phân tích khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong 5 năm gần đây và nêu một số chính sách kích cầu nhằm thúc đẩy kinh tế trong giai đoạn này (20122016)”. Đề tài hoàn thành nhằm - Pdf 50

MỤC LỤC
Trang
Mục lục..................................................................................................................1
Lời mở đầu............................................................................................................2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ......................3
1.1 Các khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế....................................3
1.2 Các công thức đo lường tăng trưởng kinh tế.........................................4
1.3 Các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế............................................7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2016..........................................................10
2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng...............................................................10
2.1 Hiệu quả tăng trưởng.............................................................................10
2.3 Phân tích tình hình kinh tế, nguyên nhân và thách thức .......................16
CHƯƠNG 3: CHÍNH SÁCH KÍCH CẦU NHẰM THÚC ĐẨY KINH TẾ.........19
3.1 Đối với thị trường tài chính...................................................................19
3.2 Đối với chi tiêu và đầu tư chính phủ.....................................................19
3.3 Đối với thị trường xuất khẩu.................................................................20
3.4 Đối với giải pháp an sinh xã hội............................................................20
3.5 Đối với thị trường nội địa......................................................................21
KẾT LUẬN...........................................................................................................23
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................24
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế
nông nghiệp truyền thống sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại. Những thành tựu
đạt được trong phát triển kinh tế đã làm ngạc nhiên thế giới, được các tổ chức quốc
tế đánh giá cao như: duy trì một tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong thập niên
gần đây, tiến bộ liên tục của chỉ số phát triển con người (HDI), xóa bớt đói nghèo,
chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư trong xã hội được cải thiện, môi
trường sống của con người được quan tâm, gìn giữ.
Những thuận lợi và kết quả đạt được trong suốt quá trình tăng trưởng để
hướng tới hoàn thành mục tiêu đề ra thì nền kinh tế nước ta đã trải qua rất nhiều

dụng phổ biến là tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội
(GDP).
1.1.2.1 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
-Tổng sản phẩm quốc dân hay GNP (viết tắt của Gross National Product) là
chỉ tiêu đo lường tổng giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối
cùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (thường
tính là một năm) bằng các yếu tố sản xuất của mình.
Như vậy, tổng sản phẩm quốc dân đánh giá kết quả của hàng triệu giao dịch
và hoạt độngkinh tế do công dân của một nước tiến hành trong một thời kỳ nhất
định. Đó là con số đạt được khi dùng thước đo tiền tệ tính toán giá trị của các hàng
hóa khác nhau mà các hộ gia đình, các hãng kinh doanh, chính phủ mua sắm và
tiêu dùng trong một thời gian đã cho. Những hàng hóa dịch vụ đó là các hàng hóa,
dịch vụ tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình.
(Sản phẩm cuối cùng là hàng hóa được tiêu thụ cuối cùng bởi những người
tiêu dùng chứ không phải là những sản phẩm được sử dụng như là sản phẩm trung
gian trong sản xuất những sản phẩm khác).
GNP bao gồm GNP danh nghĩa và GNP thực tế.
-GNP danh nghĩa (GNPn): đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ra
trong một thời kỳ, theo giá cả hiện hành, tức là giá cả của cùng thời kỳ đó.
2


-GNP thực tế (GNPr): đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ra trong
một thời kỳ, theo giá cả cố định ở một thời kỳ đã được lấy làm gốc.
Cầu nối giữa GNP danh nghĩa và GNP thực tế là chỉ số giá cả, còn gọi là chỉ số lạm
phát (D) tính theo GNP.
Chỉ tiêu GNP danh nghĩa và GNP thực tế thường được dùng cho các mục
tiêu phân tích khấc nhau. Chẳng hạn, khi muốn nghiên cứu mối quan hệ tài chính,
ngân hàng, người ta thường dùng GNP danh nghĩa. Khi cần phân tích tốc độ tăng
trưởng kinh tế người ta dùng GNP thực tế.

