KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TRỞ LẠI VIỆT NAM DU LỊCH CỦA DU KHÁCH NƯỚC NGOÀI - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TRỞ
LẠI VIỆT NAM DU LỊCH CỦA
DU KHÁCH NƯỚC NGỒI
Sinh viên : Nguyễn Thị Lê Dung
MSSV : 70300406
GVHD : ThS. Lại Văn Tài
Tp. HCM, 12/2007
Đại Học Quốc Gia Tp.HCM
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA
----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
----------
Số : _____/BKĐT
KHOA: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
BỘ MÔN: TIẾP THỊ VÀ QUẢN LÝ
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ LÊ DUNG MSSV: 70300406
NGÀNH : QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP LỚP: QL03BK01
1. Đầu đề luận văn:
“KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TRỞ LẠI VIỆT NAM DU LỊCH
CỦA DU KHÁCH NƯỚC NGỒI”
2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) :
• Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự quay trở lại Việt Nam của khách du
lịch nước ngồi.
• Nhận dạng những yếu tố nào của du lịch Việt Nam mà các du khách đánh giá là
quan trọng, có thể làm cho họ quay lại du lịch lần nữa.

Tôi cũng xin cảm ơn chị Bích – phó phòng kinh doanh Công ty du lịch Chợ Lớn
Tourist, người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc thu thập dữ liệu cho nghiên cứu.
Thay cho lời kết tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người luôn ở
bên cạnh để động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2007
Nguyễn Thị Lê Dung

i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Du lịch là một ngành kinh tế mang lại nguồn thu nhập lớn cho Việt Nam. Theo Tổ
chức du lịch thế giới (UNWTO) đánh giá, Việt Nam rất có tiềm năng du lịch. Số lượng
du khách quốc tế đến Việt Nam hàng năm rất lớn. Nhưng chỉ khoảng 30% trong số họ
quay trở lại du lịch nước ta. Câu hỏi được đưa ra là “Tại sao du khách “một đi không trở
lại”?”. Chúng ta cần làm gì để cải thiện tình hình này.
Mục tiêu của luận văn là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự trở lại Việt Nam du
lịch của du khách nước ngồi và xác định tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đó
đối với du khách. Qua đó cung cấp một cái nhìn tổng quan về hiện trạng của ngành du
lịch Việt Nam, đồng thời cũng cho thấy việc cần thiết phải cải thiện du lịch Việt Nam để
thu hút nhiều hơn nữa du khách đến và quay trở lại Việt Nam.
Do hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực nên tác giả chỉ tiến hành khảo sát các du
khách ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Trong tương lai nếu có điều kiện mở rộng
phạm vi, đi sâu vào khảo sát du khách ở các vùng lân cận với số lượng mẫu lớn hơn,
nghiên cứu sẽ đưa ra được các nhận định tổng quan và chính xác hơn.
ii
MỤC LỤC
L I C M N iỜ Ả Ơ
TÓM T T TÀI iiẮ ĐỀ
M C L C iiiỤ Ụ
DANH SÁCH HÌNH V viẼ
DANH SÁCH B NG BI U viiẢ Ể

2.5.1 Phân tích đ n bi n 11ơ ế
2.5.2 Phân tích nh bi n 11ị ế
2.5.3 Phân tích đa bi n 11ế
iii
CH NG 3ƯƠ
T NG QUAN V NGÀNH DU L CH VI T NAM 13Ổ Ề Ị Ệ
3.1 TÌNH HÌNH DU L CH TH GI I 13Ị Ế Ớ
3.2 TH C TR NG NGÀNH DU L CH VI T NAM 14Ự Ạ Ị Ệ
3.3 MÔI TR NG DU L CH VI T NAM 15ƯỜ Ị Ệ
3.3.1 Y u t Chính tr 15ế ố ị
3.3.2 Y u t V n hóa xã h i 16ế ố ă ộ
3.3.3 Y u t Dân s 16ế ố ố
3.3.4 Y u t T nhiên 16ế ố ự
3.3.5 Y u t Công ngh 16ế ố ệ
3.3.6 Du khách 17
3.3.7 Công ty l hành 18ữ
3.3.8 Nhà hàng, khách s n 19ạ
3.3.9 a đi m tham quan 20Đị ể
3.3.10 Giao thông v n t i 22ậ ả
3.4 TÌNH HÌNH KHÁCH DU L CH N C NG I N VI T NAM 24Ị ƯỚ Ồ ĐẾ Ệ
CH NG 4ƯƠ
THI T K NGHIÊN C U 26Ế Ế Ứ
4.1 PH NG PHÁP NGHIÊN C U 26ƯƠ Ứ
4.1.1 Nghiên c u bàn gi y 26ứ ấ
4.1.2 Nghiên c u đ nh tính 26ứ ị
4.1.3 Nghiên c u đ nh l ng 27ứ ị ượ
4.2 MÔ HÌNH NGHIÊN C U 27Ứ
4.3 NHU C U THÔNG TIN VÀ NGU N CUNG C P THÔNG TIN 28Ầ Ồ Ấ
4.3.1 Nhu c u thông tin 28ầ
4.3.2 Ngu n thông tin 29ồ

