BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM
NGUYỄN HOÀNG CHUNG
PHÂN TÍCH PHẢN ỨNG CỦA CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ
TRƯỚC CÚ SỐC CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THÔNG QUA
MÔ HÌNH KEYNES MỚI NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỰ BÁO KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã ngành: 9 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC TRUNG
Người hướng dẫn khoa học 2: TS. LÊ ĐÌNH HẠC
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Tóm tắt luận án tiến sĩ
Mục lục ............................................................................................................................. i
Danh mục các bảng......................................................................................................... vi
Danh mục các hình ........................................................................................................vii
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Hội đồng khoa học của các Tạp chí trong
và ngoài nước đã có những phản biện và các khuyến nghị xác thực, hữu ích giúp tôi bổ
sung và hoàn thiện luận án này.
Cuối cùng, tôi xin dành những tình cảm chân thành cho gia đình bởi những hi sinh,
hỗ trợ vì nếu không có họ, luận án này sẽ không thể hoàn thành.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2019
Nguyễn Hoàng Chung
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của chính sách tiền tệ (CSTT) trong
hành động chính sách của Ngân Hàng Trung Ương (NHTW) nhằm tìm kiếm sự ổn định
vĩ mô tại Việt Nam. Từ đó, nghiên cứu này xây dựng một mô hình nền kinh tế mở và
nhỏ theo trường phái Keynes mới với cách tiếp cận SVAR và DSGE. Trong khi hầu hết
các nghiên cứu ước lượng mô hình Keynes mới bằng nhiều phương pháp khác nhau thì
nghiên cứu này một lần nữa sử dụng mô hình Keynes mới với đặc tính cỡ mẫu nhỏ của
tham số cấu trúc (Seonghoon & Antonio, 2014), đánh giá sự kết hợp giữa các cú sốc cấu
trúc (structural shocks) và kỳ vọng hợp lý của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm xem
xét các biến số vĩ mô như độ lệch sản lượng, lạm phát, tỷ giá, lãi suất phản ứng như thế
nào trước tác động từ các cú sốc của chính nó. Đồng thời nghiên cứu này cũng đánh giá
sự phù hợp về phương pháp tiếp cận trong việc cân bằng và tương thích giữa lí thuyết
và dữ liệu thực tế nhằm xây dựng một mô hình dự báo có ý nghĩa cho Việt Nam.
Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý thuyết liên quan đến chính sách an toàn vĩ mô
(CSATVM) và CSTT nhằm duy trì sự ổn định tài chính, mục tiêu quan trọng nhằm ổn
định vĩ mô của nền kinh tế. Trong cơ sở lý thuyết về CSTT, nghiên cứu đề cập đến các
kênh truyền dẫn của CSTT, mối quan hệ giữa cung tiền và lạm phát và đặc biệt quan
trọng là những lý luận về mô hình Keynes mới SVAR và DSGE. Đây được xem là khuôn
khổ phân tích CSTT thông qua các cú sốc chính sách và mô hình mô phỏng dự báo của
các biến số vĩ mô. Nghiên cứu kế thừa và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................................5
1.4. Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................................................5
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................5
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................................5
1.5.1.1. Các nhân tố CSTT và ATVM tác động đến tăng trưởng tín dụng ..................................5
1.5.1.2. Các biến số kinh tế vĩ mô trong mô hình Keynes mới ....................................................6
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................................8
1.5.2.1. Đối với các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng ..................................................8
1.5.2.2. Đối với các nhân tố tác động đến nền kinh tế mở và nhỏ ...............................................8
1.6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................................8
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu tổng quát .....................................................................................8
1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................................................10
1.6.2.1. Phương pháp ước lượng biến số tác động đến tăng trưởng tín dụng .............................10
