Nghiên cứu bào chế viên acyclovir đa lớp giải phóng kéo dài - Pdf 50

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THU HÀ

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VIÊN ACYCLOVIR ĐA LỚP
GIẢI PHÓNG KÉO DÀI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2018


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THU HÀ
Mã sinh viên: 1301112

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
VIÊN ACYCLOVIR ĐA LỚP
GIẢI PHÓNG KÉO DÀI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. TS. Hoàng Ngọc Hà
2. TS. Dương Thị Hồng Ánh
Nơi thực hiện:
Bộ môn Bào chế
Trường Đại học Dược Hà Nội


1.1.4. Tác dụng dược lý và chỉ định .........................................................................3
1.1.5. Một số biệt dược chứa ACV ...........................................................................3
1.2. Viên nén GPKD ....................................................................................................4
1.2.1. Ưu, nhược điểm của viên nén GPKD .............................................................4
1.2.2. Phân loại viên nén GPKD ...............................................................................4
1.2.3. Hệ GPKD dạng cốt .........................................................................................5
1.2.4. Một số polyme dùng trong viên nén GPKD ...................................................7
1.2.5. Một số nghiên cứu về viên nén ACV GPKD .................................................7
1.3. Viên đa lớp ............................................................................................................8
1.3.1. Khái niệm........................................................................................................8
1.3.2. Ưu, nhược điểm của viên đa lớp.....................................................................8
1.3.3. Phân loại viên đa lớp ......................................................................................9
1.3.4. Kỹ thuật Geomatrix® ....................................................................................12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................15
2.1. Nguyên liệu, thiết bị ............................................................................................15
2.2. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................15
2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................16
2.3.1. Xây dựng đường chuẩn biểu diễn mối tương quan giữa độ hấp thụ và nồng
độ dung dịch ACV ..................................................................................................16
2.3.2. Phương pháp bào chế viên ACV ..................................................................16
2.3.3. Phương pháp thử hòa tan viên nén ACV ......................................................16
2.3.4. Xác định hàm lượng dược chất trong viên nén ACV ...................................17
2.3.5. Đánh giá độ đồng đều khối lượng ................................................................17
2.3.6. Đánh giá độ cứng của viên ...........................................................................17


2.3.7. Đánh giá độ bở của viên ...............................................................................17
2.3.8. Đánh giá sự tách lớp của viên.......................................................................18
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM - KẾT QUẢ - BÀN LUẬN....................................19
3.1. Xây dựng đường chuẩn của ACV trong môi trường nước..................................19

GPDC

: Giải phóng dược chất

GPKD

: Giải phóng kéo dài

GX

: Gôm xanthan

HPMC

: Hydroxypropyl methyl cellulose

MgSt

: Magnesi stearat

N

: Lớp ngoài

NSX

: Nhà sản xuất

TKHH


Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của loại tá dược đến tốc độ GPDC ................... 20
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của khối lượng lớp ngoài đến tốc độ GPDC .... 22
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ GX lớp ngoài đến tốc độ GPDC ......... 23
Hình 3.5. Đồ thị biểu diển ảnh hưởng của tỉ lệ EC lớp ngoài đến tốc độ GPDC .......... 24
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ GX lớp giữa đến tốc độ GPDC ........... 25
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ EC lớp giữa đến tốc độ GPDC............ 26
Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ GX lớp ngoài là 75%, tỉ lệ GX lớp giữa
là 50% đến tốc độ GPDC............................................................................................... 28
Hình 3.9. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ GX ở cả 2 lớp là 75% đến tốc độ
GPDC............................................................................................................................. 28
Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ GX ở cả 2 lớp là 50% đến................. 29
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ GX lớp ngoài là 50%, tỉ lệ GX lớp giữa
là 75% đến tốc độ GPDC............................................................................................... 30
Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ GX ở lớp giữa và lớp ngoài đến ....... 31
Hình 3.13. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỉ lệ GX, HPMC E6, EC ở lớp ngoài đến tốc
độ GPDC........................................................................................................................ 33
Hình 3.14. Đồ thị hòa tan của các viên có chứa HPMC E6, GX ở lớp ngoài, HPMC E6
và EC ở lớp giữa ............................................................................................................ 34