=C + I + G + X – IM
Trong đó:
3










C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
I: Chi tiêu cho đầu tư
G: Chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
NX: Xuất khẩu ròng
Tiêu dùng của các hộ gia đình: bao gồm tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ
cuối cùng mà các hộ gia đình nua được trên thị trường để chi dùng trong đời
sống hàng ngày của họ (60%-80% GDP). Chưa tính đến một số sản phẩm
dịch vụ không thông qua thị trường (sản phẩm tự sản xuất tự tiêu dùng).
Đầu tư I: hàng hóa đầu tư bao gồm các trang thiết bị là các tài sản cố định
của doanh nghiệp, nhà ở, văn phòng mới xây dựng và chênh lệch hàng tồn
kho của các hãng kinh doanh.
• Đầu tư trong việc tính toán GDP là tổng mức đầu tư chứ không phải
đầu tư ròng.
Đầu tư ròng = tổng đầu tư – khấu hao
• Đầu tư trong việc tính toán GDP không bao gồm đầu tư tài chính
• Là việc mua sắm các tư liệu lao động mới, tạo ra tư bản dưới dạng
hiện vật.

*Khi có chính phủ can thiệp:
GDP=w+i+r+π+De+Te
Trong đó:
• De là khoản tiền dùng để bù đắp hao mòn tài sản cố định
• Te là thuế đáng gián tiếp vào thu nhập
1.2.1.3 Đo lường theo giá trị gia tăng
Theo phương pháp này, GDP được tính bằng cách cộng giá trị gia tăng của các
doanh nghiệp
GDP =
Trong đó:
VAi= giá trị sản lượng của doanh nghiệp i – giá trị đầu vào mua hàng tương ứng
Phương pháp này đã loại bbor được sản phẩm trung gian, chỉ tính vào GDP
phần sản phẩm cuối cùng.
1.2.2 GNP
Công thức tính tổng sản phẩm quốc gia dưới đây dựa trên cơ sở tiếp cận từ
khái niệm chi tiêu.
GNP= C + I + G + (X – IM )+ NR
Trong đó:
C: Chi tiêu tiêu dùng các nhân (hộ gia đình)
I: Tổng đầu tư các nhân quốc nội (tất cả các doanh nghiệp đầu tư trên lãnh
thổ một nước.
G: Chi phí tiêu dùng của chính phủ
X: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
IM: Kim ngạch xuất khẩu của hàng hóa và dịch vụ
NR: Thu nhập ròng từ các hàng hóa và dịch vụ đầu tư ở nước ngoài (thu
nhập ròng).
1.2.3 Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)
Sản phẩm quốc dân ròng là phần còn lại của tổng sản phẩm quốc dân sau khi
đã trừ đi khấu hao.
NNP=GNP-De

1.3.1 Nguồn lực
Chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷ luật của đội
ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế. Hầu hết các yếu tố
khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vay mượn được
nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự. Các yếu tố như máy móc
thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thể phát huy được tối đa
hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sức khỏe và kỷ luật lao động
tốt. Thực tế nghiên cứu các nền kinh tế bị tàn phá sau Chiến tranh thế giới lần thứ
hai. Cho thấy mặc dù hầu hết tư bản bị phá hủy nhưng những nước có nguồn nhân
lực chất lượng cao vẫn có thể phục hồi và phát triển kinh tế một cách ngoạn mục.
Một ví dụ là nước Đức, "một lượng lớn tư bản của nước Đức bị tàn phá trong Đại
chiến thế giới lần thứ hai, tuy nhiên vốn nhân lực của lực lượng lao động nước
Đức vẫn tồn tại. Với những kỹ năng này, nước Đức đã phục hồi nhanh chóng sau
6