1.6.2.2. Phương pháp ước lượng biến số vĩ mô của mô hình Keynes mới SVAR .....................10
1.6.2.3. Phương pháp ước lượng biến số vĩ mô của mô hình Keynes mới DSGE .....................11
1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án .............................................................................11
1.8. Kết quả đạt được và những đóng góp mới của luận án .........................................................13
1.9. Kết cấu của luận án ...................................................................................................................14
1.10. Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................................14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH KEYNES MỚI ............................................... 15
2.1. Các cơ sở lý thuyết liên quan đến mô hình Keynes mới ........................................................15
2.1.1. Cơ sở lý thuyết về chính sách an toàn vĩ mô ......................................................................15
2.1.1.1. Ổn định tài chính ...........................................................................................................15
ii
2.1.1.2. Chính sách an toàn vĩ mô ..............................................................................................17
2.1.2. Cơ sở lý thuyết về chính sách tiền tệ...................................................................................18
2.1.2.1. Khái niệm ......................................................................................................................18
2.1.2.2. Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ .........................................................................18
2.2.3.4. Các trường phái trong mô hình DSGE ..........................................................................58
2.2.3.5. Khái quát về phương pháp ước lượng mô hình DSGE .................................................59
2.2.3.6. Các yếu tố ma sát (frictions) trong mô hình DSGE.......................................................62
2.2.3.7. Ưu điểm và nhược điểm của mô hình DSGE ................................................................63
2.3. Các công trình nghiên cứu trước đây ......................................................................................65
2.3.1. Các nghiên cứu về chính sách tiền tệ và chính sách an toàn vĩ mô..................................65
2.3.1.1. Nghiên cứu quốc tế........................................................................................................65
2.3.1.2. Nghiên cứu trong nước ..................................................................................................70
2.3.2. Các nghiên cứu về mô hình Keynes mới SVAR .................................................................72
2.3.2.1. Nghiên cứu quốc tế........................................................................................................72
2.3.2.2. Nghiên cứu trong nước ..................................................................................................74
2.3.3. Các công trình nghiên cứu về DSGE .................................................................................77
2.3.3.1. Nghiên cứu quốc tế........................................................................................................77
2.3.3.2. Nghiên cứu trong nước ..................................................................................................96
2.4. Tóm tắt chương 2 ....................................................................................................................100
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................. 101
3.1. Đối với CSTT và chính sách an toàn vĩ mô ...........................................................................101
3.1.1. Mô hình nghiên cứu..........................................................................................................101
3.1.2. Dữ liệu nghiên cứu ...........................................................................................................101
3.1.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................103