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đường uống là đường dùng phổ biến nhất trong các đường dùng thuốc cho mục
đích toàn thân bởi sự tiện lợi, dễ sử dụng. Dạng thường dùng nhất đường uống là viên
nén. Tuy nhiên, bào chế theo dạng viên nén quy ước có nhiều nhược điểm như: có thể
phải sử dụng liều lớn hoặc dùng nhiều lần với các dược chất có thời gian bán thải ngắn,
sinh khả dụng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố trong đường tiêu hóa... Để khắc phục, thuốc
GPKD dùng theo đường uống ra đời giúp GPDC theo thời gian, vị trí, thuận tiện cho
người sử dụng, giảm các tác dụng không mong muốn. Viên đa lớp là một loại trong các
dạng viên GPKD không chỉ có tác dụng của thuốc GPKD mà còn có hình thức đẹp mắt
và nhiều ưu điểm khác như giải phóng dược chất theo động học bậc 0, phối hợp các

˗

Phân tử lượng

: 225,2.

˗

Tên khoa học

: 2-amino-9-[(2-hydroxyethoxy)methyl]-1,9-dihydro-6H-purin-

6-on.
1.1.2. Tính chất vật lý và hóa học
ACV tồn tại dưới dạng bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng. ACV khó tan trong
nước và có độ tan phụ thuộc vào nhiệt độ và pH môi trường (Bảng 1.1) [6].
Bảng 1.1. Độ tan của ACV trong môi trường nước tại các pH khác nhau ở 37oC.
pH môi trường

1,2

4,5

5,8

6,8

7,4

Độ tan (mg/ml)

simplex typ 1 và typ 2 ở da, niêm mạc, thần kinh và sinh dục. ACV còn dùng để điều trị
thủy đậu (bệnh gây ra do virus Varicella zoster) [2].
1.1.5. Một số biệt dược chứa ACV
Các dạng bào chế ACV khá đa dạng nhưng có mặt trên thị trường cả nước cũng
như trên thế giới hầu hết là các dạng bào chế quy ước.
Bảng 1.2. Một số biệt dược chứa ACV
STT
Biệt dược
1
Herpevir
2
Acyclovir vpc
200
3
Acyacy 800

Dạng bào chế
Hàm lượng
Viên nén
200 mg
Viên nén
200 mg
Viên nén

800 mg

Kem bôi da

5%, tuýp 5g


5%, tuýp 2 g
Mỡ tra mắt
3%, tuýp 4,5 g
Bột pha tiêm 200 mg/ 5ml
Viên nén
200, 400 và
800mg
Kem
5%, tuýp 2 g,
5g

3

Nhà sản xuất
Sanofi Synthelabo VN
Công ty Cổ phần Dược
phẩm Cửu Long
Công ty Cổ phần Dược
TW Mediplantex
Công ty Cổ phần Dược
Hậu Giang
Công ty cổ phần Dược
TW Huế Medipharco
Glaxo Smith Kline

Stada- VN


1.2. Viên nén GPKD
Viên nén là dạng bào chế được sử dụng rất phổ biến do có nhiều ưu điểm như


chất khuếch tán qua màng bao hoặc cốt đi vào dịch tiêu hóa.
 Hệ màng bao khuếch tán
 Hệ cốt trơ khuếch tán
˗

Hệ GPKD theo cơ chế hòa tan : Dược chất được bao bởi màng hoặc phân tán vào

cốt. Màng/ cốt tan ra hoặc bị ăn mòn dần, giải phóng dần dược chất.
 Hệ màng bao hòa tan
 Hệ cốt thân nước

4


 Hệ cốt trơ ăn mòn
˗

Hệ GPKD theo cơ chế thẩm thấu: Dược chất dễ tan trong nước được dập thành

viên, sau đó bao bên ngoài viên một màng bán thấm có miệng GPDC. Sau khi uống,
nước đi qua màng hòa tan dược chất và tá dược tạo nên một áp suất thẩm thấu trong
khoang màng bao cao hơn áp suất ngoài màng, đẩy dung dịch dược chất ra môi trường
bên ngoài qua miệng giải phóng để cân bằng áp suất trong và ngoài viên.
˗

Hệ GPKD theo cơ chế trao đổi ion: Dược chất ion hóa được gắn với nhựa trao

đổi ion. Dược chất giải phóng bằng cách trao đổi với các ion có trong dịch tiêu hóa.
1.2.3. Hệ GPKD dạng cốt


Polymer trương nở tạo thành hàng rào gel kiểm soát GPDC.