K T LU N VÀ KI N NGH 50Ế Ậ Ế Ị
6.1 K T LU N 50Ế Ậ
6.2 KI N NGH 50Ế Ị
6.2.1 V n đ an ninh xã h i 50ấ ề ộ
6.2.2 H n thi n và phát tri n h th ng giao thông đô th 50ồ ệ ể ệ ố ị
6.2.3 V n đ v sinh – môi tr ng 51ấ ề ệ ườ
6.2.4 H n thi n và xây d ng các d ch v vui ch i, gi i trí 51ồ ệ ự ị ụ ơ ả
6.2.5 Tuyên truy n, nâng cao v n hóa du l ch c a ng i dân 51ề ă ị ủ ườ
6.3 H N CH C A NGHIÊN C U 52Ạ Ế Ủ Ứ
6.4 KI N NGH H NG NGHIÊN C U TI P THEO 52Ế Ị ƯỚ Ứ Ế
PH L C 53Ụ Ụ
PH L C 1: B NG CÂU H I 53Ụ Ụ Ả Ỏ
PH L C 2: MÃ HÓA B NG CÂU H I 58Ụ Ụ Ả Ỏ
PH L C 3: K T QU CH Y SPSS 60Ụ Ụ Ế Ả Ạ
TÀI LI U THAM KH O 70Ệ Ả
v
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Tên hình Trang
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu.........................................................................................2
Hình 2.1 Mô hình đầy đủ hành vi mua...........................................................................6
Hình 2.2 Mô hình lòng trung thành của khách hàng đối với ngành du lịch...................7
Hình 4.1 Mô hình lòng trung thành của khách hàng đối với ngành du lịch.................28
Hình 5.1 Biểu đồ tần suất độ tuổi của khách du lịch đến Việt Nam.............................37
Hình 5.2 Biểu đồ tần suất về mục địch chuyến đi của khách du lịch quốc tế 38
Hình 5.3 Biểu đồ tần suất dự định quay trở lại Việt Nam............................................47
vi
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang

Bảng 3.1 Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam..............................................25

