Phân tích phản ứng của các biến số vĩ mô trước cú sốc chính sách tiền tệ thông qua mô hình keynes mới nhằm nâng cao chất lượng dự báo kinh tế vĩ mô của việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM

NGUYỄN HOÀNG CHUNG

PHÂN TÍCH PHẢN ỨNG CỦA CÁC BIẾN SỐ
VĨ MÔ TRƯỚC CÚ SỐC CHÍNH SÁCH TIỀN
TỆ THÔNG QUA MÔ HÌNH KEYNES MỚI
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỰ BÁO
KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã ngành: 9 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC TRUNG
Người hướng dẫn khoa học 2: TS. LÊ ĐÌNH HẠC


TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5 NĂM 2019


Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Tóm tắt luận án tiến sĩ
Mục lục .............................................................................................................................

Trước Cú Sốc Chính Sách Tiền Tệ Thông Qua Mô Hình Keynes Mới Nhằm Nâng Cao
Chất Lượng Dự Báo Kinh Tế Vĩ Mô Của Việt Nam” do chính tôi nghiên cứu và thực
hiện. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận án là trung thực và có nguồn trích
dẫn đáng tin cậy.

Nghiên cứu sinh:

Nguyễn Hoàng Chung

Khóa XXI (2016 – 2019)
Đại học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn Đức Trung
(Phó Hiệu Trưởng Trường Đại học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh) và TS. Lê Đình Hạc
(Trưởng khoa Sau Đại học Trường Đại học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh) trong vai trò
là những người Thầy định hướng những giá trị cốt lõi. Họ đã hướng dẫn, định hướng,
hỗ trợ và thúc đẩy tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua. Họ là những người dẫn dắt
để tôi lựa chọn nghiên cứu chủ đề này, trong khi đó vẫn tiếp tục cung cấp những phản
hồi, phản biện, những lời khuyên và cả sự động viên.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Hội đồng khoa học của các Tạp chí trong
và ngoài nước đã có những phản biện và các khuyến nghị xác thực, hữu ích giúp tôi bổ
sung và hoàn thiện luận án này.
Cuối cùng, tôi xin dành những tình cảm chân thành cho gia đình bởi những hi
sinh, hỗ trợ vì nếu không có họ, luận án này sẽ không thể hoàn thành.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày… tháng 05 năm 2019

Nguyễn Hoàng Chung


biến số vĩ mô, phương pháp này sử dụng phần mềm Eview 8 để ước lượng. Cuối cùng,
phương pháp ước lượng DSGE thông qua phần mềm Matlab 2016a, với sự hỗ trợ của
chương trình Dynare 4.1.3 tiền thông dịch các tham số tiền nghiệm, kết hợp dữ liệu được
ước lượng dưới dạng hàm hợp lý cực đại (Maximum Likelihood Estimation) kết


hợp thuật toán Metropolis - Hasting đã ước lượng được các tham số hậu nghiệm, đóng
góp vào việc xây dựng mô hình mô phỏng dự báo.
Kết quả nghiên cứu giải quyết các vấn đề sau: (i) Khẳng định vai trò của CSTT
tại Việt Nam trong việc đảm bảo sự ổn định tài chính trong điều kiện chính sách
ATVM chưa hoàn thiện như hiện nay; (ii) Kết quả đánh giá phản ứng động của các
biến số vĩ mô trước tác động của các cú sốc theo mô hình Keynes mới SVAR; và (iii)
Khẳng định sự phù hợp của mô hình Keynes mới DSGE trong việc xây dựng một mô
hình dự báo vĩ mô cho Việt Nam.


i

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.........................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu........................................................................................ 1
1.2. Đặt vấn đề nghiên cứu............................................................................................................... 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................................. 4
1.3.1. Mục tiêu chung.................................................................................................................... 4
1.3.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................................... 5
1.4. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................................................... 5
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................................ 5
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................................... 5
1.5.1.1. Các nhân tố CSTT và ATVM tác động đến tăng trưởng tín dụng....................................5
1.5.1.2. Các biến số kinh tế vĩ mô trong mô hình Keynes mới.....................................................6