3.1.4. Quy trình nghiên cứu ........................................................................................................103
3.2. Đối với mô hình Keynes mới SVAR.......................................................................................104
3.2.1. Mô hình kinh tế lượng tiếp cận ........................................................................................104
3.2.1.1. Mô hình VAR ..............................................................................................................104
3.2.1.2. Mô hình SVAR............................................................................................................106
3.2.2. Dữ liệu nghiên cứu ...........................................................................................................111
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................111
iv
v
4.2.2.2. Chọn độ trễ tối ưu và tính ổn định của mô hình ..........................................................140
4.2.2.3. Kiểm định mô hình dạng VAR giản lược....................................................................141
4.2.2.4. Kiểm định phần dư của các phương trình trong mô hình VAR ..................................142
4.2.2.5. Xác định các điều kiện giới hạn trong ước lượng SVAR ............................................143
4.2.2.6. Tham số ước lượng đồng thời .....................................................................................143
4.2.2.7. Hàm phản ứng xung ....................................................................................................145
4.2.2.8. Phân rã phương sai ......................................................................................................151
4.2.3. Kết quả nghiên cứu của dự báo chính sách .....................................................................153
4.2.3.1. Lựa chọn trọng số lamda (λ) và độ trễ ........................................................................153
4.2.3.2. Mô hình DSGE ............................................................................................................156
4.3. Tóm tắt chương 4 ....................................................................................................................161
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ HẠN CHẾ ............................................. 162
5.1. Tóm tắt các kết quả chính của luận án..................................................................................162
5.1.1. Khẳng định vai trò của CSTT trong việc ổn định vĩ mô tại Việt Nam ............................162
5.1.2. Các biến số vĩ mô có phản ứng động trước các cú sốc chính sách .................................163
5.1.3. Mô hình dự báo Keynes mới có ý nghĩa phân tích chính sách .......................................164
5.2. Hàm ý chính sách ....................................................................................................................164
5.2.1. NHNN trong việc sử dụng các công cụ của CSTT ..........................................................164
5.2.2. Về việc thực thi chính sách tiền tệ ....................................................................................165
5.2.3. Mô hình Keynes mới phục vụ công tác dự báo vĩ mô ......................................................168
5.3. Hạn chế của nghiên cứu ..........................................................................................................168
5.3.1. Về dữ liệu, cách sử dụng biến trong mô hình ..................................................................168
5.3.2. Về phương pháp tiếp cận và đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam...................................169
5.3.3. Về kết quả nghiên cứu ......................................................................................................170
5.4. Tóm tắt chương 5 ....................................................................................................................171
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Hình 1.1 : Quy trình nghiên cứu tổng quát ................................................................... 9
Hình 2.1 : Cơ chế truyền dẫn của mô hình cấu trúc.................................................... 19
Hình 2.2 : Cơ chế truyền dẫn của mô hình giản lược ................................................. 20