lượng du khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng tăng, từ 250 nghìn người năm 1990 lên
2,63 triệu lượt người trong năm 2002 và đến năm 2006 lượng khách quốc tế đến Việt
Nam đạt 3,5 triệu lượt người tăng 3% so với năm 2005 (theo Số liệu thống kê của Tổng
cục du lịch Việt Nam)
Tuy nhiên, theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, chỉ có 20.9 % du khách quốc tế quay
lại tham quan Việt Nam, trong đó du khách đến Việt Nam lần thứ 3 chỉ đạt 13.84%
(theo số liệu thống kê năm 2006 của Tổng cục du lịch Việt Nam, www.
vietnamtourism.gov.vn).
Nhiều nhà quản lý du lịch nước ngồi đang kinh doanh khách sạn trên địa bàn
TP.HCM cho rằng, du lịch Việt Nam có tiềm năng nhưng chưa tận dụng được lợi thế
của mình và tạo ra những đặc trưng khác biệt so với các quốc gia kinh doanh ngành
công nghiệp không khói khác trong khu vực. Bên cạnh đó có những vấn đề khóù khăn
do chính cơ quan quản lý Nhà nước đã dựng lên làm rào cản đối với doanh nghiệp kinh
doanh du lịch. Các nhà kinh doanh du lịch cho rằng, nếu không thay đổi sớm hơn, thật
khó để mời du khách vào Việt Nam chứ chưa nói đến việc kéo họ trở lại.
Từ nhận định trên cho thấy việc cải thiện các họat động du lịch tại Việt Nam để thu
hút khách du lịch nước ngồi quay trở lại Việt Nam là quan trọng và cần thiết, để được
như vậy chúng ta cần phải xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự quay trở lại của du
khách. Xác định được đâu là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự trở lại của du khách sẽ
là cơ sở cho Tổng cục du lịch Việt Nam và các công ty lữ hành đưa ra những biện pháp
cải tiến nhằm thu hút khách du lịch đến và quay trở lại Việt Nam. Xuất phát từ vấn đề
trên, tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu:
“KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TRỞ LẠI VIỆT NAM
DU LỊCH CỦA DU KHÁCH NƯỚC NGỒI “
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự quay trở lại Việt Nam của khách du lịch
nước ngồi.
Nhận dạng những yếu tố nào của du lịch Việt Nam mà các du khách đánh giá là
quan trọng, có thể làm cho họ quay lại du lịch lần nữa.
1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1 đã giới thiệu về những cơ sở hình thành nên ý tưởng cho đề tài nghiên
cứu, sự cần thiết cũng như ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu mang lại. Mục đích
của chương này nhằm trình bày các vấn đề lý thuyết liên quan đến hành vi mua sản
phẩm dịch vụ của khách hàng, các phương pháp phân tích dữ liệu. Từ đó sẽ xây dựng
mô hình cho việc thực hiện nghiên cứu.
Chương này gồm 5 phần chính:
1. Lý thuyết hành vi mua.
2. Lý thuyết lòng trung thành của khách hàng.
3. Các loại thang đo trong nghiên cứu Marketing.
4. Các phương pháp chọn mẫu.
5. Phương pháp phân tích dữ liệu.
2.1 LÝ THUYẾT HÀNH VI MUA
Hành vi mua: là cách thức phản ứng của người tiêu dùng trong quá trình mua hàng.
Nghiên cứu hành vi mua sản phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng
Chú trọng đến việc nghiên cứu cá nhân, niềm tin cốt yếu, giá trị, phong tục, tập quán
ảnh hưởng đến hành vi mua của con người và những ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cá
nhân trong quá trình mua sắm sản phẩm, dịch vụ.
Nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng nhằm mục đích tìm hiểu xem bằng cách nào
và tại sao những người tiêu dùng mua hoặc không mua các sản phẩm dịch vụ và quá
trình mua sắm của người tiêu dùng diễn ra như thế nào.
Hành vi mua của người tiêu dùng trải qua năm giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm
kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua, hành vi sau mua.
2.1.1 Nhận biết nhu cầu
Tiến trình mua khởi đầu với việc người mua nhận biết một vấn đề hay nhu cầu.
Người mua cảm thấy có sự khác biệt giữa trạng thái thực tế và trạng thái ước muốn.
Khi nhu cầu vật chất được đáp ứng, con người muốn được thoả mãn nhu cầu tinh
thần, và một trong những cách hữu hiệu là đi du lịch, nhu cầu rời khỏi nhà máy, công
xưởng đi nghỉ nhằm thư giãn, phục hồi sức khỏe, khám phá những gì chưa biết đã trở
thành bức thiết trong đời sống của con người.