năm 1945. Nếu không có số vốn nhân lực này thì sẽ không bao giờ có sự thần kỳ
của nước Đức thời hậu chiến.
1.3.2 Nguồn tài nguyên
Nguồn tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển,
những tài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng
và nguồn nước. Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế,
có những nước được thiên nhiên ưu đãi một trữ lượng dầu mỏ lớn có thể đạt được
mức thu nhập cao gần như hoàn toàn dựa vào đó như Ả Rập Xê Út. Tuy nhiên, các
nước sản xuất dầu mỏ là ngoại lệ chứ không phải quy luật, việc sở hữu nguồn tài
nguyên thiên nhiên phong phú không quyết định một quốc gia có thu nhập cao.
Nhật Bản là một nước gần như không có tài nguyên thiên nhiên nhưng nhờ tập
trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng lao động, tư bản, công nghệ cao nên
vẫn có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới về quy mô.
1.3.3 Tư bản

2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng
2.1.1Quy mô
GDP năm 2015 đạt 6,68%, là mức tăng cao nhất trong 5 năm qua (năm
2012-2016); năm 2012 tăng 5,03%; năm 2013 tăng 5,42%; năm 2014 tăng 5,98%)
và năm 2016 tăng 6,21%. Bình quân 5 năm 2012-2016 tăng 5,9%/năm.
GDP/người năm 2016 đạt 2.228 USD.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 ước tính tăng 6,21% so với
năm 2015, trong đó quý I tăng 5,48%; quý II tăng 5,78%; quý III tăng 6,56%; quý
IV tăng 6,68%. Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mức tăng 6,68% của năm
2015 và không đạt mục tiêu tăng trưởng 6,7% đề ra, nhưng trong bối cảnh kinh tế
thế giới không thuận, giá cả và thương mại toàn cầu giảm, trong nước gặp nhiều
khó khăn do thời tiết, môi trường biển diễn biến phức tạp thì đạt được mức tăng
trưởng trên là một thành công, khẳng định tính đúng đắn, kịp thời, hiệu quả
của các biện pháp, giải pháp được Chính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp,
các ngành, các địa phương cùng thực hiện.
2.1.2 Tốc độ tăng trưởng
Bảng số liệu tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế giai đoạn 2012-2016 (đơn vị: %)
Năm
2012
2013
2014
2015
Tổng số
5,03
5,42
5,98
6,68
Nông, lâm nghiệp
4,01
2,67

2013
205,1

2014
226,1

2015
240,6

2.2.2 Nông nghiệp
Năm

2012

2013
8

2014

2015

2016

2016
231,5


Sản lượng lúa
(triệu tấn)
Đàn trâu


2,63

2,6

2,5

2,5

2,5

5,19

5,2

5,2

5,4

5,5

26,5

26,3

26,8

27,7

29,1


2014
107,6

2015
109,8

2016
107,5

Khai khoáng

105,0

99,4

102,4

107,1

94,1

Công nghiệp chế biến, chế
tạo
Sản xuất và phân phối điện

105,5

107,6


• Chỉ

Năm 2012
số sản xuất công nghiệp tăng 4,8% so với năm 2011
9








Chỉ số sản xuất công nghiệp của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có quy mô công nghiệp lớn như sau: Thành phố Hồ Chí Minh tăng 4,9%; Đồng
Nai tăng 7,2%; Bình Dương tăng 7,5%; Hà Nội tăng 5%; Hải Phòng tăng
3,9%; Bắc Ninh tăng 19,1%; Đà Nẵng tăng 6%; Cần Thơ tăng 4,6%; Hải Dương
giảm 1%; Vĩnh Phúc giảm 3%.
Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo so với cùng kỳ năm trước
tăng 3,6%
Chỉ số tồn kho của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 20,1% so với cùng
thời điểm năm trước
Tỷ lệ giá trị hàng tồn kho so với giá trị sản xuất ước tính cả năm 2012 của ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo là 6,9%

2.2.3.2 Năm 2013
• Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 12 tăng 5,9% so với năm 2012
• Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 11 tăng 9,2% so
với cùng kỳ năm trước
• Chỉ số sản xuất công nghiệp cả năm 2013 so với năm 2012 của một số địa

dược liệu 153,1%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất 116,1%; sản xuất, chế
biến thực phẩm 94,4%; sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)
89,9%; sản xuất kim loại 87,2%.
Chỉ số sử dụng lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tăng
5,8% so với năm trước