Hình 2.3 : Mô hình DSGE biểu diễn mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế ............... 50
Hình 2.4 : Mô hình DSGE biểu diễn sự tham gia của Ngân hàng Trung Ương ......... 50
Hình 2.5 : Cấu trúc cơ bản của mô hình DSGE .......................................................... 52
Hình 4.1 : Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong 17 năm (2000-2017) ............... 127
Hình 4.2 : Tỷ lệ lạm phát Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 ..................................... 128
Hình 4.3 : CPI tổng thể và CPI cơ bản giai đoạn 2005 – 2008 ................................. 129
Hình 4.4 : Diễn biến tỷ giá qua 17 năm (2000 – 2017) ............................................ 130
Hình 4.5 : Diễn biến lãi suất chính sách giai đoạn 2000 – 2017............................... 133
Hình 4.6 : Diễn biến của lãi suất liên bang và lạm phát của Mỹ (2000 – 2017) ...... 135
Hình 4.7 : Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình VAR ................................. 143
Hình 4.8 : Phản ứng của các biến số vĩ mô trước cú sốc CSTT ............................... 146
Hình 4.9 : Phản ứng của các biến số vĩ mô trước cú sốc tỷ giá ................................ 148
Hình 4.10 : Phản ứng của các biến số vĩ mô trước cú sốc tổng cung ......................... 149
Hình 4.11 : Phản ứng của các biến số vĩ mô trước cú sốc tổng cầu ........................... 150
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AD
ADB
ARDL
Từ tiếng Anh
Aggregate Demand
Asian Development Bank
GMM
GSO
HMTD
IA
IFS
IMF
IRF
IS/LM
LDR
LIQ
LPMT
LSCS
LTV
MCMC
MF
Bank for International Settlements
Bofinger, Mayer & Wollmershäuser
Bayesian Variables Auto - Regression
Captial Adequacy Requirement
Consumer Price Index
Từ tiếng Việt
Tổng cầu
Ngân hàng Phát triển châu Á
Mô hình tự hồi quy phân phối
trễ
Tổng cung
Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á
Mô hình Dự báo và Phân tích
chính sách
Financial Services Board
Hội đồng Ổn định Tài chính
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm nội địa
Generalized Method of Moments
the General of Statistic Organization
Tổng cục Thống kê
Hạn mức tín dụng
Inflation Adjustment
International Financial Statistics
Thống kê Tài chính Quốc tế
International Monetary Fund
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
Impulse Response Function
Hàm phản ứng xung
Investment Saving - Liquidity Preference
Money Supply
Loan service to Debt ratio
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Liquidity ratio
Tỷ lệ thanh khoản
Lạm phát mục tiêu
Lãi suất chính sách
Loan to Value
Markov Chain Monte Carlo
Mundell – Fleming model
RWM
SBV
SVAR
TTTD
UIP
Price Adjustment
Purchasing Power Parity
Provisioning rules
Real Business Cycle
Root Mean Square Error
Requirement Reserve Ratio
Risk weights on housing loans
Random Walk Metropolis
the State Bank of Viet Nam
Structural Vector Auto-Regression
VAR
VECM
Vector Auto-Regression
Vector Autoregressive Error Correction Mô hình Vectơ hiệu chỉnh sai
Model
số
Việt Nam đồng
World Bank
Ngân hàng Thế giới
Warning Early Index
Chỉ số cảnh báo sớm
x
DANH MỤC PHƯƠNG TRÌNH
I. Tổng quan về phương trình Keynes mới
Trang
2.1 : Hệ phương trình Keynes mới 3 phương trình .................................................... 40
II. Cơ sở lý thuyết về mô hình Keynes mới SVAR
2.2 : Phương trình đường IS ....................................................................................... 43
2.3 : Phương trình đường cong Phillips Keynes mới (NKPC) ................................... 44
2.4 : Phương trình tỷ giá bao gồm điều kiện cân bằng lãi suất không phòng ngừa.... 44
2.5 : Phương trình chính sách tiền tệ hướng về tương lai ........................................... 44
III. Mô hình Keynes mới SVAR cho một nền kinh tế đóng
3.1 : Hệ phương trình Keynes mới SVAR cho nền kinh tế đóng ............................. 107
3.2 : Hệ phương trình nhiễu cấu trúc có điều chỉnh kỳ vọng của biến số vĩ mô ...... 108
3.3 : Phương trình tổng quát VAR giản lược (rút gọn) ............................................ 108
3.4 : Phương trình VAR giản lược biểu diễn dưới dạng ma trận ............................. 108
3.5 : Hệ phương trình tổng quát kỳ vọng có điều kiện ............................................. 108