˗

Môi trường hòa tan khuếch tán theo lớp gel, thấm vào cốt hòa tan dược chất và

cốt.
˗

Dung dịch dược chất khuếch tán qua lớp gel ra bên ngoài.
Trong quá trình giải phóng thì bề dày lớp khuếch tán và diện tích lớp khuếch thay

đổi trong quá trình giải phóng thuốc nên tốc độ giải phóng thuốc không tuân theo động

5


học bậc 0, do đó không đạt nồng độ hằng định. Tuy nhiên sử dụng một số tá dược và
phương pháp bào chế đặc biệt có thể đạt được tốc độ giải phóng thuốc tuân theo động
học bậc 0.
Sự GPDC của hệ cốt thân nước chủ yếu phụ thuộc vào bản chất của polyme.
Polyme có độ nhớt càng cao thì càng làm chậm quá trình GPDC. Khả năng hydrat hóa
càng nhanh làm lớp gel được hình thành nhanh làm chậm quá trình GPDC. Nếu polyme
tan trong nước thì quá trình GPDC tăng lên. Sự kết hợp các loại polyme có tính chất
khác nhau sẽ điều chỉnh được tốc độ GPDC như mong muốn. Sự thấm dung môi không
phụ thuộc vào độ xốp của cốt mà phụ thuộc vào bản chất polyme nên lực nén ít ảnh
hưởng đến tốc độ GPDC.
Hệ cốt trơ khuếch tán
Hệ cốt trơ khuếch tán gồm dược chất được phân tán vào một cốt trơ xốp, không

3 - 11 [30].
HPMC tan trong nước lạnh, không tan trong nước nóng và hình thành dung dịch
keo nhớt, độ nhớt dao động từ 3 - 100000 mPa.s với dung dịch 2% trong nước. Tốc độ
hydrat hóa và tạo lớp gel phụ thuộc vào tỉ lệ 2 nhóm thế methoxy/hydroxypropyl. Dựa
theo sự khác nhau giữa tỉ lệ 2 nhóm methoxy/hydroxypropyl và độ nhớt của HPMC mà
HPMC được chia thành 4 loại: K, E, F, A. Số lượng các nhóm thế hydroxypropyl càng
cao thì tốc độ hydrat hóa và tạo gel càng tăng [30].
GX
GX là gôm polysaccharid cao phân tử, được cấu thành từ các tiểu phân đường Dglucose và D-mannose kết hợp cùng với acid D-glucuronic, thường đường bào chế dưới
dạng muối Na, K, hoặc Ca. GX tan được trong nước nóng và tan chậm trong nước lạnh,
độ nhớt 1200 - 1600 mPa.s với dung dịch 1% trong nước [30].
EC
EC là ether ethyl của cellulose, là bột màu trắng hoặc trắng ngà, không vị. EC
không hút ẩm, không tan trong nước. Dựa vào độ nhớt của EC trong dung môi gồm 80%
toluen: 20% ethanol (nồng độ EC là 5%), EC được phân chia thành nhiều loại trên thị
trường [30].
1.2.5. Một số nghiên cứu về viên nén ACV GPKD
Do đặc tính của ACV là tính thấm kém, thời gian bán thải ngắn nên đã có những
nghiên cứu bào chế các dạng ACV nhằm mục đích tăng thấm, kéo dài giải phóng, cải
thiện sinh khả dụng của thuốc.
Hệ cốt của ACV với HPMC K100 và polysaccharid từ hạt me giúp kiểm soát
GPDC tốt. Dược chất được giải phóng theo động học bậc 0 và GPKD trong 12 giờ [9].
Viên đặt niêm mạc má ACV GPKD đã được nghiên cứu để điều trị bệnh gây ra
do virus trong khoang miệng và toàn thân. Viên sử dụng Carbopol 934-P, polycarbophil
để kéo dài giải phóng ACV và tạo độ bám dính cho viên, dùng natri taurocholat để tăng

