăng lên trong lãi suất) đưa đến một sự thâm hụt trong
cán cân thương mại trong ngắn hạn – kênh chuyển dịch chi tiêu thì tác
động mạnh hơn kênh hấp thụ thu nhập trong ngắn hạn. Cú sốc dòng vốn gián
tiếp không có ý nghĩa đối với cán cân thương mại của Nam Phi. Bài nghiên
cứu cho thấy không có mối quan hệ rõ ràng giữa tiêu dùng khu vực hộ gia
đình và cán cân thương mại của Nam Phi, cú sốc lạm phát không có ý nghĩa
đối với cán cân thương mại của Nam Phi, nghiên cứu cũng tìm thấy các
“puzzle” (price puzzle và exchange rate puzzle) trong mô hình nghiên cứu của
mình.
2.2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam
Do theo đuổi chính sách định giá thấp đồng tiền nhằm hỗ trợ cho hoạt động
xuất khẩu nên hầu hết các nghiên cứu trong thời gian vừa qua chỉ tập trung
nghiên cứu hiệu quả của việc phá giá tiền tệ đến cán cân thương mại Việt
Nam. Một số nghiên cứu điển hình gần đây nhất:
-
Phan Thanh Nhàn và Nguyễn Đăng Hào (2007) nghiên cứu mối quan hệ
giữa tỷ giá và cán cân thương mại Việt Nam cho giai đoạn 1995-2005.
Nghiên cứu sử dụng lý thuyết đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số
ECM với các biến là: cán cán thương mại, tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và
này rất nhỏ. Có mối tương quan thuận chiều giữa nhập khẩu và tỷ giá trong
ngắn hạn, sau đó là mối tương quan nghịch chiều từ quý 3 trở đi. Từ kết quả
của mình tác giả cho rằng có tồn tại hiệu ứng đường cong J giữa Việt Nam và
Trung Quốc. Có mối tương quan cùng chiều giữa GDP Việt Nam và nhập
khẩu từ Trung Quốc.
- Tô Trung Thành (2012) nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán
cân thương mại của Việt Nam với các biến: Tỷ giá hối đoái thực, xuất