ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT CỤ THỂ
I. Xác định khung giá đất do Chính phủ quy định
- Nguyên tắc xác định
- Số lượng khung giá: 9 khung giá, bao gồm:
+ Khung giá đất trồng cây hàng năm
+ Khung giá đất trồng cây lâu năm
+ Khung giá đất rừng sản xuất
+ Khung giá đất nuôi trồng thủy sản
+ Khung giá đất làm muối
+ Khung giá đất ở nông thôn
+ Khung giá đất ở đô thị
+ Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở nông thôn
+ Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở đô thị
II. Định giá các loại đất cụ thể theo khung giá của Chính phủ
1. Một số công việc liên quan, phải tiến hành để định giá các loại đất cụ
thể:
- Phân vùng đất tại nông thôn thành xã đồng bằng, xã trung du, xã
miền núi.
- Phân hạng đất để định giá
- Phân loại đô thị; phân loại đường phố trong đô thị, phân vị trí đất
trong đường phố để định giá.
2. Xác định các căn cứ và nguyên tắc định giá các loại đất cụ thể:
a) Những căn cứ:
- Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất chung quy định tại Điều 56 Luật
Đất đai năm 2003
- Căn cứ vào khung giá đất do Chính phủ quy định
- Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử
dụng đất.
- Căn cứ vào kết quả tư vấn giá đất của các tổ chức tư vấn giá đất
thuộc các thành phần kinh tế.
b) Những nguyên tắc cụ thể:
V1
x H
Vn
4. Định giá đất cụ thể cho từng loại đất mà Chính phủ không quy định
khung giá đất.
a) Đối với đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Căn cứ vào mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho
đất rừng sản xuất để định giá cho đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Mức giá không được vượt quá đất rừng sản xuất.
b) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự
nghiệp.
- Căn cứ vào giá đất ở liền kề để định giá.
c) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, đất sử dụng
vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở
tôn giáo sử dụng.
- Căn cứ vào giá đất liền kề để định giá.
5. Điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương
Nếu trong năm xảy ra 3 trường hợp sau thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được phép điều chỉnh giá đất:
- Khi giá chuyển nhượng đất trên thị trường có biến động.
- Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, thay đổi mục đích sử
dụng đất.
- Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất.
6. Định giá tại khu vực có đất giáp ranh.
a) Giá đất giáp ranh tại các tỉnh, thành phố.
- Áp dụng nguyên tắc định giá của Luật Đất đai năm 2003.
b) Giá đất giáp ranh tại các quận, huyện, thị, thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Vận dụng theo nguyên tắc định giá giáp ranh tại các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai; quy định về loại đất nông nghiệp khác,
loại đất phi nông nghiệp khác, đất sử dụng vào mục đích công cộng khác
mà Luật Đất đai giao cho Chính phủ quy định (Điều 6).
d) Quy định về xác định thửa đất mà trên thửa đất đó có cùng mục
đích sử dụng để làm căn cứ xác định thửa đất trên thực tế.
Chương II: Hệ thống tổ chức quản lý đất đai và dịch vụ về quản lý, sử
dụng đất đai
Quy định cụ thể về hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai; tổ chức
bộ máy và chức năng của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, tổ chức
phát triển quỹ đất, tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý và sử dụng đất,
cụ thể như sau:
a) Cơ quan quản lý đất đai (Điều 8) được thành lập ở trung ương là
Bộ Tài nguyên và Môi trường, cấp tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường, cấp
huyện là Phòng Tài nguyên và Môi trường, cấp xã có cán bộ địa chính.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Điều 9) là cơ quan dịch vụ
công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi
trường (đối với những nơi có mức độ biến động sử dụng đất không cao thì
Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng của Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất). Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường do Uỷ ban nhân dân cấp huyện thành lập. Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất có chức năng:
- Tổ chức thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất và biến động về
sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi
trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai
theo cơ chế “một cửa”;
- Chỉ có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường có chức năng lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc; quy
định như vậy nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống hồ sơ địa chính