BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TÁI SINH
CHỒI, HÌNH THÀNH RỄ VÀ CỦ LILY (Lilium sp.)
NUÔI CẤY IN VITRO
Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2004 – 2008
MSSV: 04126080
Sinh viên thực hiện: ĐÀO THỊ THƯƠNG
Tháng 9/2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TÁI SINH
CHỒI, HÌNH THÀNH RỄ VÀ CỦ LILY (Lilium sp.)
NUÔI CẤY IN VITRO
iii
TÓM TẮT
ĐÀO THỊ THƯƠNG, “KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TÁI SINH
CHỒI, HÌNH THÀNH RỄ VÀ CỦ LILY (Lilium sp.) NUÔI CẤY IN VITRO”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Ngọc Trì.
Đề tài được thực hiện từ 3/2008 đến 9/2008 tại phòng nuôi cấy mô - Bộ môn Công
nghệ Sinh học - Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
Nguyên liệu là vảy củ lily giống Sorbonne. Tất cả các thí nghiệm được bố trí theo
kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lập lại.
Đề tài gồm những thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ BA, TDZ và Kinetin lên sự tái sinh chồi trực tiếp
từ vảy củ lily.
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nồng độ Kinetin đến khả năng nhân cụm chồi.
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của nồng độ NAA và TDZ đến khả năng nhân cụm chồi.
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của nồng độ NAA và than hoạt tính đến sự hình thành rễ.
Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của nồng độ đường và môi trường đến sự hình thành củ.
Thí nghiệm 6: Khảo sát tỉ lệ sống, tỉ lệ nảy mầm của củ đem ra vườn ươm.
Những kết quả đạt được:
1. Môi trường nuôi cấy tốt nhất cho sự tái sinh chồi từ vảy củ lily là môi trường ½ MS có
bổ sung BA 0,2 mg/l kết hợp với NAA 0,1 mg/l.
2. Nhân chồi tốt ở môi trường MS bổ sung Kinetin 0,1 mg/l và NAA 0,1 mg/l.
3. Nhân chồi tốt ở môi trường MS bổ sung NAA 1 mg/l và TDZ 1 mg/l.
4. Môi trường ½ MS bổ sung NAA 0,5 mg/l và BA 0,1 mg/l thích hợp nhất cho hình
thành rễ.
5. Môi trường nuôi cấy ½ MS bổ sung đường saccarose 75 g/l thích hợp cho hình thành
củ.
6. Tỉ lệ sống của cây con 76,6 %, tỉ lệ nảy mầm cao nhất ở là củ nhỏ 66,7 %.
v
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
Lời cảm tạ....................................................................................................................... i
Tóm tắt........................................................................................................................... ii
Summary ..................................................................................................................... iii
Mục lục .........................................................................................................................iv
Danh sách các chữ viết tắt ....................................................................................... viii
Danh sách các hình .......................................................................................................ix
Danh sách các bảng ......................................................................................................x
Chương 1: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..................................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
1.2.1 Mục đích .................................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu ...................................................................................................................2
Chương 2: TỔNG QUAN ............................................................................................3
2.1 Sơ lược về cây Lily...................................................................................................3
2.2.1 Phân loại cây hoa Lily ............................................................................................3
2.1.2 Phân loại thực vật học ............................................................................................3
2.1.3 Đặc điểm thực vật học ...........................................................................................3
2.1.4 Phân bố và sinh thái học.........................................................................................4
2.1.5 Sản xuất và tiêu thụ trong và ngoài nước ...............................................................4
2.1.5.1 Tình hình sản xuất hoa Lily trên thế giới ............................................................4
2.1.5.2 Tình hình sản xuất hoa Lily ở Việt Nam.............................................................5
3.4 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................17
3.4.1 Chuẩn bị môi trường.............................................................................................17
3.4.2 Tạo nguồn mẫu cấy ban đầu.................................................................................17
3.4.3 Bố trí thí nghiệm...................................................................................................18
3.5 Chỉ tiêu theo dõi ......................................................................................................22