2.1.6.1. Cơ sở lý thuyết................................................................................................................ 30
2.1.6.2. Đặc điểm và các yếu tố chính của CSTT lạm phát mục tiêu.........................................30
2.1.6.3. Mục đích của chính sách lạm phát mục tiêu...................................................................31
2.1.6.4. Các điều kiện áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu....................................................31
2.2. Những lý luận cơ bản về mô hình Keynes mới...................................................................... 32
2.2.1. Tổng quan về cấu trúc mô hình Keynes mới.................................................................... 32
2.2.1.1. Cấu trúc mô hình Keynes mới 3 phương trình...............................................................35
2.2.1.2. Cấu trúc mô hình Keynes mới 4 phương trình...............................................................35
2.2.1.3. Cấu trúc mô hình Keynes áp dụng tại Việt Nam (IMF xây dựng).................................36
2.2.2. Mô hình Keynes mới SVAR............................................................................................... 37
2.2.2.1. Phương trình IS............................................................................................................... 38
2.2.2.2. Phương trình AS.............................................................................................................. 38
2.2.2.3. Phương trình ngang giá lãi suất không bảo hiểm rủi ro tỷ giá.......................................39
2.2.2.4. Phương trình chính sách tiền tệ hướng về tương lai......................................................39
2.2.2.5. Lý thuyết về giá trị kỳ vọng hợp lý................................................................................ 40
2.2.3. Mô hình Keynessian mới DSGE....................................................................................... 43
2.2.3.1. Cơ sở lý thuyết về mô hình DSGE................................................................................. 43
2.2.3.2. Cấu trúc mô hình DSGE................................................................................................. 49
2.2.3.3. Khung phân tích chính sách và lý thuyết về dự báo kinh tế..........................................52


iii
2.2.3.4. Các trường phái trong mô hình DSGE........................................................................... 54
2.2.3.5. Các yếu tố ma sát (frictions) trong mô hình DSGE.......................................................59
2.2.3.6. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình DSGE.................................................................60
2.3. Các công trình nghiên cứu trước đây.................................................................................... 62
2.3.1. Các nghiên cứu về CSTT và chính sách an toàn vĩ mô.................................................... 62
2.3.1.1. Nghiên cứu quốc tế......................................................................................................... 62
2.3.1.2. Nghiên cứu trong nước................................................................................................... 66
2.3.2. Các nghiên cứu về mô hình Keynes mới SVAR................................................................ 68

3.3.1.3. Phương trình chính sách tiền tệ..................................................................................... 113
3.3.1.4. Các phương trình khác.................................................................................................. 113
3.3.2. Dữ liệu nghiên cứu.......................................................................................................... 113
3.3.3. Phương pháp ước lượng mô hình DSGE....................................................................... 115
3.3.3.1. Khái quát về phương pháp ước lượng mô hình DSGE trên thế giới............................115
3.3.3.2. Phương pháp ước lượng cho mô hình DSGE đối với Việt Nam..................................119
3.3.4. Quy trình nghiên cứu...................................................................................................... 121
3.3.4.1. Các bước ước lượng cho mô hình BVAR - DSGE.......................................................121
3.3.4.2. Tiền nghiệm cho mô hình DSGE.................................................................................. 123
3.5. Tóm tắt chương 3................................................................................................................... 123
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................................124
4.1. Phân tích mô tả...................................................................................................................... 124
4.1.1. Thống kê mô tả dữ liệu vi mô.......................................................................................... 124
4.1.2. Thống kê mô tả dữ liệu vĩ mô.......................................................................................... 126
4.2. Phân tích thực nghiệm.......................................................................................................... 134
4.2.1. Kết quả nghiên cứu của mô hình ước lượng theo phương pháp FGLS........................134
4.2.2. Kết quả nghiên cứu của cú sốc chính sách..................................................................... 138
4.2.2.1. Kiểm tra tính dừng (kiểm định nghiệm đơn vị) cho các chuỗi số liệu........................138
4.2.2.2. Chọn độ trễ tối ưu và tính ổn định của mô hình........................................................... 139
4.2.2.3. Kiểm định mô hình dạng VAR giản lược.....................................................................140
4.2.2.4. Kiểm định phần dư của các phương trình trong mô hình VAR....................................141
4.2.2.5. Xác định các điều kiện giới hạn trong ước lượng SVAR.............................................142


v
4.2.2.6. Tham số ước lượng đồng thời....................................................................................... 142
4.2.2.7. Hàm phản ứng xung...................................................................................................... 144
4.2.2.8. Phân rã phương sai........................................................................................................ 149
4.2.3. Kết quả nghiên cứu của dự báo chính sách.................................................................... 151
4.2.3.1. Lựa chọn trọng số lamda (λ) và độ trễ.......................................................................... 151