1. Thái độ, niềm tin của những nhóm người ảnh hưởng khác như gia đình, bạn bè….
2. Mức độ tin cậy, thái độ, cung cách phục vụ trước trong và sau bán hàng của người
bán.
2.1.5 Hành vi sau khi mua
Sự thoả mãn với sản phẩm dịch vụ đã mua phụ thuộc vào mức độ chênh lệch giữa sự
mong đợi và những thuộc tính của sản phẩm dịch vụ mà người tiêu dùng có được. Nếu
sản phẩm dịch vụ phù hợp với mong đợi thì người tiêu dùng hài lòng. Nếu cao hơn
mong đợi thì rất hài lòng và ngược lại nếu không phù hợp thì không hài lòng.
Việc hài lòng với sản phẩm dịch vụ sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua sau này. Một
người tiêu thụ đã hài lòng thì rất có thể mua sản phẩm dịch vụ đó trong lần tới, và sẽ nói
tốt về sản phẩm dịch vụ với những người khác. Một khách hàng hài lòng sẽ là quảng
cáo tốt nhất cho sản phẩm dịch vụ đó.
Ngược lại, nếu xảy ra sự bất mãn, người tiêu thụ sẽ lựa chọn giữa làm hay không
làm gì cả. Nếu có, họ có thể thực hiện những điều có tính chất chung hoặc có tính chất
5
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
riêng. Những việc làm có tính chất chung bao gồm chuyện khiếu nại với công ty cung
cấp sản phẩm dịch vụ đó, hay khiếu nại với các tổ chức khác có thể giúp người mua
được hài lòng. Hoặc người mua có thể đơn giản là thôi không mua sản phẩm dịch vụ đó
nữa, tìm kiếm những sản phẩm dịch vụ khác, hoặc chê bai sản phẩm dịch vụ đó với bạn
bè và những người khác. Dù trong trường hợp nào thì người cung cấp sản phẩm dịch vụ
đều chịu một số thiệt thòi.
Dưới đây là mô hình đầy đủ hành vi mua của khách hàng (Theo Kotler 2000)
Hình 2.1 Mô hình đầy đủ hành vi mua
6
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
2.2 LÝ THUYẾT LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG
Hình 2.2 Mô hình lòng trung thành của khách hàng đối với
ngành du lịch
Nguồn: Destination Image and Loyalty – Lina Anastassova (Bourgas Free Uninersity,

nhận về sản phẩm, dịch vụ. Chất lượng sản phẩm là sự đánh giá về cơ sở hạ tầng, khách
sạn, khu vui chơi, ăn uống…Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá về an tồn, chất lượng
phục vụ, …
2.2.3 Sự trung thành (Loyalty)
Mang tính quyết định đến sự tồn vong của doanh nghiệp trong tương lai, nó được đo
lường bởi ý định tiếp tục mua, lòng tin và sự giới thiệu với người khác về sản phẩm và
dịch vụ mà họ đang dùng.
Ngược lại với sự trung thành là sự than phiền khi khách hàng không hài lòng với sản
phẩm dịch vụ so với những mong muốn của họ. Sự trung thành của khách hàng được
xem như một tài sản của doanh nghiệp, vì vậy, các doanh nghiệp cần phải tạo ra sự hài
lòng đối với khách hàng nhằm nâng cao sự trung thành của họ đối với doanh nghiệp.
Có một câu châm ngôn trong ngành du lịch như thế này “một người khách thỏa mãn,
vui vẻ ra về sẽ nói tốt về ta cho ba người khác. Một người khách bực tức ra về sẽ nói
xấu về ta cho mười người khác”. Do vậy, khi một doanh nghiệp không làm thoả mãn
khách hàng thì không những doanh nghiệp đánh mất khách hàng đó mà còn làm mất đi
rất nhiều khách hàng tiềm năng.
2.3 CÁC LOẠI THANG ĐO TRONG NGHIÊN CỨU MARKETING
2.3.1 Thang đo danh xưng
Là loại thang đo đơn giản nhất, các giá trị đặc trưng cho một nhãn/tên/ loại của đối
tượng đo. Các dạng câu hỏi thường gặp đối với thang đo danh xưng:
• Câu hỏi một lựa chọn: là câu hỏi trong đó người tiêu dùng chỉ được chọn một
trong các câu trả lời cho sẵn.
• Câu hỏi nhiều lựa chọn là câu hỏi trong đó người trả lời có thể chọn một hay
nhiều câu trả lời cho sẵn.
Thang đo danh xưng được tác giả sử dụng vào bảng câu hỏi tại câu hỏi số 1, 2, 3, 4,
10, 12, 13, 15. Trong đó câu hỏi số 3 và 4 là câu hỏi có nhiều lựa chọn.
8
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
2.3.2 Thang đo thứ tự
Là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự giữa các đối tượng, nó không