3.6 : Vec tơ dự báo cho độ lệch sản lượng ............................................................... 108
3.7 : Vec tơ dự báo cho lạm phát .............................................................................. 108
3.8 : Phương trình kỳ vọng của độ lệch sản lượng ................................................... 108
3.9 : Phương trình kỳ vọng của lạm phát .................................................................. 109
3.10 : Phương trình điều chỉnh kỳ vọng của độ lệch sản lượng ................................. 109
3.11 : Phương trình điều chỉnh kỳ vọng của lạm phát ................................................ 109
3.12 : Hệ phương trình nhiễu cấu trúc có điều chỉnh kỳ vọng hướng về tương lai .... 109
IV. Mô hình Keynes mới SVAR cho một nền kinh tế mở
3.13 : Hệ phương trình nhiễu cấu trúc có điều chỉnh kỳ vọng hướng về tương lai .... 109
Phụ lục 3 : Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ ...............................................xli
Phụ lục 4 : Chính sách mục tiêu của NHTW tại một số nước ...................................xlix
Phụ lục 5 : Hệ 9 phương trình của mô hình NAWM .....................................................li
Phụ lục 6 : Các mô hình Keynes mới DSGE ...............................................................liv
Phụ lục 7 : Khái quát về mô hình IS – LM ..................................................................lvi
Phụ lục 8 : NHTW thực thi lãi suất chính sách thay cho quy tắc cung tiền.................. lx
Phụ lục 9 : Thay thế đường cong LM trong phân tích kinh tế vĩ mô ...........................lxi
Phụ lục 10 : Mô hình BMW ........................................................................................ lxiii
Phụ lục 11 : Cơ chế truyền dẫn CSTT của kênh kỳ vọng ............................................. lxv
Phụ lục 12 : Phân tích sự phù hợp của VAR trong nghiên cứu truyền dẫn CSTT ......lxvi
Phụ lục 13 : Đặc điểm của các thời kỳ tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam ................ lxviii
Phụ lục 14 : Trình bày kết quả ước lượng với dữ liệu vi mô & vĩ mô .........................lxix
Phụ lục 15: Trình bày kết quả ước lượng – mô hình Keynes mới SVAR .................lxxxi
Phụ lục 16: Trình bày kết quả ước lượng - mô hình Keynesian mới DSGE .............. xciv
Phụ lục 17: Dữ liệu nghiên cứu của 21 NHTMCP tại Việt Nam (2008 – 2017) ......... civ
Phụ lục 18 : Dữ liệu nghiên cứu của các biến số vĩ mô (2000 – 2017) ........................ cix
Phụ lục 19 : Kỹ thuật ước lượng Bayesian.................................................................... cix
Phụ lục 20 : Chiến lược CSTT của một số khu vực kinh tế trên thế giới hiện nay .... cxiv
Phụ lục 21 : Tóm tắt các nghiên cứu của mô hình Keynes mới SVAR ....................... cxv
Phụ lục 22 : Tóm tắt các nghiên cứu của mô hình Keynes mới DSGE ..................... cxvii
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm thay đổi nhận thức của các Ngân
hàng Trung Ương (NHTW)1 trên thế giới. Theo đó, mục tiêu ổn định giá cả hay kiểm
soát lạm phát (price stability) không đủ để đảm bảo ổn định tài chính. Vì vậy, các NHTW
cần thực hiện các biện pháp liên quan đến chính sách tiền tệ (CSTT) và chính sách an
đóng một vai trò quan trọng trong việc ổn định và điều tiết vĩ mô (Nguyễn Đức Trung
& Nguyễn Hoàng Chung, 2018). Từ vai trò đó, nghiên cứu tiếp cận CSTT dựa trên nền
tảng của mô hình Keynesian mới cho nền kinh tế mở và nhỏ như Việt Nam thông qua
kỳ vọng hợp lý của các chủ thể trong nền kinh tế. Cách tiếp cận này nhằm đánh giá phản
ứng của các biến số vĩ mô quan trọng trong CSTT như độ lệch sản lượng, lạm phát, tỷ
giá hối đoái và lãi suất chính sách (LSCS) trước các cú sốc của chính các yếu tố này để
xác định được biến số quan trọng từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong các phân tích
chính sách.
Thời gian qua, việc xây dựng và ứng dụng mô hình kinh tế để dự báo kinh tế tại
Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể trong những năm gần đây và có những đóng góp
ngày càng lớn cho quá trình hoạch định chính sách vĩ mô. Các dạng mô hình chủ yếu
được sử dụng rộng rãi trên thế giới như mô hình kinh tế lượng, mô hình cân bằng tổng
quát, mô hình đầu vào - đầu ra, các mô hình theo chuỗi thời gian… đã được phát triển