Bảng 3.2 : Các biến số vĩ mô DSGE trong mô hình và nguồn thu thập.........................114
Bảng 4.1 : Thống kê mô tả các biến nội sinh (dữ liệu thô)................................................. 124
Bảng 4.2 : Kiểm định bằng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi. . .135
Bảng 4.3 : Tổng hợp các tiêu chuẩn lựa chọn độ trễ biến nội sinh trong mô hình....139
Bảng 4.4 : Tổng hợp các tiêu chuẩn lựa chọn độ trễ biến ngoại sinh.............................. 140
Bảng 4.5 : Kiểm định tự tương quan cho phần dư của hệ phương trình VAR.............141
Bảng 4.6 : Các tham số ước lượng đồng thời của hệ phương trình................................. 142
Bảng 4.7 : Kết quả phân rã phương sai của lãi suất............................................................... 149
Bảng 4.8 : Kết quả phân rã phương sai của tỷ giá.................................................................. 150
Bảng 4.9 : Kết quả phân rã phương sai của lạm phát (dpi)................................................. 150
Bảng 4.10 : Kết quả phân rã phương sai của độ lệch sản lượng......................................... 151
Bảng 4.11 : RSME của mô hình BVAR-DSGE với trọng số λ và độ trễ.........................153
Bảng 4.12 : Giá trị trung bình RMSE của mô hình BVAR – DSGE với hệ số λ..........154
Bảng 4.13 : Kết quả ước lượng mô hình DSGE (2 quý tiếp) với độ trễ 2, λ = 1..........154
Bảng 4.14 : Kết quả ước lượng mô hình DSGE (4 quý tiếp) với độ trễ 3, λ = 1..........157


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1 : Cơ chế truyền dẫn của mô hình cấu trúc................................................................. 15
Hình 2.2 : Cơ chế truyền dẫn của mô hình giản lược.............................................................. 17
Hình 2.3 : Mô hình DSGE biểu diễn mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế...................45
Hình 2.4 : Mô hình DSGE biểu diễn sự tham gia của Ngân hàng Trung Ương............45
Hình 2.5 : Cấu trúc cơ bản của mô hình DSGE......................................................................... 47
Hình 4.1 : Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong 17 năm (2000-2017)...................126
Hình 4.2 : Tỷ lệ lạm phát Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017............................................... 127
Hình 4.3 : CPI tổng thể và CPI cơ bản giai đoạn 2005 – 2008......................................... 128

BIS
BMW
BVAR
CAR
CPI
CSATVM
CSTT
CSTK
DR
DSGE
DSTI
DTBB
ECB

Bank for International Settlements
Bofinger, Mayer & Wollmershäuser
Bayesian Variables Auto - Regression
Captial Adequacy Requirement
Consumer Price Index
Monetary Policy
Fiscal Policy
Discount Interest Rate
Dynamic Stochastic General Equilibrium
model
Debt Service to Income
European Central Bank

ERPT
EU
EWI

LIQ
LPMT
LSCS
LTV
MCMC
MF

Inflation Adjustment
International Financial Statistics
International Monetary Fund
Impulse Response Function
Investment Saving - Liquidity Preference
Money Supply
Loan service to Debt ratio
Liquidity ratio

Markov Chain Monte Carlo
Mundell – Fleming model

Từ tiếng Việt
Tổng cầu
Ngân hàng Phát triển châu Á
Mô hình tự hồi quy phân phối
trễ
Tổng cung
Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á
An toàn vĩ mô
Ngân hàng Thanh toán Quốc tế
Hệ số an toàn vốn

ix

Từ viết tắt
MLE
MR
MSFE
NAWM
NEER
NHNN
NHTM
NHTMCP
NHTW
NKPC
OĐTC
OLS

Từ tiếng Anh
Maximum Likelihood Estimation
Monetary Rule
Mean Square Forecast Error
New – Area Worldwide Model
Nominal Effective Exchange Rate

PA
PPP
PROV
RBC
RMSE
RRR
RW


Tỷ giá hiệu dụng danh nghĩa
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng Trung ương

New Keynesian Phillips curve
Ordinary Least Square

Uncovered Interest Parity

World Bank
Warning Early Index

Ổn định Tài chính
Phương pháp bình phương
nhỏ nhất
Ngang giá sức mua
Tỷ lệ dự phòng
Chu kỳ kinh doanh thực
Độ lệch tuyệt đối trung
bình Tỷ lệ dự trữ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tăng trưởng tín dụng
Ngang giá lãi suất không bảo
hiểm rủi ro tỷ giá
Mô hình Vectơ hiệu chỉnh sai