2.2.3.4 Năm 2015
• Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng Mười Hai ước tính tăng 9% so
với cùng kỳ năm trước
• Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2015 so với năm 2014 của một số địa phương
có quy mô sản xuất công nghiệp lớn như sau: Thái Nguyên tăng 97%; Quảng
Nam tăng 35,3%; Hải Phòng tăng 16,6%; Phú Thọ tăng 15,4%; Đà Nẵng tăng
12,9%; Bình Dương tăng 10,9%; Hải Dương tăng 10,6%; Bắc Ninh tăng 8,9%;
Đồng Nai tăng 8,6%; Quảng Ngãi tăng 8,6%; Hà Nội tăng 8,2%; thành phố Hồ
Chí Minh tăng 7,9%; Cần Thơ tăng 7,1%; Quảng Ninh tăng 6,7%; Vĩnh Phúc
tăng 1,9%; Bà Rịa-Vũng Tàu tăng 1,4%. Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo tháng 11/2015 tăng 10,2% so với cùng kì năm trước
• Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm
01/12/2015 tăng 9,5% so với cùng thời điểm năm 2014
• Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm
01/12/2015 tăng 6,4% so với cùng thời điểm năm trước
2.2.3.5 Năm 2016
• Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng Mười Hai ước tính tăng 8,3% so
với cùng kỳ năm trước
• Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2016 so với năm 2015 của một số địa phương
như sau: Quảng Nam tăng 30%; Thái Nguyên tăng 24%; Hải Phòng tăng 16,8%;
Đà Nẵng tăng 13,1%; Bình Dương tăng 10,3%; Hải Dương tăng 8,9%; Đồng Nai
tăng 8,5%; Cần Thơ tăng 8,3%; thành phố Hồ Chí Minh tăng 7,4%; Hà Nội
tăng 7%; Vĩnh Phúc tăng 6,8%; Bắc Ninh tăng 5%; Quảng Ninh tăng 0,9%; Bà
Rịa - Vũng Tàu giảm 6,3%.


2015
6549,7

2.2.5 Dịch vụ
2.2.5.1 Năm 2012
• Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2012 ước tính đạt
2324,4 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2011 (Loại trừ yếu tố giá tăng 6,2%),
trong đó khu vực kinh tế nhà nước đạt 288,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 12,3% và giảm
1,2%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 1968,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 84,8% và tăng 18,4%;
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 67,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 2,9% và tăng 34,7%.
Xét theo ngành kinh doanh thì kinh doanh thương nghiệp đạt 1789,6 nghìn tỷ đồng,
chiếm 77,1% tổng mức và tăng 15,2%; khách sạn nhà hàng đạt 273,3 nghìn tỷ đồng,
chiếm 11,8% và tăng 17,2%; dịch vụ đạt 237,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,1% và tăng
19,6%; du lịch đạt 23,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 1% và tăng 28,1%.
• Vận tải hành khách năm 2012 ước tính đạt 2862,3 triệu lượt khách, tăng 12,2%
và 123,2 tỷ lượt khách.km, tăng 9,5% so với năm 2011
2.2.5.2 Năm 2013
• Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2013 ước tính
đạt 2618 nghìn tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm 2012 và là mức tăng thấp nhất
trong vòng bốn năm trở lại đây, loại trừ yếu tố giá năm 2013 tăng 5,6%; năm
2012 tăng 6,5%; năm 2011 tăng 4,4%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng năm 2013 của khu vực kinh tế nhà nước đạt 258,6 nghìn tỷ
đồng, chiếm 9,9% và giảm 8,6% so với năm 2012; kinh tế ngoài nhà nước đạt
2269,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 86,7% và tăng 15,3%; khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài đạt 89,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 3,4% và tăng 32,8%. Xét theo ngành kinh
doanh, kinh doanh thương nghiệp đạt 2009,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 76,7% tổng
12