và ứng dụng tại nhiều cơ quan quản lý nhà nước cũng như các trung tâm nghiên cứu và
các trường đại học tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu chuyên
sâu về việc phát triển mô hình cân bằng động tổng thể ngẫu nhiên (Dynamic Stochastic
General Equilibrium - DSGE) dựa trên khuôn khổ lý thuyết Keynes mới trong dự báo
kinh tế vĩ mô tại Việt Nam. Mô hình DSGE theo trường phái Keynes mới được xây
dựng trên hai nguyên tắc cơ bản trong kinh tế vĩ mô hiện đại về mô hình hóa hành vi
của các tác nhân kinh tế là kỳ vọng hợp lý2 và tối đa hóa lợi ích. Do đó mô hình có nền
tảng lý thuyết vững chắc hơn nhiều so với các mô hình truyền thống. Một đặc điểm quan
trọng trong mô hình của DSGE là phản ánh yếu tố kỳ vọng của các tác nhân và do đó,
việc sử dụng mô hình DSGE để phân tích và dự báo hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng
CSTT “hướng về tương lai - forward-looking”. Ưu điểm của việc sử dụng mô hình VAR
cấu trúc (SVAR) và DSGE là dự báo vì có thể giải thích được kết quả dự báo dựa trên
phương trình của các sốc và lý thuyết kinh tế trong các phương trình của mô hình, cụ
thể là dự báo các biến số vĩ mô dựa trên các cú sốc giả định hoặc tiến hành phân tích
kịch bản với các đánh giá rủi ro. Chính vì những lý do này, việc ứng dụng mô hình
DSGE và SVAR theo khuôn khổ Keynes mới đang trở nên phổ biến hơn tại các NHTW,
việc áp đặt các điều kiện ràng buộc ngắn và dài hạn. Dungey và Pagan (2000, 2009) phát
triển mô hình cấu trúc cấu trúc khối đệ quy (a block – recursive structural model) với 11
biến số. Leu (2011) giới thiệu mô hình Keynes mới với phương pháp tiếp cận SVAR
(Mô hình Keynes SVAR) của nền kinh tế Úc với đặc tính nền kinh tế mở và nhỏ tương
đồng với Việt Nam nhằm xác định tương tác giữa các cú sốc cấu trúc ngoại sinh
(exogenous structural shocks) và hành vi hướng về tương lai (a forward - looking
Chính sách lạm phát mục tiêu ra đời đầu tiên ở New Zealand năm 1989, sau đó nhiều quốc gia áp dụng như Chi
lê, Canada, Israel, Anh, Thụy Điển, Phần Lan, Úc và Tây Ban Nha (Svensson, 2000). Trong chính sách lạm phát
mục tiêu, NHTW thiết lập mục tiêu lạm phát cho chính sách tiền tệ và sau đó thực thi chính sách tiền tệ nhằm đạt
được mục tiêu đó.
4
Xem chi tiết tại mục phụ lục 2, phụ lục 7.
3
4
behaviour) của các chủ thể kinh tế (economic agents). Ngoài ra, mối quan hệ tổng hợp
sử dụng khuôn khổ SVAR dẫn xuất từ mô hình cân bằng tổng thể động (Dynamic
General Equilibrium Model). Trong đó NHTW và các chủ thể tư nhân trong nền kinh tế
giả định kỳ vọng hợp lý và hướng về tương lai (Hodge & ctg, 2008; Nguyễn Đức Trung,
Nguyễn Hoàng Chung, 2017).
Thứ nhất, cấu trúc mô hình Keynes mới SVAR bao gồm phương trình tổng cầu
động (IS) dựa trên đại diện tối ưu hóa hữu dụng biên của các chủ thể trong nền kinh tế
mở và nhỏ, phương trình tổng cung (aggregate supply - AS) hay đường cong Keynes
mới Phillips (New Keynesian Phillips curve - NKPC) dựa trên nền tảng nghiên cứu của
Calvo’s (1983) về mô hình biến động giá cả (a staggered price model), một phương trình
ngang giá lãi suất không bảo hiểm rủi ro tỷ giá (UIP) và một quy tắc chính sách tiền tệ
hướng về tương lai. Thông qua đó, nghiên cứu mô phỏng lại phản ứng của các biến số
kinh tế vĩ mô bao gồm: độ lệch sản lượng (output gap), lạm phát (inflation), tỷ giá hối
thích các biến động kinh tế vĩ mô;
Thứ tư, nghiên cứu sử dụng mô hình Keynes mới SVAR để đánh giá phản ứng của
các biến số vĩ mô trước các cú sốc của chính các biến số này;
Thứ năm, nghiên cứu ứng dụng mô hình Keynes mới DSGE phục vụ phân tích, dự
báo và truyền thông chính sách về kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, vai trò của CSTT tại Việt Nam được biểu hiện thông qua việc kiểm soát
tăng trưởng tín dụng như thế nào?
Thứ hai, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước có tác động như thế nào đối
với sự ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam?
Thứ ba, tại sao mô hình Keynes mới được xem là phù hợp để giải thích cho các
biến động kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn?
Thứ tư, cú sốc của các biến số vĩ mô tác động đến các biến số này thông qua mô
hình Keynes mới như thế nào?
Thứ năm, khả năng dự báo của mô hình Keynes mới DSGE cho các biến số vĩ mô
của Việt Nam như thế nào?