3.11 : Phương trình điều chỉnh kỳ vọng của lạm phát............................................................. 105
3.12 : Hệ phương trình nhiễu cấu trúc có điều chỉnh kỳ vọng hướng về tương lai....105
IV. Mô hình Keynes mới SVAR cho một nền kinh tế mở
3.13 : Hệ phương trình nhiễu cấu trúc có điều chỉnh kỳ vọng hướng về tương lai....105
3.14 : Hệ vec tơ điều chỉnh kỳ vọng.............................................................................................. 106
3.15 : Hệ các phương trình điều chỉnh kỳ vọng......................................................................... 106


xi

3.16 : Hệ phương trình ràng buộc để ước lượng giá trị các tham số cấu trúc sâu........106
3.17 : Mô hình cấu trúc nền kinh tế mở dưới dạng ma trận.................................................. 108
3.18 : Phương trình VAR dạng rút gọn......................................................................................... 109
3.19 : Phương trình ma trận của tham số ước lượng................................................................ 109
3.20 : Hàm tối ưu hóa (log – likelihood function) của các tham số cấu trúc..................109
V. Mô hình Keynes mới DSGE cho nền kinh tế mở
3.21 : Phương trình IS động.............................................................................................................. 112
3.22 : Phương trình đường cong Phillips..................................................................................... 112
3.23 : Phương trình thay đổi của tỷ giá (ngang giá sức mua)............................................... 113
3.24 : Phương trình chính sách tiền tệ (theo quy tắc Taylor)................................................ 113
3.25 : Phương trình thay đổi của điều khoản thương mại...................................................... 113
3.26 : Phương trình mô tả sản lượng thế giới (của Mỹ)......................................................... 113
3.27 : Phương trình mô tả lạm phát thế giới (của Mỹ)............................................................ 113
3.28 : Phương trình DSGE - VAR tổng quát............................................................................... 119
3.29 : Hàm phân phối xác suất hậu nghiệm cho các tham số trong mô hình VAR.....120
3.30 : Hàm phân phối dữ liệu biên............................................................................. 121


xii



Phụ lục 9 : Thay thế đường cong LM trong phân tích kinh tế vĩ mô ...........................

lix

Phụ lục 10 : Mô hình BMW ...........................................................................................

lxi

Phụ lục 11 : Cơ chế truyền dẫn CSTT của kênh kỳ vọng ........................................... lxiii
Phụ lục 12 : Phân tích sự phù hợp của VAR trong nghiên cứu truyền dẫn CSTT ......

lxiv

Phụ lục 13 : Đặc điểm của các thời kỳ tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam ...................

lxvi

Phụ lục 14 : Trình bày kết quả ước lượng với dữ liệu vi mô & vĩ mô ....................... lxvii
Phụ lục 15: Trình bày kết quả ước lượng – mô hình Keynes mới SVAR ................. lxxix
Phụ lục 16: Trình bày kết quả ước lượng - mô hình Keynesian mới DSGE ...............

xcii

Phụ lục 17: Dữ liệu nghiên cứu của 21 NHTMCP tại Việt Nam (2008 – 2017) ..........

cii

Phụ lục 18 : Dữ liệu nghiên cứu của các biến số vĩ mô (2000 – 2017) .......................


– Thái Bình Dương cũng tăng cường sử dụng các công cụ điều tiết vĩ mô thận trọng
(macroprudential tools) nhằm mục tiêu ổn định tài chính trong khu vực, một khu vực thực
thi chính sách ATVM (macroprudential policy) thông qua việc sử dụng các công cụ
ATVM nhiều nhất trong suốt 20 năm qua so sánh với các khu vực như châu Âu, châu