2016

tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính
đạt 3242,9 nghìn tỷ đồng, tăng 9,5% so với năm trước. ngành kinh doanh,
bán lẻ hàng hóa năm nay đạt 2469,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 76,2% tổng
mức và tăng 10,6% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó một số ngành hàng
tăng khá: Đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 15%; lương thực,
thực phẩm tăng 14,8%; hàng may mặc tăng 13,3%; vật phẩm văn hoá,
giáo dục tăng 12,4%; phương tiện đi lại tăng 10,4%. Doanh thu dịch vụ lưu
trú, ăn uống năm 2015 ước tính đạt 372,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,5% và
tăng 5,2% so với cùng kỳ. Doanh thu dịch vụ khác năm 2015 ước tính đạt
370,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,4% và tăng 7%



Vận tải hành khách năm nay ước tính đạt 3283,1 triệu lượt khách, tăng
7,7% và 143 tỷ lượt khách.km, tăng 7,9% so với năm 2014
13


2.2.5.5 Năm 2016
• tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 3.527,4
nghìn tỷ đồng, tăng 10,2% so với năm trước (Năm 2015 tăng 9,8%). ngành hoạt
động, doanh thu bán lẻ hàng hóa năm 2016 ước tính đạt 2.676,5 nghìn tỷ đồng,
chiếm 75,9% tổng mức và tăng 10,2% so với năm trước, trong đó: Lương thực,
thực phẩm tăng 13%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 11,4%; may
mặc tăng 10,6%; phương tiện đi lại tăng 5,7%; vật phẩm văn hoá, giáo dục tăng
1,7%.Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2016 ước tính đạt 413,4 nghìn tỷ
đồng, chiếm 11,7% tổng mức và tăng 10,7% so với năm 2015. Doanh thu dịch
vụ khác năm nay ước tính đạt 403,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,4% tổng mức và
tăng 9,3% so với năm 2015
• Vận tải hành khách đạt 3.620,5 triệu lượt khách, tăng 9,6% so với năm trước

và bảo đảm an sinh xã hội.
Bên cạnh đó đã thực hiện thành công bước đầu tái cơ cấu 3 lĩnh vực ưu tiên:
Đầu tư công, hệ thống ngân hàng thương mại và các tập đoàn, tổng công ty nhà
nước. Tức là vừa ứng phó các vấn đề ngắn hạn vừa giải quyết các vấn đề trung, dài
hạn đang đặt ra tương đối đồng bộ.
2.3.2 Thách thức
Kinh tế vĩ mô ổn định chưa vững chắc; cân đối ngân sách Nhà nước còn
khó khăn, bội chi còn cao; nợ công tăng nhanh, áp lực trả nợ lớn; chất lượng tín
dụng chưa cao, xử lý nợ xấu và cơ cấu lại các ngân hàng thương mại cổ phần yếu
kém còn khó khăn; huy động nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước còn hạn chế; tái cơ
cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm…
Nhiều chỉ tiêu về kinh tế không đạt được như: Tốc độ tăng GDP (bình quân
5,9%/ năm so với mục tiêu từ 6,5-7%/năm); tổng đầu tư xã hội/GDP, đặc biệt các
chỉ tiêu liên quan đến chất lượng tăng trưởng đều chậm được cải thiện.
Tuy từ giữa năm 2013 nền kinh tế Việt Nam đã bắt đầu phục hồi, nhưng tổng
cầu của nền kinh tế tăng chậm. Việc giảm giá lương thực thực phẩm trên thị trường
thế giới trong những năm gần đây cùng với sự chậm tái cơ cấu nền sản xuất nông
nghiệp đã đưa nền sản xuất nông nghiệp nước ta đứng trước viễn cảnh rất khó
khăn, tốc độ tăng trưởng chậm lại và sẽ khó khăn hơn khi mở cửa thị trường nội
địa.
Nền công nghiệp gia công kéo dài, công nghiệp hỗ trợ chậm phát triển dẫn
đến nhiều ngành công nghiệp khó tồn tại khi thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan,
trước mắt là khu vực AEC. Thị trường tài chính phát triển chưa thực sự đồng bộ,
thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm chưa đóng vai trò là kênh tạo vốn
trung - dài hạn cần thiết cho nền kinh tế.
Hệ thống ngân hàng thương mại đang trong giai đoạn tái cơ cấu phải đảm
nhận phần lớn nguồn vốn ngắn hạn lẫn trung - dài hạn cho nền kinh tế nên vẫn
đang gặp khó khăn. Trong 5 năm qua kênh đầu tư công đã có tác động đáng kể đến
sự tăng tổng cầu, kích thích tăng trưởng, nhưng trong những năm tới phải cắt giảm
15