3.5.1 Thí nghiệm tái sinh chồi .......................................................................................22
3.5.2 Thí nghiệm nhân cụm chồi ..................................................................................22
vii
3.5.3 Thí nghiệm tạo rễ..................................................................................................23
3.5.4 Thí nghiệm tạo củ.................................................................................................23
3.5.5 Thí nghiệm vườn ươm..........................................................................................23
3.6 Xử lý số liệu ............................................................................................................23
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................24
4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ BA, TDZ và Kinetin lên sự tái sinh chồi trực
tiếp từ vảy củ lily ...........................................................................................................24
4.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của Kinetin và NAA đến khả năng tạo cụm chồi
.......................................................................................................................................29
4.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của TDZ và NAA đến khả năng tạo cụm chồi32
4.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của nồng độ NAA và than hoạt tính đến sự hình thành rễ35
4.5 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của nồng độ đường và môi trường nuôi cấy đến sự hình
thành củ..........................................................................................................................38
4.6 Thí nghiệm 6: Khảo sát tỉ lệ sống sót, sinh trưởng và phát triển của cây và củ đem ra
vườn ươm.......................................................................................................................43
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................45
5.1 Kết luận....................................................................................................................45
5.2 Đề nghị ....................................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ĐC
:
đối chứng
CV
:
hệ số biến động
P
:
xác xuất sai lầm (mức độ tin cậy)
LSD
:
least significant difference
Ctv
:
cộng tác viên
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 4.1a: Ảnh hưởng của nồng độ BA, TDZ và Kinetin lên sự tái sinh chồi trực tiếp từ
vảy củ lily sau 4 tuần nuôi cấy ......................................................................................24
Bảng 4.1b: Ảnh hưởng của nồng độ BA, TDZ và Kinetin lên sự tái sinh chồi trực tiếp từ
vảy củ lily sau 6 tuần nuôi cấy ......................................................................................25
Bảng 4.1c: Ảnh hưởng của nồng độ BA, TDZ và Kinetin lên sự tái sinh chồi trực tiếp từ
vảy củ lily sau 6 tuần nuôi cấy ......................................................................................25
Bảng 4.2: Ảnh hưởng Kinetin đến khả năng tao cụm chồi ...........................................29
Bảng 4.3: Ảnh hưởng TDZ và NAA đến khả năng tao cụm chồi .................................32
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của nồng độ NAA và than hoạt tính đến sự hình thành rễ..........35
Bảng 4.5: Ảnh hưởng nồng độ đường và môi trường đến khả năng hình thành củ
.......................................................................................................................................38
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Lily là một trong những cây hoa có giá trị hàng đầu thế giới về xuất khẩu và tiêu
thụ nội địa của nhiều nước, là một trong những loài hoa cắt cành đẹp và được nhân giống
thương mại trên diện rộng. Hoa lily mang lại lợi nhuận lớn ở nhiều nước như Hà Lan,
Tái sinh chồi từ nguyên liệu ban đầu là vảy củ lily. Hình thành rễ và củ từ chồi.
1.2.2 Yêu cầu
- Ảnh hưởng của BA, TDZ, Kinetin lên sự tái sinh chồi từ vảy củ
- Ảnh hưởng của Kinetin và NAA đến khả năng nhân cụm chồi
- Ảnh hưởng của NAA và than hoạt tính đến sự hình thành rễ, nồng độ đường và
môi trường nuôi cấy đến sự hình thành củ
- Khảo sát tỉ lệ sống sót của cây con và tỉ lệ nảy mầm của củ ngoài vườn ươm
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cây lily
2.1.1 Phân loại cây hoa lily
Hoa lily có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau như: phân loại theo nguồn gốc
xuất xứ, theo thời gian ra hoa và theo màu sắc hoa. Năm 1982, Hiệp hội lily quốc tế đề ra
hệ thống phân loại lily trên cơ sở hệ thống phân loại của Anh năm 1963. Hệ thống này
dựa vào nơi nguyên sản của bố mẹ, quan hệ huyết thống, đặc trưng hình thái, màu sắc hoa
mà quy các giống lily vào 8 nhóm: nhóm lily lai Châu Á, lily lai Tinh Diệp, lily lai hoa
trắng, lai lily Châu Mỹ, lai lily thơm, lily lai loa kèn, lai Phương Đông và lily nguyên
chủng (Đặng Văn Đông và Đinh Thế Lộc, 2003).