Mỹ La tinh, Trung Đông, châu Phi và Bắc Mỹ (Kim & Mehrotra, 2015). Theo đó công
tác đánh giá, phân tích và dự báo tình hình phát triển kinh tế, đặc biệt là một số chỉ tiêu
kinh tế vĩ mô chủ yếu đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hoạch định các chiến
lược, chính sách điều hành kinh tế vĩ mô. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang
phát triển nhanh chóng và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, những cơ hội và
thách thức đối với quá trình phát triển kinh tế ngày càng gia tăng đòi hỏi phải nhanh
chóng cải thiện năng lực nghiên cứu, dự báo kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.
Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đang nỗ lực thay đổi để
hướng tới mục tiêu trở thành một NHTW hiện đại, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
quá trình phát triển và hội nhập kinh tế. Việc xây dựng và phát triển những mô hình mới,
dựa trên những nền tảng lý thuyết vững chắc để nâng cao khả năng phân tích chính sách
và dự báo kinh tế vĩ mô là hết sức cần thiết trong việc hoạch định và điều hành CSTT.
Tại Việt Nam, trong điều kiện công cụ an toàn vĩ mô chưa hoàn thiện thì CSATVM
chưa thể thực hiện được vai trò OĐTC, khi đó CSTT với các công cụ của mình vẫn đang

1NHTW là cơ quan độc quyền trong phát hành và in tiền, NHTW còn đóng vai trò là ngân hàng của Chính phủ,
ngân hàng của các NHTM, người cho vay cuối cùng, cơ quan quản lý hệ thống thanh toán, cơ quan giám sát hệ
thống ngân hàng và là cơ quan thực thi chính sách tiền tệ (Blinder & ctg., 2008, Friedman, 1999).


2

đóng một vai trò quan trọng trong việc ổn định và điều tiết vĩ mô (Nguyễn Đức Trung
& Nguyễn Hoàng Chung, 2018). Từ vai trò đó, nghiên cứu tiếp cận CSTT dựa trên nền
tảng của mô hình Keynesian mới cho nền kinh tế mở và nhỏ như Việt Nam thông qua kỳ

2Giả định mọi người sử dụng tối ưu tất cả thông tin hiện có, trong đó có thông tin về các chính sách hiện hành,
để dự báo tương lai. Theo lý thuyết này, sự thay đổi trong chính sách tiền tệ hoặc tài khóa làm thay đổi kỳ vọng.


3

dần bổ sung và thay thế các mô hình kinh tế lượng cổ điển, nhất là ở các NHTW theo
3

đuổi cơ chế CSTT lạm phát mục tiêu (LPMT).
1.2. Đặt vấn đề nghiên cứu
Luận án tìm thấy bằng chứng các công cụ CSTT có ảnh hưởng mạnh hơn so với
các công cụ ATVM trong việc duy trì sự OĐTC tại Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu
khẳng định lại một lần nữa tăng trưởng kinh tế Việt Nam phụ thuộc nhiều vào tăng
trưởng tín dụng. Do đó tính hiệu quả của CSTT được thể hiện thông qua việc kiểm
soát tăng trưởng tín dụng vẫn là chủ yếu. Qua đó cho thấy vai trò quan trọng của
NHTW trong việc góp phần ổn định vĩ mô tại Việt Nam. Đây là cơ sơ quan trọng để lý
thuyết Keynes (Keynes, 1936) được vận dụng và phát triển trong nghiên cứu. Cách
tiếp cận Keynes mới nhận được nhiều sự quan tâm bởi mô hình này nhấn mạnh hành
vi tối ưu hóa liên thời kỳ của các chủ thể kinh tế hay xây dựng nền tảng vi mô cho các
giả thuyết của trường phái này để giải quyết vấn đề cứng nhắc của giá cả và tiền lương
danh nghĩa (nominal rigidity).
Kể từ nghiên cứu của Sims (1980), mô hình vec tơ tự hồi quy cấu trúc (Structural
Vector Autoregression - SVAR) nhận được nhiều sự quan tâm bởi khả năng mô phỏng các
phản ứng động của các biến số vĩ mô đối với các cú sốc cấu trúc (structural shocks). Một
cách tổng quát, mô hình SVAR được xác định dựa vào việc thiết lập các điều kiện ràng
buộc (restrictions) trong các phương trình phù hợp với lý thuyết kinh tế. Những giả định
xác định sau đó được kiểm tra dựa trên các phản ứng động (Hall, 1995). Mối quan hệ cấu
trúc đồng thời giữa các biến số vĩ mô được đề xuất bởi Kim và Roubini (2000). Huh
4