7


thấm cho ACV. Viên được bào chế ra GPKD và lưu tại vị trí dùng trong vòng 6 giờ và

˗

Bào chế được viên với 2 phần: 1 phần giải phóng nhanh, 1 phần GPKD nhằm

duy trì nồng độ dược chất ổn định ở trong máu.
˗

Bào chế dạng viên GPKD bằng sử dụng tá dược tạo cốt ở lớp ngoài.

8


˗

Tăng tuân thủ của bệnh nhân nhờ việc giảm số lần dùng thuốc, số lượng thuốc

do phối hợp các dược chất hoặc sử dụng dược chất dạng GPKD.
˗

Viên có cảm quan đẹp mắt với màu khác biệt ở các lớp.

˗

Thêm đặc tính cho viên với phần kết dính niêm mạc hoặc phần nổi.

˗

Thuận lợi về mặt luật pháp: kéo dài thời gian của bằng sáng chế bằng dạng bào

chế mới hoặc sự kết hợp các dược chất [21].

các dược chất có thời gian bán thải ngắn, bệnh nhân phải sử dụng thuốc nhiều lần gây
bất tiện. Với những thuốc dễ hòa tan, nồng độ thuốc cao ở thời điểm đầu có thể gây
nhiều tác dụng không mong muốn. Viên giải phóng theo động học bậc 0 sẽ giúp giải
quyết những vấn đề này.
Bào chế viên đa lớp sử dụng các loại tá dược tạo cốt khác nhau có thể giúp viên
đạt giải phóng theo động học bậc 0.
Với các nghiên cứu hiện nay dược chất chỉ có ở lớp giữa, lớp ngoài chỉ có vai trò
kiểm soát dược chất. Ở giai đoạn đầu, do lớp ngoài cản trở nên dược chất giải phóng
chủ yếu từ mặt bên của lớp giữa. Ở giai đoạn sau, dược chất giải phóng chậm từ mặt
bên lớp giữa được cân bằng với dược chất được giải phóng từ bề mặt trên và dưới do
lớp ngoài trương nở hòa tan hoặc bị ăn mòn. Vì vậy, dược chất được giải phóng có thể

9


không đổi theo thời gian [4].
Viên ba lớp với dược chất metoprolol tartrat, trimetazidin dihydroclorid với các
tá dược thân nước tương ứng là gôm carrageenan, gôm guar ở tỉ tệ nhất định đạt giải
phóng theo động học bậc 0 [7],[23].
Viên ba lớp verapamil hydroclorid với 3 lớp khác nhau: lớp thứ nhất chứa Polyox,
HPMC K4M, lactose; lớp thứ hai chứa dược chất, lactose cùng Polyox hoặc HPMC
K4M; lớp thứ ba chứa Polyox và lactose. Hai lớp ngoài được thiết kế để trương nở và
ăn mòn với tốc độ khác nhau, lớp giữa chứa một lượng polyme giúp kiểm soát giải
phóng. Các công thức viên thu được giải phóng dược chất gần tuyến tính [33].
Viên ba lớp pseudoephedrin hydroclorid đạt được giải phóng thuốc theo động
học bậc 0 với viên gồm có lớp giữa chứa dược chất và polyme kị nước, hai lớp ngoài là
cả hai lớp polyme thân nước, hoặc có một lớp thân nước, một lớp sơ nước [11].
Hệ giải phóng nhanh chậm
Trong điều trị, phối hợp các dược chất trong một viên có thể đem lại nhiều lợi
ích. Với các dược chất có cơ chế khác nhau có thể làm tăng hiệu quả điều trị và với các