2.1.2 Phân loại thực vật học
Giới
: Plantae
Ngành
- Lily là cây thân thảo. Phần dưới mặt đất
gồm
rễ, phần
trên mặt đất
gồm lá, thân và mầm hạt (một số không có mầm hạt).
- Thân vảy: là phần phình to của thân tạo thành, nhiều vảy hợp lại trên cùng thân
vảy, màu sắc thay đổi tùy loài và giống.
- Rễ: gồm rễ thân và rễ gốc, rễ gốc là cơ quan hút nước và dinh dưỡng.
- Lá: mọc rải thành vòng thưa, hình kim, xòe, lá to, nhỏ tùy thuộc vào giống, điều
kiện trồng trọt. Trên lá có 1 - 7 gân, gân giữa rõ ràng hơn, lá mềm và xanh bóng.
- Củ con: nhiều củ con ở gần thân rễ, chu vi mỗi củ 0,5 - 3 cm.
3
- Hoa: hình dáng hoa to, màu sắc hoa phong phú, hoa có 3 cánh, 3 đài hoa, 6 bao
phấn (Đặng Văn Đông và Đinh Thế Lộc, 2003).
2.1.4 Phân bố và sinh thái học.
Lily có nguồn gốc từ các đảo phía Nam Nhật bản. Ở nước ta hiện có hai loài. Loài
thứ nhất là cây bách hợp (L. brownii F.E Brown var Colchsteri Wils) mọc hoang trên núi
đá, các đồi cỏ ở Bắc Thái, Cao Lạng. Loài thứ hai là L. poilanei Gagnep có ở đồi cỏ Sapa,
tỉnh Hoàng Liên Sơn.
Lily là cây ưa khí hậu ôn đới hay cận nhiệt đới, ánh sáng ở mức trung bình, có thể
chịu đựng nhiệt độ -2oC, nhiệt độ ban ngày không quá 22oC, nhiệt độ ban đêm 13 - 17oC
là thích hợp, lily ưa mọc đất ẩm thoáng, đất mùn, thoát nước tốt, pH thích hợp 5,5 - 7,0.
Dinh dưỡng phải được cung cấp phù hợp, nhất là trong thời kì cây còn non (Đặng Văn
Đông và Đinh Thế Lộc, 2003).
2.1.5 Sản xuất và tiêu thụ trong và ngoài nước
2.1.5.1Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới
sẫm, có 3 - 5 hoa/cành, hoa vừa, cây cao 90 - 120 cm), SORBONNE cho hoa màu hồng
nhạt, có 6 - 7 hoa/cành, hoa nhỏ, cây cao 90 - 120 cm và một số giống màu vàng, sọc
hồng, lily thơm v.v (Nhà Nông, 2008).
5
Woodriff’s Memory
Bernimi
Bergamo
Pesaro
Tiber
Barbaresco
Hình 2.2: Một số lily lai Phương Đông
6
2.2 Môi trường và điều kiện nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.2.1 Sơ lược lịch sử nuôi cấy mô tế bào thực vật
Theo Phạm Thành Hổ (2006), sự phát triển của nuôi cấy mô thực vật có thể chia
làm 4 giai đoạn chính:
- GĐ I: (1902 - 1930) với những thử nghiệm ban đầu.