trường này cần tập chung giải quyết bài toán về lãi suất. Chính phủ chủ trương thắt
chặt tiền tệ nhưng cần linh hoạt, cung cấp vốn cho nền kinh tế. Vấn đề ở đây ta cần
phải tập trung các công cụ tiền tệ để làm sao giảm lãi suất xuống. Chúng ta phải
giảm lãi suất cơ bản để các ngân hàng thương mại giảm lãi suất. Điều này thì ta đã
làm rồi nhưng cần phải tiếp tục giảm.
Lãi suất triết khấu ngân hàng trung ương cũng phải giảm đẻ kéo thị trường
xuống. Vấn đề ở đây là cần có sự động thuận giữa chính phủ, ngân hàng trung
ương và hệ thống các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại, cổ phần
vì lợi ích cục bộ có thể đi chệch hướng và có thể làm suy sụp cả hệ thống ngân
16


hàng nên đòi hỏi các ngân hàng thương mại cổ phần phải ý thức cùng đồng thuận
với chính phủ.
3.2 Đối với chỉ tiêu và đầu tư chính phủ.
Bên cạnh đó, về chi tiêu công trong tình trạng hiện nay thì chính phủ nên
dãn các dự án đầu tư mua sắm nhiều thiết bị nhập khẩu, nên mở rộng các dự án đầu
tư vào nông thôn, hạ tầng, giao thông, trường trạm. Bởi đây là những công trình sử
dụng nhiều sắt thép, xi măng, gạch ngói, nhân công để kích cầu tiêu thụ sản phẩm
sản suất trong nước lên. Như vậy, vốn đầu tư ngân sách thực hiện nhiệm vụ kích
cầu thị trường trong nước. Vì khi kích cầu sảm phẩm lên thì kéo tho kích cầu tiêu
dùng, đồng thời giải quyết vấn đề việc làm, giảm thất nghiệp và thực hiện mục tiêu
giảm thất nghiệp ở nông thôn của Đảng.
Đồng thời, chính sách tài khóa cần thực hiện quyết liệt hơn, đặc biệt là trong
vấn đề giảm chi tiêu công. Cần chú trọng đến mức độ lành mạnh và bền vững của
cân đối ngân sách thể hiện trước hết ở quy mô, cơ cấu nguồn thu, cơ sở thuế, phí,
mức thuế, phí và kỷ luật thu, sự công bằng và minh bạch trong chính sách thuế áp
dụng với các đối tượng chịu thuế, phí, chính sách khai thác nguồn thu và nuôi
dưỡng nguồn thu.
Cần tăng tỷ trọng nguồn thu nội địa, hạn chế phụ thuộc vào nguồn thu xuất