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
1.5.1.1. Các nhân tố CSTT và ATVM tác động đến tăng trưởng tín dụng
Các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng (TTTD) của các ngân hàng thương
mại cổ phần (NHTMCP) tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2017.
6
Biến phụ thuộc
Nghiên cứu này sử dụng chỉ tiêu TTTD (credit growth - CRD) như là chỉ số đại
điện cho sự ổn định tài chính (OĐTC). Điều này phù hợp với nghiên cứu của Kim & ctg
(2018), theo đó tăng trưởng kinh tế là thước đo phản ánh sự ổn định của hệ thống tài
chính. Thật vậy, việc TTTD quá mức làm cho khủng hoảng ngân hàng dễ dàng xảy ra
hệ cung – cầu vốn6 và lãi suất do NHTW công bố được sử dụng để điều hành CSTT7.
Biến độ lệch sản lượng (dy_hp): Độ lệch sản lượng được tính bằng chênh lệch giữa
logarit sản lượng thực và sản lượng tiềm năng (HP filter)8 (IMF–IFS). Tỷ giá hối đoái
(lne): Tỷ giá dẫn xuất từ cặp tỷ giá USD/VNĐ của IMF - IFS; được lấy logarit nepe (ln)
nhằm làm co dữ liệu, để ước lượng được chính xác hơn. Lạm phát (pi): Chỉ số này được
đại diện bởi chỉ số giá tiêu dùng trong nước theo quý, lấy dữ liệu của IMF - IFS. Đối
với nhóm biến nước ngoài bao gồm lạm phát (cpi_us) và lãi suất Quỹ liên bang của
Mỹ (int_us); lấy dữ liệu theo IMF - IFS và Hội đồng Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang
Mỹ (FED).
Khuôn khổ mô hình Keynes mới DSGE
Các biến số kinh tế vĩ mô trong mô hình Keynes mới theo cách tiếp cận DSGE.
Dữ liệu nghiên cứu gồm 5 biến quan sát bao gồm: Độ lệch sản lượng (dy_obs), lãi suất
(R_obs), lạm phát (infl_obs), biến động trong tỉ giá hối đoái (de_obs), sự thay đổi của
điều khoản thương mại (dq_obs) và lấy theo quý từ quý I/2000 - quý IV/2016, dựa trên
các nguồn: IMF - IFS, WB, SBV, GSO… Dữ liệu thu được gồm 63 - 65 nhóm biến quan
sát, tất cả dữ liệu được lấy trung bình về độ lệch logarit từ trạng thái cân bằng (steady
state). Cơ sở dữ liệu phù hợp với nghiên cứu của Lubik và Schorheide (2007); Zheng và
Guo (2013), Hodge và cộng sự (2008). Vì mục đích thực hiện dự báo cho 2 quý và 4
quý cuối cùng nên nghiên cứu sử dụng lần lượt 63 và 65 nhóm biến quan sát (mẫu) để
ước lượng các tham số cho mô hình dự báo, sử dụng 2 và 4 mẫu quan sát còn lại để thực
hiện tính toán phục vụ cho công tác dự báo.
(i) Lãi suất tín phiếu kho bạc (thường là loại kỳ hạn 3 tháng), đóng vai trò là lãi suất chuẩn, thấp nhất trên thị
trường tiền tệ; (ii) Lãi suất các công cụ huy động vốn của các trung gian tài chính như tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi,
hối phiếu được ngân hàng thương mại (NHTM) chấp nhận...; (iii) Lãi suất vay vốn giữa các NHTM trên thị trường
tiền tệ liên ngân hàng; (iv) Lãi suất các khoản tín dụng ngắn hạn của các NHTM cho các doanh nghiệp vay là lãi
suất cao nhất trên thị trường tiền tệ, lãi suất của các NHTM lớn áp dụng cho vay các doanh nghiệp có uy tín là
mức lãi suất thấp nhất trên thị trường này và thường gọi là lãi suất cho vay cơ bản.
7
Lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay qua đêm, lãi suất định hướng thị trường liên ngân hàng,