- GĐ II: (1934 - 1954) năm 1937, Gautheret đã nuôi cấy thành công mô tế bào cà
rốt. Phát hiện vai trò các vitamin, chất kích thích sinh trưởng auxin, cytokinin.
CO2, mức độ hấp thu và vận chuyển các chất dinh dưỡng hạn chế, ... Vì vậy cây con in
vitro sinh trưởng chậm, xuất hiện biến dị về hình thái và chất lượng, mẫn cảm với stress ở
giai đoạn thuần hóa.
Đặc tính của môi trường in vitro và phản ứng của cây con in vitro với môi trường
có mối tương quan. Do đó việc kiểm soát môi trường in vitro được đặt ra để điều khiển sự
sinh trưởng (Dương Công Kiên, 2002).
2.3 Các chất điều hòa sinh trưởng
2.3.1 Auxin
Auxin đầu tiên được phát hiện đó là hợp chất tương đối đơn giản: acid indol-3acetic là tác nhân của sự sinh trưởng kéo dài miền cận dưới đỉnh của bao lá mầm và thân
cây (Nguyễn Như Khanh, 2006). Hiện nay các auxin được đưa vào môi trường nuôi cấy
nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng và giãn nở của tế bào, tăng cường các quá trình sinh tổng
hợp và trao đổi chất, kích thích hình thành rễ và tham gia vào cảm ứng phát sinh phôi vô
tính.
Các loại auxin có hàm lượng sử dụng từ 0,1 - 2 mg/l (ngoại trừ IAA ít được sử
dụng do kém bền với nhiệt và ánh sáng). Chúng có hiệu quả sinh lý ở nồng độ thấp. Tùy
theo loại auxin, hàm lượng sử dụng và đối tượng nuôi cấy…mà tác động sinh lý của auxin
kích thích sinh trưởng mô, hoạt hóa hình thành rễ hay thúc đẩy sự phân chia mạnh mẽ của
tế bào dẫn đến hình thành mô sẹo (callus) (Vũ Văn Vụ và ctv, 2006).
2.3.2 Cytokinin
Kinetin được Skoog và Miller đặt tên sau khi tách ra từ 500 g DNA của tinh dịch
cá trích (clupea). Cytokinin nói chung là một nhóm các chất tự nhiên và nhân tạo có tác
dụng kích thích sự phân chia tế bào, sự hình thành và sinh trưởng của chồi in vitro. Các
cytokinin có biểu hiện ức chế sự tạo rễ và sự sinh trưởng của mô sẹo nhưng có biểu hiện
8
dương tính rõ rệt đến phát sinh phôi vô tính của mẫu nuôi cấy, cảm ứng sự hình thành
chồi cây thông qua tác dụng của quá trình sinh tổng hợp các yếu tố tăng trưởng (Vũ Văn
Vụ và ctv, 2006).
% (W/v). Những loại đường khác như: fructose, glucose, maltose, lactose, rafinose,
sorbitol…chỉ dùng trong những trường hợp cá biệt (Vũ Văn Vụ và ctv, 2006).
2.4.2 Tác nhân tạo gel (gelling agent)
Tác nhân tạo gel quyết định trạng thái vật lý của môi trường nuôi cấy. Các môi
trường đặc có chứa đủ hàm lượng chất tạo gel làm cho chúng đông lại ở nhiệt độ bình
thường (25 - 30oC).
Chất tạo gel được sử dụng phổ biến là agar (thạch) gồm một số polysaccharide có khối
lượng phân tử cao, được lấy từ rong biển. Các polysaccharide kết hợp với các phân tử
H2O tạo thành polyme và đông lại thành gel ở nhiệt độ xấp xỉ 45oC.