kém hiệu quả thì cần loại bỏ để cắt giảm chi phí. Tiếp tục khai thác các thị trường
xuất khẩu truyền thống, đồng thời thâm nhập vào thị trường ít bị ảnh hưởng bởi
cuộc khủng hoảng này như: Trung Quốc, các nước xuất khẩu dầu, ASEAN, châu
Phi. Doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm ít bị suy thoái như:
thực phẩm, nông sản, hải sản…
3.4 Đối với giải pháp an sinh xã hội.
Đối với các giải pháp này thì chính phủ cần đặc biệt chú ý đến cơ chế đối
với việc xóa đói, giảm nghèo.
Về cơ chế cần có sự đổi mới như vấn đề bảo hiểm và xây dựng các chính
sách ưu đãi cho 61 huyện nghèo nhất nước, rồi xem xét lại, tính toán lại chuẩn
nghèo cho phù hợp với điều kiện tình hình kinh té hiện nay. Tăng các trợ cấp an
sinh xã hội, nhất là trợ cấp trực tiếp cho người nghèo, giảm học phí, viện phí,
khuyến khích các hoạt động đào tạo chuyển đổi nghề và triển khai các chương
trình tạo việc làm mới trong xã hội từ các quỹ phù hợp; quan tâm hỗ trợ hợp lý,
trực tiếp cho người nghèo, người có thu nhập thấp bị ảnh hưởng nhiều khi nhà
nước điều chỉnh tăng giá.
Đặc biệt cần thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách đã ban hành về hỗ trợ
dân tộc tiểu số, đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo; minh bạch và đơn
giản hóa các thủ tục trợ cấp để người dân nhận được kịp thời.
3.5 Đối với thị trường nội địa
Khi thị trường bên ngoài bị thu hẹp thì phải tập trung phát triển nội địa.
Muốn mở rộng thị trường nội địa thì nhất thiết phải nâng mức thu nhập bằng tiền
của xã hội thông qua các chương trình đầu tư, khuyến khích phát triển.
Nhưng hiện tại thu nhập bằng tiền của người dân còn thấp cho nên chính phủ
cần mở rộng thêm gói tài chính ngoài kích cầu vào các tầng lớp dân cư như nông
dân, công nhân, thợ thủ công, tiểu thương, các viên chức nhà nước… Gói kích cầu
cần phải mở rộng thị trường hơn nữa, chẳng hạn:
 Đối với dân cư sống trong khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Cần phảo tạo thêm công ăn việc làm để một mặt nâng cao thu nhập, mặt khác khi
thu nhập tăng lên sẽ tạo điều kiện cải thiện đời sống kinh tế-xã hội ở nông thôn.

văn hóa, nghệ thuật, dịch vụ công cộng, công an, cán bộ, cán bộ, viên chức nhà
nước các cấp bởi hiện nay lương của họ rất thấp nên sức tiêu thụ của họ cũng rất
thấp.
KẾT LUẬN
Qua những phân tích trên chúng ta thấy nền kinh tế Việt Nam có một số hạn
chế trong hiệu quả đầu tư và cơ cấu nền kinh tế nhưng cũng có nhiều tiềm năng để
duy trì được tốc độ tăng trưởng.
Trong dài hạn để phát huy được điểm mạnh và duy trì tốc độ tăng trưởng, ổn
định, và phát triển, điều kiện tiên quyết là Việt Nam phải khắc phục những yếu
kém từ những yếu tố chủ quan trong nội tại nền kinh tế. Trong ngắn hạn, sự phục
19


hồi, tăng trưởng và phát triển kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào những diễn biến của
kinh tế toàn cầu và những chính sách kích cầu để phát triển nền kinh tế của chính
phủ.
Bằng những kiến thức đã học và cùng với sự học hỏi tìm tòi của nhóm 9,
chúng em đã cố gắng hết mình để thực hiện đề tài này. Tuy nhiên do kiến thức và
kinh nghiệm có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong bài luận.
Chúng em tất mong có được sự góp ý của thầy để hoàn thiện bài hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kinh tế vĩ mô_Đại học Thương Mại.
2. Cổng thông tin điện tử Bộ kế hoạch và đầu tư.
3. Viện nghiên cứu quản lý trung ương_Cổng thông tin kinh tế Việt Nam.
4. Tapchitaichinh.vn
5. Báo cáo phát triển thế giới (World Bank)_năm 2007.
6. Tư liệu kinh tế các nước thành viên ASEAN.
7. Tổng cục thống kê, trang web http://www.gso.gov.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status