Khả năng hấp thu một số dược chất ở các đoạn khác nhau của ống tiêu hóa là
khác nhau. Rất nhiều dược chất thường hấp thu chậm ở ruột già, dạ dày và nhanh hơn ở
ruột non. Do đó, để duy trì nồng độ dược chất không đổi trong máu thì dược chất cần
được hấp thu với tốc độ khác nhau ở các vị trí khác nhau của đường tiêu hóa. Ví dụ ở
ruột non có thể giải phóng chậm, ở ruột già giải phóng nhanh để lượng dược chất được
hấp thu là như nhau [31].
Viên nhân chứa dược chất là theophylline hoặc paracetamol cùng với HPMCAS
- MF, được bao bảo vệ với 2 lớp ngoài là HPMCAS - MF , gắn thêm một lớp chứa dược
chất giải phóng ngay ở ngoài. HPMCAS - MF rất ít tan ở pH thấp và tan tốt ở pH cao
nên thời điểm đầu ở dạ dày pH= 1,2, dược chất chỉ được giải phóng ở lớp giải phóng
ngay. Thời điểm sau, pH tăng dần làm hòa tan HPMCAS - MF ở lớp bảo vệ và viên
nhân khiến dược chất giải phóng nhanh [31].
Viên bao bằng phương pháp bao dập để kiểm soát GPDC
Trên thực tế, biểu hiện triệu chứng của một số bệnh thay đổi theo nhịp sinh học
trong ngày như bệnh hen, tăng huyết áp, viêm khớp dạng thấp… thường nặng hơn vào
sáng sớm. Chính vì vậy, để đảm bảo hiệu quả trong kiểm soát các bệnh này thì dược
chất cần được giải phóng với mức liều đủ và đúng vào lúc triệu chứng bệnh xuất hiện.
Viên giải phóng theo nhịp đã được nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu này, trong đó bao
dập là một trong các kỹ thuật được phát triển [22].
Trong phương pháp này, viên nhân chứa dược chất được bao bởi một lớp tá dược.
Dược chất trong viên nhân sẽ không được giải phóng cho đến khi lớp tá dược bên ngoài
bị ăn mòn hoặc trương nở hoàn toàn. Trong trường hợp tá dược bao ngoài là các loại
polyme trương nở trong môi trường hòa tan thì lớp này không những có tác dụng ngăn

11


cản giải phóng ở giai đoạn tiềm tàng mà còn ở giai đoạn sau khi môi trường đã thấm
được vào viên nhân [22].
Viên nén ketoprofen được bào chế bằng kỹ thuật bao dập với viên nhân chứa

12


Có rất nhiều kỹ thuật để bào chế ra viên đa lớp, trong số đó kỹ thuật Geomatrix®
được sử dụng và giúp việc giải phóng thuốc gần như tuyến tính.
˗

Viên bào chế theo kỹ thuật này gồm cốt ưa nước ở giữa chứa dược chất và một

hoặc 2 lớp polyme bảo vệ (bao màng hoặc bao dập) lên một mặt hoặc cả 2 mặt của lớp
lõi. Lớp bảo vệ biến đổi mức độ hydrat hóa và trương nở của lớp lõi và giảm bề mặt giải
phóng thuốc [12].
˗