chính sách tiền tệ hướng về tương lai. Thông qua đó, nghiên cứu mô phỏng lại phản
ứng của các biến số kinh tế vĩ mô bao gồm: độ lệch sản lượng (output gap), lạm phát
(inflation), tỷ giá hối đoái (exchange rate) và LSCS (a policy interest rate) đối với bốn
cú sốc cấu trúc - cú sốc tổng cầu, cú sốc tổng cung, cú sốc tỷ giá và cú sốc CSTT.
Thứ hai, nghiên cứu mô hình Keynes mới với phương pháp tiếp cận DSGE (Mô
hình Keynes mới DSGE) ước lượng dự báo cho nền kinh tế nhỏ và mở cửa như Việt
Nam. Mô hình được xây dựng và hiệu chỉnh sao cho phù hợp với mục tiêu dự báo đối
với các biến số vĩ mô của nền kinh tế như: Độ lệch sản lượng, lạm phát, LSCS, biến
động trong tỉ giá hối đoái và điều khoản thương mại. Ngược lại với các nền tảng thống
kê thuần túy, nghiên cứu sử dụng mô hình DSGE cho nền kinh tế mở và nhỏ như Việt
5

Nam để cung cấp các thông tin tiền nghiệm cho mô hình ước lượng Bayesian VAR
(BVAR). Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phù hợp tương đối về phương pháp tiếp cận
và tính tương thích giữa mô hình lí thuyết và dữ liệu thực tế nhằm xây dựng một mô
hình dự báo có ý nghĩa cho Việt Nam.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Thực hiện kiểm định sự phù hợp của mô hình Keynes mới nhằm khẳng định vai
trò của CSTT trong việc ổn định vĩ mô tại Việt Nam.

5Xem chi tiết về nội suy Bayes tại phụ lục 19.


5

1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, nghiên cứu đánh giá vai trò của CSTT trong việc ổn định vĩ mô tại Việt
Nam thông qua việc kiểm soát TTTD;
Thứ hai, nghiên cứu đánh giá sự phù hợp của mô hình Keynes mới trong việc

Theo Tressel & Zhang (2016), những thay đổi bất thường của TTTD và giá tài
sản là hai tín hiệu quan trọng của rủi ro hệ thống, được sử dụng để làm chỉ số cảnh báo
sớm sự bất ổn tài chính. Thực tế tại Việt Nam, giai đoạn tín dụng tăng trưởng quá nóng
2007 - 2010 (tỷ lệ tăng trưởng dư nợ luôn duy trì ở mức trên 25%) dẫn đến tỷ lệ nợ
xấu tăng cao, nhất là trong giai đoạn 2011 - 2013. Tình trạng này càng trở nên trầm
trọng hơn đối với các ngân hàng yếu kém mất khả năng thanh khoản và làm cho hoạt
động toàn hệ thống kém ổn định. Như vậy, chỉ số TTTD (crd) có thể phản ánh mức độ
rủi ro mà các ngân hàng và là chỉ số phản ánh khả năng phát triển bền vững và lành
mạnh của hệ thống tài chính trong tương lai (Imran & Nishat, 2013). Ngoài ra, các
biến độc lập đại diện cho CSTT là tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rrr) và lãi suất tái chiết khấu
(dr); đại diện cho chính sách ATVM là hệ số an toàn vốn (car), tỷ lệ dự trữ thanh khoản
(liq), tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (ldr) và các biến kiểm soát để giảm tác
động gây nhiễu của các biến bị bỏ sót và hiện tượng hệ số ước lượng không đáng tin
cậy (mô hình không vững, hệ số ước lượng không có ý nghĩa thống kê,…) tăng trưởng
kinh tế (gdp) và tốc độ lạm phát (cpi).
1.5.1.2. Các biến số kinh tế vĩ mô trong mô hình Keynes mới
Khuôn khổ mô hình Keynes mới SVAR
Các biến số vĩ mô tác động đến cơ chế truyền dẫn CSTT trong mô hình Keynes
mới SVAR theo phương pháp tiếp cận kỳ vọng hợp lý.
Nghiên cứu thực nghiệm cho nền kinh tế nhỏ, mở của Việt Nam sử dụng dữ liệu
theo quý và bắt đầu từ quý II/2000 đến quý III/2017. Các chuỗi số liệu được sử dụng cho
nghiên cứu bao gồm: Lãi suất chính sách (r): Trước năm 2010, dữ liệu theo IMF - IFS là
lãi suất tín phiếu kho bạc Nhà nước (treasury bill rate); từ sau năm 2010, số liệu này được
IMF - IFS chuẩn hóa là LSCS (policy rate). Theo Nguyễn Thế Khải (2017), lãi suất trên
thị trường tiền tệ được chia thành hai nhóm: lãi suất chịu tác động của quan



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status