Khái niệm: Khi chọn mẫu theo xác suất hay chọn mẫu ngẫu nhiên tức mỗi đơn vị
trong khi chọn mẫu đều có cơ hội ngang nhau để được chọn mẫu.
9
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Ưu điểm
• Không bị sai lệch khi chọn đối tượng vào mẫu nghiên cứu.
• Có thể xác định được sai số do chọn mẫu, do đó mới tính được khoảng tin cậy,
độ tin cậy, và mới áp dụng được các phương pháp kiểm định hay trắc nghiệm kết
quả thu được.
Nhược điểm
• Trong nhiều trường hợp không mang tính khả thi (không liên hệ được tất cả
các đối tượng liên hệ, thời gian tiếp cận các đối tượng khi họ phân tán ở
nhiều địa bàn cách xa nhau)
• Tốn kém nhiều thời gian và kinh phí.
2.4.2.2 Chọn mẫu phi ngẫu nhiên hay phi xác suất
Khái niệm: Là chọn các đối tượng theo một ý đồ hay theo một mục đích nào đó đã
quy định trước, nhưng không chọn theo phương pháp ngẫu nhiên, nghĩa là không lập
một danh sách liệt kê tất cả các đối tượng liên hệ và dùng bảng số ngẫu nhiên để chọn.
Ưu điểm
• Phương pháp chọn mẫu này thuận lợi, tốn ít thời gian và chi phí.
10
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Nhược điểm
• Ta không thể đo lường được mức độ chính xác của các kết quả thu thập vì
không đo lường được kết quả sai số do chọn mẫu, không thể tính được
khoảng tin cậy cũng không thể áp dụng các phương pháp kiểm định hay kiểm
tra các kết quả thu được.
• Việc chọn mẫu phải dựa vào kỹ năng của nhà nghiên cứu hay nhân viên chọn
mẫu, trong khi phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên kết quả không lệ thuộc vào
nhà nghiên cứu hay nhân viên chọn mẫu.

tìm các mô thức tương quan.
Bao gồm các phương pháp: Factor Analysis, Cluster, Mutidimensional Scaling.
Đối với nghiên cứu, tác giả sẽ sử dụng phân tích biến đơn để mô tả dữ liệu và và
phân tích nhị biến để tìm hiểu mối quan hệ giữa biến định tính và định lượng.
12
Chương 3: Tổng quan về ngành du lịch Việt Nam
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM
Chương 2 trình bày về cơ sở lý thuyết dùng trong nghiên cứu. Chương 3 sẽ trình bày
tổng quan về ngành du lịch Việt Nam là cơ sở lý luận từ thực tiễn có liên quan đến
nghiên cứu.
Nội dung chương 3 sẽ gồm các vấn đề sau:
1. Tình hình du lịch thế giới.
2. Thực trạng du lịch Việt Nam.
3. Môi trường du lịch Việt Nam.
4. Tình hình khách du lịch nước ngồi đến Việt Nam.
3.1 TÌNH HÌNH DU LỊCH THẾ GIỚI
Du lịch ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu đối với con người. Khi nền kinh tế -
xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu vui chơi – giải trí và khám phá của con người cũng
tăng theo.
Trong bức thông điệp nhân Ngày Du lịch thế giới 27-9, Tổng Thư ký Tổ chức Du
lịch Thế giới (WTO), Francesco Frangialli, khẳng định du lịch là chìa khố mang lại sự
thịnh vượng cho cả nước giàu và nước nghèo, và hiện chiếm tới 40% thương mại dịch
vụ tồn cầu và 6% tổng số các hoạt động mậu dịch diễn ra trên thế giới.
Dịch vụ du lịch luôn được coi là mũi nhọn kinh tế, giúp các nước đang phát triển đẩy
nhanh mục tiêu xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống cho người dân. Với mức chi
tiêu của du khách mỗi năm lên tới 800 tỷ USD, ngành công nghiệp "không khói" này
còn trở thành một trong những giải pháp quan trọng duy trì đà tăng trưởng và mang lại
sự thịnh vượng cho cả các nước giàu.
Hiện doanh thu hàng năm của ngành du lịch đã vượt qua ngành công nghiệp điện tử,