Lớp bảo vệ có 2 loại là: Lớp bảo vệ trương nở tạo gel và lớp bảo vệ ăn mòn

 Lớp bảo vệ trương nở tác động theo 2 cơ chế: khi lớp bảo vệ duy trì trong trạng
thái rắn sẽ bảo vệ bề mặt nằm dưới khỏi sự hydrat hóa và khuyếch tán dược chất, khi
lớp bảo vệ này trương nở sẽ ngăn cản lớp lõi bị ăn mòn, khiến quãng đường khuếch tán
xa hơn và là rào cản với sự khuếch tán. Lớp bảo vệ trương nở có tác động bảo vệ mạnh,
thích hợp để kiểm soát giải phóng của thuốc dễ tan. [12].
 Lớp bảo vệ ăn mòn: khi lớp bảo vệ ăn mòn bị hòa tan hoàn toàn, quá trình giải
phóng phụ thuộc chỉ vào đặc trưng công thức của lớp lõi. Lớp bảo vệ ăn mòn thích
hợp để điều chỉnh đặc tính hòa tan của thuốc ít tan [12].
+ Lớp bảo vệ trương nở ở viên ba lớp với lớp lõi gồm dược chất dễ tan như Tradipil
giúp GPKD theo tỉ lệ hằng định trong khi lớp bảo vệ ăn mòn ít hiệu quả rõ rệt trong
kiểm soát giải phóng, chỉ có tác dụng giảm bùng liều ban đầu. Với các dược chất ít tan
như ketoprofen hoặc nicardipine, lớp bảo vệ trương nở giảm đáng kể tỉ lệ giải phóng
còn sử dụng lớp bảo vệ ăn mòn giúp thuốc hòa tan tuyến tính. Điều này có thể được giải
thích do tính tan của dược chất ảnh hưởng đến sự thấm nước vào cốt và quá trình trương

Số thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Tên nguyên liệu
Acyclovir
HPMC E6
Gôm xanthan
Ethyl cellulose
Avicel PH101
Magnesi stearat
Natri hydroxyd
Acid hydrocloric
Nước RO

Nguồn gốc, xuất xứ
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc


˗

Máy thử hòa tan tự động Vankel Varian 7010 (Mỹ).

˗

Bể siêu âm WiseClean (Đức).

˗

Máy thử độ rã Erweka (Đức).

˗ Máy đo độ mài mòn Erweka TAR20 (Đức).
˗ Bộ rây các cỡ.
˗ Bình định mức, pipet các loại…
2.2. Nội dung nghiên cứu
Nội dung được tiến hành trong nghiên cứu gồm có:
˗

Bào chế viên nén ACV một lớp với các loại tá dược tạo cốt.

˗

Khảo sát ảnh hưởng của loại và khối lượng tá dược ở lớp giữa và lớp ngoài lên

tỉ lệ GPDC ở viên ACV ba lớp.

˗ Thiết kế các công thức viên ACV ba lớp với mục đích GPDC theo động học bậc
0 trong 12 giờ.

mm. Tiến hành dập từng viên.
˗

Độ cứng tất cả các viên nén ACV (viên một lớp và viên ba lớp) được kiểm soát

trong khoảng 8 - 10 kP.
˗

Trong công thức mỗi viên chứa 1% MgSt. Khối lượng trung bình mỗi viên là 600

mg. Mỗi mẻ bào chế dập 15 viên. Mẻ công thức được lựa chọn tiến hành dập 50 viên.
2.3.3. Phương pháp thử hòa tan viên nén ACV
Viên nén ACV được thử hòa tan trên máy thử hòa tan tự động Varian Vankel với
điều kiện như sau:
˗

Thiết bị

: Cánh khuấy.

˗

Môi trường hòa tan

: 900 ml nước RO.

˗

Tốc độ quay


˗

Dung dịch thử: Cân 20 viên, xác định khối lượng trung bình viên, nghiền mịn

trong cối sứ. Cân khối lượng bột viên tương ứng 0,1 g ACV vào cốc có mỏ. Thêm
khoảng 60 ml dung dịch NaOH 0,1 M, siêu âm trong vòng 15 phút. Chuyển qua bình
định mức 100 ml và thêm dung dịch NaOH 0,1 M đến vạch. Lọc qua giấy lọc. Hút chính
xác 15 ml dịch lọc cho vào bình 100 ml, thêm 50 ml nước và 5,8 ml HCl 2 M, thêm
nước vừa đủ đến vạch. Hút chính xác 5 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 50 ml,
thêm dung dịch HCl 0,1 M vừa đủ đến vạch và lắc đều.
˗

Mẫu trắng là dung dịch HCl 0,1 M.

˗

Tiến hành đo quang dung dịch thử và dung dịch chuẩn tại bước sóng 294 nm.

Hàm lượng ACV trong mẫu viên được tính theo công thức sau:
% ACV =

D
Dc

×

mc ×mv
m ×200

× 100%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status