Trong thành phần của agar có chứa một số thành phần vô cơ: Cu, Fe, Mg, Mn, Cl,
Zn.. và một số thành phần hữu cơ: acid hữu cơ, acid béo chuỗi dài…
Hàm lượng sử dụng của agar 0,5 - 10 % (W/v) tùy theo chất lượng của chúng và
loại môi trường sử dụng (Vũ Văn Vụ và ctv, 2006).
2.4.3 pH của môi trường
pH của đa số môi trường nuôi cấy được điều chỉnh trong phạm vi 5,5 - 6, dưới 5,5
làm agar khó chuyển sang trạng thái gel, còn pH lớn hơn 6 agar có thể rất cứng. Trong
quá trình nuôi cấy, pH của môi trường có thể giảm xuống do một số mẫu thực vật sản sinh
ra acid hữu cơ (Vũ Văn Vụ và ctv, 2006)
2.4.4 Than hoạt tính (Activated charcoal (AC))
Than hoạt tính được dùng để hấp thụ các chất màu, các hợp chất phenol, các sản
phẩm trao đổi chất thứ cấp,…trong trường hợp những chất đó có tác dụng gây ức chế sinh
trưởng của mẫu nghiên cứu.
Than hoạt tính cũng hút các chất hữu cơ như phytohormone, vitamin, sắt chelat,
kẽm. Hàm lượng sử dụng than hoạt tính là 0,2 - 0,3 % (W/v).
Than hoạt tính làm giảm hiệu quả các chất điều hòa sinh trưởng, làm thay đổi môi
trường ánh sáng, do môi trường trở nên sẫm khi có than hoạt tính, có thể kích thích sự
hình thành, sinh trưởng của rễ, và là một trong những chất chống oxi hóa tốt (Vũ Văn Vụ
và ctv, 2006).
10
hoang dại ở Nhật Bản) và Lilium speciosum Thunb. cv. "Uchida". Nghiên cứu này đã chỉ
ra sự kết hợp NAA và Kinetin có hiệu quả tương hổ lẫn nhau. BA có tác dụng sinh lý
11
mạnh trong phát sinh hình thái hơn Kinetin và hoạt tính của Kinetin ảnh hưởng bởi nồng
độ đường và môi trường MS.
- Năm 1997, Qian Hou và ctv đã nuôi cấy Sego lily một loài lily hoang dại có
nguồn gốc miền Tây nước Mỹ. Ông đã thực hiện sự tái sinh chồi từ những phần cắt từ củ,
nuôi cấy trên môi trường Schenk và Hildebrandt bổ sung 88 mM đường và 8,9 µM BA.
Sự hình thành rễ đạt 94 % mỗi chồi, nuôi cấy ở nhiệt độ 13oC môi trường bổ sung 88 mM
đường và 2,7 µM NAA. Củ được hình thành từ chồi ở môi trường bổ sung 263 mM
đường
- Năm 2000, Chang và ctv đã thực hiện quy trình nuôi cấy mô tái sinh thực vật
trên Lilium speciosum Thunb. var. gloriosoides Baker. Mảnh mô từ hoa non (floret) được
cấy chuyền qua môi trường MS bổ sung 3 mg/l 2,4-D và 0,25 mg/l BA cho cảm ứng tạo
mô sẹo (callus). Mô sẹo có khả năng hình thành chồi, chúng được cấy chuyển sang môi
trường tạo cây con có bổ sung 0,1 mg/l NAA, 1 g/l than hoạt tính và 170 mg/l Na2HPO4,
nhân chồi trong 3 tháng. Cuối cùng 6.000 cây con được tạo ra trong 9 tháng. Khảo sát 200
cây con ngoài vườn ươm, tỉ lệ sống sót là 98 % sau 4 tuần theo dõi đã mở ra triển vọng
cho nhân giống lily ở Nhật Bản.