Cơ cấu chi tiêu của khách du lịch cũng thay đổi, giảm tổng chi tiêu ăn ở từ trên 50%
trước năm 2000 xuống còn dưới 30% trong năm 2004. Tỉ lệ chi tiêu của khách du lịch
nước ngồi cho hàng hố và dịch vụ nội địa đã tăng tới mức 18,6% và sự tăng trưởng này
đóng góp vào sự phát triển các ngành khác như ngành thủ cơng mỹ nghệ, gốm sứ. Rõ
ràng là tăng trưởng của ngành du lịch đã tạo thêm việc làm cho nền kinh tế.
Các thị trường quốc tế trọng điểm: Trung Quốc, Đơng Bắc Á, ASEAN, Bắc Mỹ,
Châu Âu, Australia... được duy trì và tăng trưởng ở mức hai con số. Thị trường khách
Mỹ tiếp tục tăng mạnh và vươn lên là thị trường đơng khách thứ hai sau Trung Quốc.
Thị trường du lịch trong nước tiếp tục được mở rộng. Mới đây, du lịch Việt Nam đã
được Hội đồng du lịch thế giới (WTTC) xếp vị trí thứ bảy thế giới về mức tăng trưởng
và sẽ là một trong mười điểm đến hàng đầu của du lịch thế giới trong mười năm tới.
Báo chí nước ngồi đều đánh giá cao về du lịch Việt Nam với nhận xét chung: Việt
Nam là điểm đến mang nhiều nét Á Đơng hấp dẫn, gợi mở những khám phá, nhưng điều
quan trọng nhất, đây còn là điểm đến thân thiện, an ninh được bảo đảm trong một thế
giới đầy biến động. So với các nước khu vực, từ chỗ nằm trong nhóm cuối của ASEAN,
trong mười năm, Việt Nam đã vươn lên vị trí trung bình về lượng khách du lịch nhưng
lại là nền du lịch đầy tiềm năng.
Những thành tựu cơ bản trong năm 2006:
- Khách du lịch quốc tế đạt 3,585 triệu lượt
2
, tăng 3% so với năm 2005.
- Khách du lịch nội địa ước đạt 17,5 triệu lượt, tăng 6,6% so với năm 2005.
- Thu nhập du lịch năm 2006 đạt 51.000 tỷ VNĐ (riêng thu nhập du lịch từ khách du
lịch quốc tế đạt 2,850 tỷ USD
3
tương đương 45.600 tỷ VNĐ, theo tỷ giá 2006).
1
Theo số liệu của Tổng cục thống kê 2006
2,3
Theo số liệu của Tổng cục thống kê 2006

quy định mới và phạm vi điều chỉnh rộng hơn so với Pháp lệnh Du lịch năm 1999, là
nền tảng pháp lý quan trọng cho việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và hoạt động
du lịch trong giai đoạn mới, thể hiện quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước phát
triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, kích thích đầu tư và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, góp phần xóa đói, giảm nghèo; đồng thời cho thấy tính liên vùng, liên
ngành, xã hội hóa của du lịch và nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, thu hút mọi
thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự, an tồn
xã hội, khắc phục các vi phạm trong kinh doanh, bảo vệ tài nguyên, môi trường; bảo vệ
quyền và lợi ích của du khách, nâng cao được hình ảnh của du lịch Việt Nam.
Với đầy ắp những chương trình phát triển du lịch của các địa phương và tồn ngành
du lịch, có thể tin rằng chỉ trong thời gian ngắn sắp tới, du khách trong nước và quốc tế
sẽ có dịp thưởng thức hàng loạt các tour du lịch mới lạ, hấp dẫn và chất lượng cao tại
Việt Nam.
15
Chương 3: Tổng quan về ngành du lịch Việt Nam
Hiệp định, hợp tác về du lịch
Du lịch Việt Nam còn mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế, ký 26 hiệp định hợp tác
du lịch song phương cấp Chính phủ với các nước trong và ngồi khu vực, thiết lập quan
hệ với hơn 1.000 hãng du lịch của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ. Việt Nam đã ký
nhiều hiệp định về du lịch với các nước trong khu vực như Brunei, Campuchia,
Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan, Philippines, Singapore..
3.3.2 Yếu tố Văn hóa xã hội
Người dân Việt Nam thân thiện, hiếu khách, rất du khách cảm thấy ấn tượng bởi nụ
cười thường trực trên môi của người Việt Nam.
Việt Nam có 64 dân tộc anh em với các phong tục, tập quán đặc sắc, do đó hằng năm
trên khắp mọi miền đất nước có nhiều lễ hội diễn ra, thu hút các khách du lịch đến tìm
hiểu, tham quan.Ngồi ra, truyền thống lịch sử lâu đời đã tạo ra nhiều danh lam thắng
cảnh nổi tiếng trên khắp đất nước. Bên cạnh đó, các làng nghề truyền thống, nền ẩm
thực phong phú cũng thu hút khách du lịch trong nước lẫn nước ngồi tìm hiểu.
3.3.3 Yếu tố Dân số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status