- Thí nghiệm của Bong Flee Han và ctv (2004), đã thực hiện vi nhân giống in vitro
Lilium longiflorum ‘Georgia’ nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung BA. Sau 6 tuần, môi
trường được bổ sung với 2,2 µM BA có ảnh hưởng cao nhất hình thành chồi từ vảy củ. Sự
nhân chồi luôn đạt được hiệu quả cao trên môi trường bổ sung 2,2 µM BA và 2,9 µM
IAA trong 8 tuần (9 chồi). Sự thêm vào môi trường lỏng bổ sung với 5 - 10 g/l than hoạt
tính và 250 g/l đường đã kích thích sự hình thành và phát triển củ một cách đáng kể so
sánh với việc không thêm vào môi trường lỏng.
- Những năm gần đây, Gunta Jakobsone và ctv (2006) đã khảo sát các điều kiện
nuôi cấy ảnh hưởng sự phát sinh hình thái và đặc điểm sinh hóa của cây lily in vitro. Ông
- Năm 1998, Dương Tấn Nhật và ctv, đã tiến hành vi nhân giống lilium
longiflorum. Thí nghiệm nuôi cấy nốt thân của những cây phát triển từ nuôi cấy đỉnh chồi
trước đó. Sau 30 ngày, những cấu trúc tương tự như củ được tạo thành, cấu trúc đó gọi là
“pseudo bulblet” (củ giả) và trung bình có khoảng 32 pseudo-bulblet được hình thành trên
tất cả nốt thân. Nhân chồi được nuôi cấy ở môi trường ½ MS bổ sung 2,3 µM BA. Chồi ra
rễ tốt nhất ở môi trường ½ MS bổ sung 1,1 µM NAA. Thuần hóa trong nhà kính 3 tháng
và thử nghiệm ngoài vườn 8 tháng nhưng đó cũng chỉ dừng lại ở mức thử nghiệm chưa
đưa ra áp dụng diện rộng.
13
- Năm 2006, Dương Tấn Nhựt và ctv ở phân viện sinh học Đà Lạt, viện sinh học
Nhiệt Đới, trường Đại học khoa học tự nhiên TP.HCM vừa nghiên cứu thành công việc
nhân giống hoa lily bằng “kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào, thiết lập hệ thống nuôi cấy
vô trùng bằng bioreactor”. Thành công của việc ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy bằng
bioreactor trong nhân giống hoa lily, đã mở ra một khả năng tạo củ giống lily để có thể
sản xuất số lượng lớn củ giống.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong hệ thống bioreactor không phải bất kỳ giống
hoa lily nào cũng có khả năng tạo củ. Các giống lily lai có ưu thế về khả năng hình thành
củ trong hệ thống bioreactor, có khả năng sinh trưởng khá tốt, từ một củ con ban đầu, sau
3 tháng nuôi cấy sẽ tạo được khoảng 3 - 4 củ mới.
- Cùng năm, Dương Tấn Nhựt và ctv đã tiến hành nuôi cấy vảy củ Lilium spp. Sau
45 ngày nuôi cấy họ quan sát thấy trong môi trường MS có bổ sung 0,5 mg/l TDZ 100 %
mẫu tạo chồi với số lượng chồi tối ưu 9 chồi/mẫu. Trọng lượng tươi của chồi là 723,7
mg/chồi. Sự tạo thành rễ tối ưu trong môi trường ½ MS bổ sung 0,2 mg/l NAA, trung
bình 32 rễ/chồi, chiều dài rễ là 60,7 mm/rễ, trọng lượng tươi là 1.340,5 mg/rễ.
- Một thí nghiệm khác của Nguyễn Thị Phương Thảo và Nguyễn Quang Thạch
(2005), họ đã nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào đối với vảy củ và
đoạn thân cây Lilium formolongo. Vảy củ và đoạn thân được cắt với kích thước 1, 2, 3, 4,
5 mm cấy vào môi trường căn bản là MS + 0,25 mg/l α-NAA + 1 g/l than hoạt tính + 30 g